1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Thuế tài nguyên

24 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 53,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thuế tài nguyên được đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên thiên nhiên.-Đối tượng nộp thuế tài nguyên

Trang 1

A.THUẾ TÀI NGUYÊN:

I.TỔNG QUAN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

1.KHÁI NIỆM

Thuế tài nguyên là khoản thu của ngân sách nhà nước,thu vào hoạt động khai thác tài nguyên hợp pháp của tổ chức,cá nhân trên lãnh thổ,lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu Ngân sách nhà nước,đảm bảo quản lý,sử ụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước

2.Đặc điểm

-Thuế tài nguyên là thuế gián thu.Được cấu thành trong giá bán tài nguyên,người tiêu dùng phải chịu thuế tài nguyên khi tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên

-Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách nhà nước đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do nhà nước quản lý

-Thuế tài nguyên được đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên thiên nhiên.-Đối tượng nộp thuế tài nguyên là tổ chức,cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên,không phụ thuộc mục đích sử dụng tài nguyên

-Mức thuế suất tài nguyên được phân biêt theo mức độ quý hiếm của tài nguyên thiên nhiên

3.Vai trò

-Huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước,đồng thời sử dụng nguồn thu này để thực hiện biện pháp bảo vệ và tái tạo lại các nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia

-Góp phần tăng cường quản lý của Nhà nước trong khai thác,sử dụng tài nguyên theo hướng tiết kiệm ,hợp lý,hiệu quả,chống lãng phí,bảo vệ môi trường và bảo vệ tài nguyên của quốc gia

Trang 2

-Tạo công bằng giữa các đơn vị khai thác,sử dụng tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.

II.ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ,ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

1.Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền,hải đảo,nội thủy,lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ,bao gồm:

+khoáng sản kim loại,khoáng sản không kim loại,dầu thô,khí thiên nhiên,khí than,sản phẩm của rừng tự nhiên,hải sản tự nhiên,nước thiên nhiên,yến sào thiên nhiên,tài nguyên thiên nhiên khác

2.Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế là tổ chức,cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên gồm:công ty Nhà nước ,công ty Cổ phần,công ty trách nhiệm hữu

hạn,công ty hợp doanh,hợp tác xã,Doanh nghiệp tư nhân,Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh,các

tổ chức,hộ gia đình và cá nhân khác

III.CĂN CỨ TÍNH THUẾ TÀI TÌNH THUẾ

-Thuế tài nguyên(trừ dầu thô ) là loại kê khai,nộp theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài

nguyên,chấm dứt hoạt động kinh doanh,chấm dứt hợp đồng,chuyển đổi hình thức

sở hữu doanh nghiệp,tổ chức lại doanh nghiệp.Số thuế tài nguyên phải nộp trong

kỳ được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ=Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất

Trường hợp cơ quan Nhà nước ấn đinh mức thuế tài nguyên phải nộp trên một

đơn vị tài nguyên khai thác thì số tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ=Sản lương tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác.

Trang 3

-Thuế tài nguyên(trừ dầu thô ) là loại kê khai,nộp theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài

nguyên,chấm dứt hoạt động kinh doanh,chấm dứt hợp đồng,chuyển đổi hình thức

sở hữu doanh nghiệp,tổ chức lại doanh nghiệp.Số thuế tài nguyên phải nộp trong

kỳ được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ=Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất

Trường hợp cơ quan Nhà nước ấn đinh mức thuế tài nguyên phải nộp trên một

đơn vị tài nguyên khai thác thì số tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ=Sản lương tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác.

1.Sản lượng tài nguyên tính thuế

Sản lương tính thuế tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác,được xác định như sau:

-Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng,trọng lượng hoặc sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng,trọng lượng hoặc khối lương của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế

-Đối với loại tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ,chất lượng,giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tính thuế được phân loại theo sản lương tài nguyên có cùng cấp độ,chất lượng,giá trị thương mại như nhau hoặc quy đổi ra đơn vị sản lượng tài nguyên để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác

-Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng,trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất,tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp sau:

+Đối với tài nguyên khai thác phải chuyển qua khâu sàng chuyển,phân loại mới bán ra hì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng,trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng chuyển,phân loại tài nguyên qua sàng chuyển,phân loại vẫn ở trạng thái quặng,chưa thành sản phẩm khác-Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng,trọng lượng hoặc

Trang 4

khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất,tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp sau:

+Đối với tài nguyên khai thác phải chuyển qua khâu sàng chuyển,phân loại mới bán ra hì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng,trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng chuyển,phân loại tài nguyên qua sàng chuyển,phân loại vẫn ở trạng thái quặng,chưa thành sản phẩm khác

+Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau nhưng không qua sàng , tuyển , phân loại và không xác định được sản lượng từng chất khi bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế cùa từng chất thu được xác định theo sản lượng tài nguyên thực tế khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên đã được kiểm định theo mẫu quặng tài nguyên khai thác

-Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng,trọng lượng hoặc khối lượng thực tế thì khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm

-Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng,trọng lượng hoặc khối lượng thực tế thì khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm

-Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác địn theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng VN,có xác nhận của bên mua,bên bán hoặc bên giao,bên nhận

-Đối với nước khoáng thiên nhiên,nước nóng thiên nhiên,nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3 ) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất

lượng VN

Trang 5

-Đối với tài nguyên được khai thác thủ công,phân tán hoặc khai thác lưu

động,không thường xuyên,sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm

có giá trị dưới 200.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế

-Trường hợp thu mua tài nguyên từ các tổ chức,thì sản lượng tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế mua

-Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác địn theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng VN,có xác nhận của bên mua,bên bán hoặc bên giao,bên nhận

-Đối với nước khoáng thiên nhiên,nước nóng thiên nhiên,nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3 ) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất

lượng VN

-Đối với tài nguyên được khai thác thủ công,phân tán hoặc khai thác lưu

động,không thường xuyên,sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm

có giá trị dưới 200.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế

-Trường hợp thu mua tài nguyên từ các tổ chức,thì sản lượng tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế mua

2.Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức,cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT được thể hiện trên chứng từ bán hàng

Giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:

+TH xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên:giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế GTGT

Trang 6

+TH trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên : giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia

quyền của tháng trước liền kề

+TH tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau: giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác

2.Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức,cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT được thể hiện trên chứng từ bán hàng

Giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:

+TH xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên:giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế GTGT

+TH trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên : giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia

quyền của tháng trước liền kề

+TH tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau: giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác

+TH tài nguyên khai thác đưa vào chế biến,sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành: giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng chất

+TH tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác:giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại,có giá trị tương đương

+TH tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác:giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại,có giá trị tương đương

3.Thuế suất

Ngày 10/12/2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết

1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên

Trang 7

Theo đó, thuế suất đối với nhóm khoáng sản kim loại như sau:

- Sắt: tăng từ 12% lên 14%

- Măng gan: tăng từ 11% lên 14%

- Ti-tan: tăng từ 16% lên 18%

- Vàng: tăng từ 15% lên 17%

- Đất hiếm: tăng từ 15% lên 18%

- Bạch kim, bạc, thiếc: tăng từ 10% lên 12%

- Vônphờram, ăng-ti-moan: Tăng từ 18% lên 20%

- Chì, kẽm: tăng từ 10% lên 15%

- Nhôm, Bôxít: vẫn giữ nguyên mức 12%

- Đồng: tăng từ 13% lên 15%

- Niken: vẫn giữ nguyên mức 10%

- Khoáng sản kim loại khác (bao gồm cả côban, môlipđen, thủy ngân, manhê, vanadi): tăng từ 10% lên 15%

IV.KÊ KHAI,NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

1.Khai thuế tài nguyên đối với khai thác dầu thô là loại khai tạm tính theo mỗi lần xuất bán và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí

Thuế TN phải nộp=Sản lượng chịu thuế tài nguyên x thuế suất thuế tài nguyên x

Số ngày khai thác trong kỳ tính thuế

Trang 8

-Xác định số tiền thuế Tài nguyên tạm tính

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính = Sản lượng dầu thô thực tế bán x Giá tính thuế tài nguyên tạm tính x Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính.

-Quyết toán thuế tài nguyên

Số tiền tài nguyên phải nộp từ bán tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế

= Thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế x Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô.

2 Khai thuế tài nguyên đối với khai thác khí thiên nhiên là loại khai theo tháng và

khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí Thuế TN phải nộp=Sản lượng chịu thuế tài nguyên x thuế suất thuế tài nguyên x

Số ngày khai thác trong kỳ tính thuế

-Xác định số tiền thuế Tài nguyên tạm tính

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính = Sản lượng khí thiên nhiên thực tế bán x Giá tính thuế tài nguyên tạm tính x Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính.

-Quyết toán thuế tài nguyên

Số tiền tài nguyên phải nộp từ bán tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế = Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế x Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên.

B THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP:

I TỔNG QUAN VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1 Khái niệm

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế tài sản đánh vào tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất nông nghiệp.Tuy nhiên, khác hẳn với thuế Điền thổ

Trang 9

(ruộng đất) vào thời phong kiến và vào thời thực dân Pháp đô hộ, thuế Sử dụng đất nông nghiệp không đánh vào giá trị của tổng diện tích đất nông nghiệp sử dụng mà chỉ đánh vào giá trị hay khả năng sinh lời của tổng diện tích đất nông nghiệp được trao quyền sử dụng Nguồn gốc của thuế Sử dụng đất nông nghiệp xuất phát từ tô thuế, thuế Điền thổ của thời phong kiến và thời thực dân đô hộ.

2 Đặc điểm

-Thuế Sử dụng đất nông nghiệp là một khoản thuế được xác định trước khi hình thành giá bán cửa sản phẩm nông nghiệp thu hoạch được.Thuế Sử dụng đất nông nghiệp được hạch toán là một khoản chi phí tính để tạo ra giá trị sinh lời từ hoạt động sử dụng đất nông nghiệp

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp được xây dựng không căn cứ vào quyền sở hữu ruộng đất như thuế Điền thồ mà căn cứ vào diện tích đất nông nghiệp thực tế sử dụng và việc phân hạng đất phụ thuộc vào các yếu tố như: chất đất (độ phì), vị trí, địa hình, khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu và việc tham khảo năng suất bình quân đạt được

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế có liên quan và gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của quốc gia Một quốc gia đề đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm quốc gia và khuyến khích tăng năng suất thì phân hạng đất và định mức thuế phải phù hợp với khả năng của nhân dân, thực hiện đóng góp hợp lý, giản tiện, khuyến khích tăng năng suất sản xuất, thỏa mản nhu cầu lương thực, thực phẩm quốc gia và tăng kim ngạch xuất khẩu

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác điều tra và tổ chức kê khai số ruộng đất, hoa lợi thu hoạch hàng năm để nắm chắc số lượng

ruộng đất, năng suất, sản lượng của từng hộ nông dân, vận dụng những nguyên tắc, biện pháp, thủ tục cụ thể để phân định hạng đất phù hợp với những thời kì nhất định

Trang 10

nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn để góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp được ban hành nhầm mục tiêu khuyến khích ngành nông nghiệp phát triển tăng tốc và bền vững theo hướng đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất, tăng vụ, quy hoạch cây trồng hiệu quả dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp sinh học; tận dụng đất đai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng; đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, tăng nguồn hàng cho xuất khẩu; tạo việc làm và từng bước nâng cao đời sống nông dân; tạo khả năng đầu tư, mở rộng thị trường nông thôn, thúc đầy phát triển nông nghiệp và dịch vụ

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo công bằng về nghĩa vụ nộp thuế giữa người sử dụng đất với nhau giữa các tầng lớp dân cư phải đóng góp khác nhau cho ngân sách Nhà nước

-Thuế sử dụng đất nông nghiệp phải góp phần tăng cường quản lý quỹ đất nông nghiệp, hạn chế việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích khác Đồng thời đảm bảo luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp phải đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN HÀNH

1 Đối tượng chịu thuế

Các loại đất có mục đích sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản theo quy định của Luật đất đai là đối tượng chịu thuế Sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

-Đất trồng trọt

-Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

-Đât rừng trồng

2 Đối tượng không chịu thuế

Các loại đất thuộc loại không được dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản theo qui định của Luật đất đai sẽ thuộc diện không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Trang 11

-Đất rừng tự nhiên.

-Đất trồng cỏ tự nhiên chưa giao tổ chức, cá nhân nào sử dụng

-Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

-Đất làm giao thông, thủy lợi dùng chung cho cánh đồng

-Đất chuyên dùng là loại đất không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và làm nhà ở

-Đát do Chính phủ, UBND các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê

3 Người nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp là người nộp thuế Sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm:

-Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân

-Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích xã hội

-Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản bao gồm cả nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, cơ quan sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Trang 12

-Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo qui định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam , không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

4 Phương pháp tính thuế

Thuế Sử dụng đất nông nghiệp được kê khai, nộp theo năm Trường hợp trong năm

có phát sinh tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp thì người nộp thuế mới phải nộp hồ sơ khai thuế mới

Thuế Sử dụng đất nông nghiệp được xác định như sau:

Thuế SDĐNN phải nộp = Diện tích chịu thuế x Định suất thuế x Giá thóc tính thuế

Trong đó:

_ Diện tích chịu thuế: là tổng diện tích đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp không tính phần đất dung phục vụ trực tiếp cho giao thong nội đồng hoặc dùng chung cho từ một cánh đồng trở lên Xác định diện tích sử dụng căn cứ vào tờ khai của đối tượng nộp thuế , đồng thời phải dựa vào các tài liệu đo đạt địa chính để kiểm tra tính chính xác của tờ khai

_ Định xuất thuế : được xác định bằng số kg thóc tính trên ha (kg/ha) canh tác tương ứng với từng hạng đất như sau:

Ngày đăng: 18/09/2016, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w