Nhìn chung sự khác biệt ở những ôtô mới, hiện đại so với những ôtô truyền thống trong các th ế hệ trước, ta thấy : Ngoài việc người ta đã thay thế nhiêu chi tiết trên xe để bảo đảm chúng
Trang 1NGUYỄN VĂN CHÃT - vũ QUANG HỒI - NGUYỄN VĂN BỐNG
CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA
ĐIEN OTO
CD
L=»=J
NHÀ XUÁT BẤN GIẤO DỤC
Trang 2Biên soạn :
NGUYỄN VĂN CHẤT - v ũ QUANG HỒI
NpUYẾN VẢN BỔNG
Biên tập nội dung :
LẠI TRIỀN MIÊN
Trang 3LÒI NÓI ĐẦU
Trên thị trường Việt Nam hiện có rấ t nhiều loại, nhiều kiểu ôtô Sự đa dạng vé chủng loại, đậc biệt là tính hiện đại ở kết cấu của những ôtô mới đang là nhu cẩu cần tìm hiểu và làm quen với no' của nhiểu người, nhiểu đối tượng
Trong phạm vi cuốn sách này chóng tôi chi giới thiệu những nội dung thuộc hệ thống điện của ôtô, vì thực tế khả năng làm việc cũng như tuổi thọ của ôtô chịu ảnh hưởng lớn ở tính năng làm việc và độ bển của hệ thống điện trên xe
Nhìn chung sự khác biệt ở những ôtô mới, hiện đại so với những ôtô truyền thống trong các th ế hệ trước, ta thấy : Ngoài việc người
ta đã thay thế nhiêu chi tiết trên xe để bảo đảm chúng có tính bén vững, gọn, nhẹ, khả năng và độ tin cậy cao trbng quá trinh làm việc, đổng thời thuận tiện trong quá tỉ ình sử dụng, ở những ôtô mới còn được tran g bị thêm nhiều thiết bị phục vụ như máy điéu hòa nhiệt độ, rađiô cátsét, chống trộm xe , người ta cũng thay thế, cải tiến và tran g bị thêm nhiều thiết bị :
- Trong bộ nguồn (máy phát điện), do đó đã giữ được độ ổn định về dòng và áp của bộ nguồn trong bất kì diễu kiện lám việc nào của ôtô
- Trong bộ đánh lửa, nên đã nâng cao được tính ổn định, độ tin cậy chắc chắn trong quá trình làm việc, tiết kiệm nhiên liệu, đổng thời củng góp phẩn làm cho ôtô có kết cấu gọn nhẹ hơn
- Trong hệ thống thiết bị điện phục vụ, nên giúp cho xe đáp ứng được hoàn hảo các nhu cầu trong sử dụng
Sự cải tiến mới đáng chú ý nhất trong hệ thống điện ôtô hiện nay là người ta đã vận dụng được những thành quả mới của ngành điện tử, cụ th ể là đã đưa các linh kiện bán dẫn và vi mạch vào
Trang 4hệ thống điện để thay th ế cho các th iết bị cơ khí và điện từ, nên những ôtô loại mới đã đ ạt được rấ t nhiều tính ưu việt.
Lần lượt trong các chương, chúng tôi sẽ giới thiệu : Cấu tạo, nguyên lí hoạt động, cách kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng thường gặp trong thực tế ở hệ thống điện ôtô Những m ạch và
th iế t bị điện được cải tiến tro n g các loại ôtô hiện đại, chúng tôi
sẽ giới thiệu, phân tích và so sánh để giúp bạn đọc co' thêm cơ sở hiệ’u biết, làm quen với chúng
Mậc dù chúng tôi đã cố gáng nhiểu trong biên soạn cuốn sách này, song chác chán không th ể trá n h hết các thiếu sót cũng như đáp ứng được đầy đủ mọi nhu cẩu của bạn đọc Chúng tôi rấ t mong và cám ơn bạn đọc phê bình góp ý
CÁC TÁC GIÀ
Trang 5Chương 1
Mỏ ĐẦU
§1 NGUỒN ĐIỆN CỦA ÔTÔ
Acquy và máy phát điện được dùng làm bộ nguồn để cung cấp điện cho ôtô Trên ôtô hai nguồn điện này được ghép song song với nhau để chúng có sự hỗ trợ, phối hợp với nhau hoạt động, bảo đảm mọi nhu cẩu về năng lượng diện mà trong ôtô đòi hỏi ở từng thời điểm Ban đầu khi ôtô chưa phát động thì nguồn điện của ôtô lẩy
từ acquy Khi ôtô đã khởi động xong thì điện nấng sử dụng trẽn ôtô lại được cung cấp từ máy phát điện của ôtô phát ra, còn acquy lúc này sẽ được nạp điện cũng từ máy phát điện trên ôtô đưa tới Quá trinh máy phát hoạt động bình thường thì acquy không phtíng điện, chỉ khi nào máy phát bị quá tải hoặc lúc máy phát không phát ra
đủ mức điện áp quy định thì nguồn acquy mới phóng điện để phối hợp với điện nâng từ máy phát phát ra cùng cung cấp cho tải.Điện năng được sử dụng trên ôtô dưới nhiễu dạng khác nhau :
- Biến thành cơ năng : Quạt mát, gạt nước, chạy động cơ khởi động
- Biến thành quang năng : Trong hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu
- Biến thành ho'a năng : Nạp cho acquy
- Tầo ra tia lửa giữa hai đầu cực bugi để đốt cháy hỗn hợp khí
ở cuối quá trình nén trong các xilanh của động cơ xăng, động cơ
ga làm cho máy sinh công
Vì thế nên điện của ôtô được coi là một trong những khâu xem xét hàng đẩu về sự hoạt động tố t hay xấu của ôtô
Trang 6§2 ĐẶC ĐIỂM MẠCH ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
Từ bộ nguổn của ôtô, điện được dẫn tới các phẩn tử sử dụng điện (còn gọi là phụ tải) bởi hệ thống dây dẫn cùng khí cụ báo, điều khiển điện
Dây dẫn điện trên ôtô thường dùng là loại dây mềm có nhiều lõi để trá n h bị đứt gãy v ỏ bọc của dây dẫn điện cũng có những
m àu sắc khác nhau để dễ phân biệt khi lắp ráp và sửa chữa.Quá trìn h láp ráp, sửa chữa, thay th ế d ư ờ n g dây dẫn điện trê n
^ ôtô cấn quan tâm tới hai yếu tố cơ bản là : Màu sác vỏ bọc dây dẫn và tiế t diện của lõi dây dẫn Bảng 1 - 1 giới thiệu kích thước của m ột số loại dây dẫn chủ yếu trên ôtô
Bảng 1 - 1 D ây d ấn d iệ n trên ôtô
Dến pha, đèn cốt, đánh lủa, gạt nước
Dèn con, đèn sau, báo
Đặc điểm của mạch điện trê n ôtô là chỉ có một đường đây điện nối từ nguồn đến tải, còn đường dây thứ hai để khép kín m ạch cho tả i người ta s& dụng luôn bởi phấn kết cấu bàng kim loại của ôtố và gọi đây là đường m át của mạch điện trên ôtô N hư vậy ngay từ đầu của bộ nguổn trê n ôtô, người ta đã nổi m ột đầu cực nguồn với phẩn kết cấu kim loại của ôtô (gọi đó là đầu m át của nguồn) còn đấu cực kia của bộ nguổn sẽ nối với đường dây điện
đ ể dẫn điện qua các th iết bị đo lường, báo tín hiệu, cơ cấu điểu khiển và tới tải Đường điện qua tải cuối cùng cũng được khép
Trang 7kín mạch ở phẩn tiếp mát tại một cực kia của tải ở vị tri gá ỉắp của tải đố trên ôtô.
§3 PHÂN LOẠI H Ệ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ VÀ
CẤC YÊU CẰƯ Kĩ THUẬT
Để phân tích hệ thống điện trên ôtô có nhiều cách phân loại
iự a trên các cơ sộ khác nhau Ở đây chúng ta căn cứ theo trị số điện áp đệ’ xét th ì"có th ể chia thành hai loại là : Hệ thống điện
áp trên các thiết bị này là từ 12V trở xuống, hoặc không quá 30V
2 Hệ th ổ n g c a o á p , chỉ nầm duy b h ất ở trong khâu tạo ratia lửa trên hai đđu cực của bugi Như vậy mạch điện cao'áp trên ôtô khoanh vùng ở phạm vi rấ t hẹp, cụ thể là cao áp chỉ xuất hiện
ở giữa hai đầu cực bugi, ở óng tăng điện áp, ở cọc giữa bộ chia
Do tính đặc thù trong điêu kiện hoạt động của ôtô, nên mọi tra n g thiết bị ở hệ thống điện trên ôtô ngoài yêu cầu đòi hỏi có
vẻ đẹp, có độ bền cao bòn phải bảo đảm có tính chác chắn, chịu rung, với một số thiết bị còn thêm tính chịu ẩm, chịu nhiệt, chịu
va đập
Trong các chương sau sẽ giới thiệu và phân tích kĩ quá trình làm việc, cách đấu dây và các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, cách điểu chỉnh và sửa chữa các thiết bị điện trong hệ tháng điện trên ôtô
§4 NHỮNG MẠCH Đ IỆN c ơ BẨN TRÊN ÔTÔ
Hiện nay trên thị trường Việt Nam đã có khá nhiéu loại, nhiểu kiểu ôtô khác nhâu, chúng được thiết kế, chế tạo ra cũng từ nhiễu
Trang 8nh à máy, nhiều nước khác nhau trên th ế giới, do đó sơ đổ mạch điện cụ th ể cho mỗi ôtô có những đậc điểm khác biệt Tuy vậy vể
cơ bản ta vẫn có th ể n êu th àn h sơ đổ nguyên lí chung cho các loại mạch điện trên ôtô như sau :
1 M ạch khởi đ ộ n g
Là mạch điện cung cấp^ẩíện năng cho động cơ khởi động của ôtô làm việc Mạch khởi động thường được khép kín theo vòng :Cực dương acquy —* tiếp điểm công tấc máý khởi động -* cọc máy khởi động -*• cuộn dây kích thích —*> chổi than dương máy khởi động —» cuộn dây rôto —» chổi than âm máy khởi động —* m át —» cực âm acquy
2 M ạch ngu ồn
a) Hạ áp
Mạch hạ áp được đi theo vòng :
Cực dương acquy —» cọc b át dây công tác máy khởi động —* cọc dây âm ampe kế, qua am pe kế ra cọc dây dương am pe kế —» cọc dây 1 của khóa điện —» đ ẩu dây 2 của khoa điện —* cọc 1 của ống tăng điện —» điện trở phụ —» cuộn dây sơ cấp của ống tạng điện —* cọc ống tăng điện -* cẩn bộ cát điện —» cuộn dây thứ-cấp bộ tăng điện
b) Cao áp
Dòng cao áp được đi theo trìn h tự :
Cuộn thứ cấp Ống tă n g điện —» cọc ống tăng điện —» cọc giữa
bộ chia điện —* dây cao áp —» điện trở triệt nhiễu —» cực giữa của bugi -» khe hở giữa hai cực bugi —» cực bên của bugi —* mát
3 M ạch d iện n ạ p ch o a c q u y
Ban đầu nguổn điện từ acquy cung cấp để cho máy khởi động làm việc Máy khởi động hoạt động sẽ kéo cho toàn bộ hệ thống động cơ ôtô Ịàm việc, lúc ấy máy phát điện của ôtô cũng bát đấu làm việc Khi máy p h á t điện đ ạt được tốc độ quay tín h toán, nó
sẽ sản sinh ra dòng điện nạp trở lại cho acquy theo m ạch :
Cực dương bộ chỉnh lưu -* cọc dương ampe kế —» cọc âm ampe kế -* cọc dương acquy —* mạch trong của acquy —» cực âm acquy —* mát.
4 M ạch ch iếu s á n g
Khi đã mở khóa điện, b ật công tác đèn thì đèn mới hoạt động
Trang 9a) Đèn ph a
Dòng điện qua đèn pha đi như sau :
Cực dương acquy (cực dương nguồn máy phát) —► cọc máy khởi
động -* cọc âm ampe kế -* cọc dương ampe kế -» khóa điện -* cẩu
chì -* công tác chính —* tấm nối —* đèn pha -» « lát
b) Đèn cốt
Bật công tác đèn cốt thì đèn cốt hoạt động theo mạch :Cực dương bộ nguồn —* cọc công tấc máy khởi động -* cọc âm ampe kế —* cọc dương ampe kế -* khóa điện -* cầu chì -* công tác chính của đèn -» tấm nói —» đèn cốt -» mát
c) Đèn sau
Bật công tác đèn sau thì đèn sau hoạt động theo mạch : như mạch của đèn pha
5 Mạch còi
Bấm nú t còi, dòng điện qua còi đi theo mạch :
Cực dương của nguổn —» cọc công tác máy khởi động —» cọc âm ampe kế —* cọc dương ampe kế —» cầu chì còi —» còi —» mát
6 Đồng hồ báo
Đo'ng khóa điện chính trên ôtô thì mạch điện của các đổng hổ báo mức xăng, báo nhiệt độ nước làm mát, báo áp suất dẩu đểu được đóng kín, do đó tấ t cả các đồng hổ đễu hoạt động Mạch điện của chúng như sau :
a) Báo xăng.
Cực dương bộ nguồn —» cọc chính máy khởi động ampe kế -** cọc chính kho'a điện -» cọc phụ kho'a điện —» cầu chì -* đổng hổ báo xăng —* bản uốn —» m át của bộ báo xăng
b) Báo áp suất dầu, báo nhiệt độ nước làm mát.
Dương cực nguồn —* cầu chi hảo hiểm cho đổng hồ bộ phận chỉ thị -* bộ phận báo -* mát
!ĩ Các lo ạ i mạch đ iện khác
Điểu hòa nhiệt độ, lau kính, chống trộm xe, radio, catsét sẽ giới thiệu cụ thể trong chương 7
Trang 10Chương 2
ACQUY
§1 CHỨC NÃNG NHIỆM v ụ VÀ YÊU CAU KĨ THUẬT
CỦA ACQUY TRÊN ÔTÔ
Trong chương 1 đã giới thiệu : Bộ nguồn cung cấp điện trên ôtô gồm có acquy và máy p h át điện, nhưng ban đầu khi động cơ ôtô chưạ làm việc th ỉ máy phát điện chưa th ể p hát ra điện vì chưa
có nguồn động lực nào để kéo cho rôto của máy p h át quay Vậy muốn máy phát p hát ra điện, ta phải dùng phương pháp cơ học giản đơn là sử dụng tay quay để trực tiếp quay trụ c khuỷu, hoặc dùng phương pháp sử dụng một động cơ điện riêng đê’ khởi động.Phương pháp dùng động cơ điện để khởi động thực ch ất là trê n ôtô phải lắp thêm m ột động cơ điện Khi động cơ này được cung cấp điện từ acquy nó sẽ quay và kéo cho trụ c khư^u cùng rôto của máy phát điện quay theo Lúc máy phát điện và động cơ của ôtô
đâ làm việc (máy đã nổ), th ì động cơ điện khởi động coi như đã hoàn thành được nhiệm vụ của nó, nó sẽ được cát nguồn điện cung cấp để trở về trạ n g thái nghỉ tro n g suốt quá trìn h ôtô hoạt động.Như thế, với ôtô có sử dụng động cơ điện để khởi động thì nguồn acquy là bộ phận không th ể thiếu của ôtô Nguổn điện acquy trên ôtô phải đủ điều kiện cho động cơ khởi động làm việc được,
m à đặc tính quá trìn h khởi động của động cơ điện là phải cần có
dòng khởi động lớn gấp 6 đến 10 lần dòng định mức củầ nó, do
đơ acquy dùng trên ôtô ngoài yêu cấu đ ạt được về m ật điện áp, chác chấn về kết cấu, nó còn phải thỏa m ãn yêu cầu có chế độ phóng điện lớn, hay nói khác đi : Acquy dùng trê n ôtô phải có dung lượng lớn th ì mới bảo đảm cho động cơ khởi động của ôtô làm việc được
Trang 11§2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ACQUY AXIT
Hình 2 - 1
Mình dáng tồng thề của acquv
1 - Vỏ binh acquy; 2 - Nấp bình ; Ị - Nút của từng ngăn acquy
4 - Cầu n ổ i; 5 - Dầu cực; b - lìtín cực dương;
7 - Bán cực âm; 8 - Tăm cách; 9 - Yên dỡ hán Cực.
Vỏ bình acquy được chế tạo bằng vật liệu cứng có tính chịu axít, chịu nhiệt, do đđ người ta thưòng đúc bằng nhựa cứng hoặc
Trang 12êbônít Phía trong của vỏ bình co' các vách ngăn để tạo th àn h từ ng ngăn riêng biệt Mỗi ngăn riêng biệt đó được gọi là acquy đơn.Dưới đáy bình người ta làm hai đường gờ, gọi là yên đỡ bản cực Mục đích của yên đỡ bản cực là cho các bản cực tì lên đó, trá n h bị ngán mạch khi tro n g dung dịch có cận bẩn láng đọng.Bản cực làm bằng hợp kim chì và antim on, trên m ặ t bản cực co' gán các xương dọc và ngang để tăn g độ cứng vững cho bản cực
và tạo ra các ô cho chất hoạt tính bám chắc trên bản cực,
Nếu bản cực dùng làm bản cực dương th ì chất hoạt tính để phủ vào các khung ô trên bản cực là(ctiốxit cm ) Nếu bản cực dùng làm bản cực âm, chất hoạt tín h được dùng là jếhỉ xop>!
Khi acquy hoạt động nếu số lượng chất hoạt tính tham gia đồng thòi vào quá trin h hóa học càng nhiễu thì càng tốt, do đó để tăng
bễ m ật tiếp xúc của các ch ất hoạt tín h với dung dịch điện phân người ta chế tạo chất hoạt tính co' độ xốp, đổng thời đem ghép nhiêu tấm cực cùng tê n song song với nhau thành một chùm cực
ở tro n g mỗi ngăn của acquy đơn
Chùm bản cực dương và chùm bản cực âm được Ịồng xen kẽ vào nhau nhưng giữa hai bản cực khác tên lại được xếp thêm một tấm cách Tấm cách phải là chất cách điện, no' thường được chế
tạo bàng nhựa xốp, thủy tinh, hoậc gỗ l ầ c đụng của các tấm cách
là ngăn hiện tượng các bản cực chạm vào nhau gây'ra đoản mạch tro n g nguồn
Phẩn náp của bình acquy để che kín những bộ phận bên trong bình, ngăn ngừa bụi và các vật khác từ bên ngoài rơi vào trong acquy, đồng thời giữ cho dung dịch điện phân trong acquy không bị đổ rớt
ra ngoài Trên náp bỉnh co' các lỗ để đổ và kiểm tra dung dịch điện phân, các lỗ này được nút kín bàng các nút, trên nút co' lỗ thông hơi
ơ một số loại acquy lỗ thông hơi có th ể được chế tạo riêng biệt
Để bảo đảm về độ kín của bình acquy, xung quanh mép của nắp acquy và xung quanh các lỗ đấu cực ra, người ta thường trá t bằng nhựa chuyên dùng
Dung dịch điện phân dùng tro n g acquy thường là hỗn hợp axít sunfuaric <H-,S04) được pha chế theo rìiột tỉ lệ nhất định với nước
Trang 13cất (H20) Bảng 2 - 1 cho sự tương quan giữa ti trọng dung dịch với nồng độ pha dung dịch và tỉ lệ thể tích, trọng lượng của chúng
Tỉ trọng dung dịch điện phân là yếu tố có ảnh hưởng đến tuổi thọ của acquy Nếu tỉ trọng quá cao thì tấm cực dễ bị suníát hóa, chất hoạt tính trên bản cực mau bị mủn, tấm ngăn cũng nhanh bị phá hỏng, đặc biệt là tấm ngăn bằng gỗ Nếu ti trọng dung dịch quá thấp thỉ khả năng tích trữ điện năng của acquy thấp, thậm chí nếu thấp quá acquy sẽ không có khả năng trữ điện
Khi pha chế dung dịch điện phân phải đổ từ từ axit suníuaric vào nựớc cất Tuyệt đối không được đô’ nước cất vào axit vì như
th ế sẽ gây ra phản ứng mạnh, trường hợp nghiêm trọng có thể gây nổ Phải co' dụng cụ bảo hiểm như găng tay cao su, kính che mất, yếm che thân và quần áo để tránh dung dịch axit bán vào
sẽ gây bỏng da thịt hoặc cháy quẩn áo Nếu do sơ ý bị dây dung dịch axit thỉ phải rửa ngay bàng dung dịch xút, sau đd rửa kĩ lại bằng nước sạch
Bảng 2 - / TỈ lệ g iữ a n ư ớ c c ấ t và a x it s u n fu a ric tro n g
Trang 14Ti trọng dung dịch
diện phân ỏ 2 0 °c
Tì lệ thể tích giữa nước cắt và axit suníuaric
T ilệ trọng lưdng giữa nước cất và axit suníuaric
Tì lệ suníuaric trong dung dịch điện phân (%)
PbO + H 2S 0 4 —* P bS 04 + H20Đem nối nguồn điện m ột chiều vào hai đầu cực của acquy thì dòng điện m ột chiều sẽ được khép kín m ạch qua acquy và dòng điện đó đi theo chiêu : Cực dương nguồn m ột chiều —* đầu cực 1 acquy -* chùm bản cực 1 —» q ua dung dịch điện phân —* chùm bản cực 2 —► đầu cực 2 của acquy —* cực âm nguồn một chiểu
Dòng điện sẽ làm cho dung dịch điện phân phân li :
H 2S 0 4—»2H+ + S O Cation H+ theo dòng điện đi về phía chùm bản cực nói với âm nguổn điện và tạo ra phản ứng tạ i đd :
j-2H+ + P bS 04 -* H2S 0 4 + PbCác anion S 0 4 ~ chạy vể phía chùm bản cực nối với cực dương nguổn điện tạo ra phản ứng tạ i đó :
Trang 15PbS04 + 2H20 + S04 - -* P b 0 2 + 2H2S 0 4Kết quả là ở chùm bản cực được nối với cực dương của nguồn điện có chì điôxit (P b 0 2), ở chùm bản cực kia có chì (Pb), như vậy hai loại chùm cực đă co' sự khác nhau vé cực tính.
Từ các phản ứng ho'a học trên ta thấy quá trình nạp điện đã tạo ra lượng, axit sunfuaric bổ sung vào dung dịch đồng thời cũng trong quá trình nạp điện
dòng điện còn phân tích ra
trong dung dịch điện phân
khí hyđrô (H2) và ôxy (0 2),
lượng khí này sủi lên như
bọt nước v a bay đi, do đó
nổng độ của dung dịch điện
phân trong quá trình nạp
điện sẽ được tảng dần lẽn
Acquy được coi là nạp
đấy điện khi quan sát thấy
dung dịch sủi bọt đều (gọi
đ<5 là hiện tượng sôi) Lúc
đó co' thể cát nguồn nạp và
xem như quá trình nạp điện
cho acquy hoàn thành
b) Quá trình phóng diện của acquy
Nối hai cực của acquy đã được nạp điện với một phụ tải, chẳng hạn bóng đèn (hình 2 - 2b) thì nâng lượng điện đã được tích trữ tro n g acquy sẽ phóng qua tải, làm cho bo'ng đèn sáng Dòng điện của acquy sẽ theo chiều : Cực dương của acquy (đẩu cực đã nối với cực dương của nguồn nạp) ■-» tải (bóng đèn) -* cực âm của acquy -*• dung dịch điện phân —* cực dương của acquy
Quá trình pho'ng điện của acquy, phản ứng hóa học xẩy ra trong acquy như sau :
Thi cực dương P b 0 2 + 2H+ + H2S 0 4 + 2e — PbS04 + 2H20
*Ihi cực âm Pb + S 0 Ị‘~ -* P b S 0 4 +2e
A/ỹuã/7
—° Qĩ T + -
-<*)
Hitửĩ2 - 2
a - Quá ữình nạp điện cho acquv
b - Quá trình phỏng điện cùa acqux
Trang 16Như vậy khi acquy phóng điện, chì su n fát lại được hình th àn h
ở hai chùm bản cực, làm cho các bản cực d ấn dồn trở lại giống nhau, còn dung dịch axit bị ph ân tích th àn h cation 2H+ và anion SO4 “, đồng thời quá trình pho'ng điện cũng tạo ra nước trong dungdịch, do đó nồng độ của dung dịch giảm dẩn và sức điện động của acquy cũng giảm dần
§3 KÍ HIỆU VÀ CẤC THÔNG s ố c ơ BẨN CỬA ACQUY
1 Ki h iệ u
Trên mỗi acquy thường có nhãn gán ở vỏ bình, trên nhãn ghi
rõ tín h năn g của acquy, bởi m ột dãy ghi gồm ba yếu tố :
+ Yếu tố thứ nh ất là con số, để chỉ số ngán acquy
+ Yếu tố thứ hai là chữ, để chỉ tính năng sử dụng chính của acquy
+ Yếu tố thứ ba là con số, để chỉ dung lượng định mức của acquy
Ví dụ ở nhãn của một acquy do Việt Nam sản xuất có ghi
6 - OT - 54 thỉ ta đọc như sau :
- 6 là acquy gồm có sáu ngăn
- OT là loại acquy dùng cho ôtô
- 54 là dung lượng định m ức của acquy đ ạt được 54 Ah
2 Các th ô n g s ố cơ b ả n
đem cho phóng điện liên tục với dòng điện pho'ng 1A tới khi điện
áp của acquy giảm xuống đến trị số giới hạn quy định ở nhiệt độ quy định D ung lượng của acquy được tính bàng ampe giờ (Ah).16
Trang 17v í dụ : Nếu dung lượng của acquy là 54Ah, tức là khi cho
acquy này phóng điện với dòng 1A nó sẽ hoạt động được 54 giò, nhưng nếu cho nó phdng điện với dòng 54A thì nđ chỉ hoạt động được 1 giờ
Như vậy dung lượng của acquy phụ thuộc chủ yếu vào dòng phtíng điện của acquy Dòng phóng điện cho phép của acquy phụ thuộc vào bẽ m ặt chất hoạt tính ở bản cực tiếp xúc với dung dịch điện phân, nhiệt độ dung dịch điện phân Do độ nếu trong mỗi ngàn của acquy ở mỗi chùm bản cực có càng nhiêu số bản cực ghép song song với nhau, hoặc cđ càng nhiều số ngăn acquy được ghép song song với nhau thì dòng điện phđng của acquy càng Ỉ3n
VỈ dụ : Cùng là loại acquy 12V, trong đó có 6 ngăn đấu nối
tiếp và diện tích của mỗi bản cực trong acquy đểu bằng nhau thì loại acquy có 13 tấm cực trong một chùm cực ở một ngăn sẽ đạt được dung lượng (thường là 84 Ah) lớn hơn loại acquy c<5 11 tấm cực trong m ột chùm cực (thường là 68 Ah)
b) Điện áp Tùy thuộc vào nổng độ chất điện phân và nguổn
nạp cho acquy mà điện áp ở mỗi ngăn của acquy khi no' đã được
nạp đầy sẽ đạt 2,6V đến 2,TV (để hở mạch) và khi acquy đã phóng
điện hoàn toàn là 1,7 đến 1,8V
Điện áp của acquy khổng phự thuộc vào số lượng bản cực của acquy nhiểu hay ít
c) Điện trỏ trong, là trị số điện trở bên trong cùa acquy, bao
gổm điện trở của các bản cực, điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngân cách của các tấm ngăn giữa các bản cực Thường trị số điện trở trong cùa các acquy khi đã nạp điện đầy là 0,001 đến 0,0015Q và khi acquy đã pho'ng điện hoàn toàn là 0,02 đến 0,025Q
Bảng 2 - 2 cho biết những thông số kĩ th u ật cơ bản của một
số acqụy được dùng trên ôtô
Trang 18Nạp điện thưỏng
Dòng
Diện áp
Kí hiệu
lưỌng dinh múc (Ah)
áp iiịnh
mức
(V)
!
Dòng (A)
’hòi gian
(h)
Dòng (A)
Thòi gian
\h)
phóng mỗi ngăn (A)
ngùng phóng cùa
§4 SỬ DỤNG ACQƯY TRÊN ÔTÔ
1 Láp gh ép acq u y trên ôtô
Acquy dùng trê n ôtô cần phải thỏa mãn hai yêu câu cơ bàn vế
kỉ th u ậ t :
- Có dung lượng đủ lớn để bảo đảm được việc khởi động ôtô
Trang 19- Điện áp ra của acquy phù hợp với điện áp ra của máy phát trên ốtô.
Khi kiểm tra acquy đã có đủ hai điểu kiện trên thì mới quyết định dùng Việc láp ghép acquy vào ôtô phải xem xét cẩn thận cực tính của acquy và cực tính của máy phát trên ôtô để đấu dây cho đúng.Cực bát ra m át của acquy phải cùng tên với cực bát ra m át của máy phát điện Nếu máy phát bắt ra m át bằng cực dương mà acquy bát ra m át bàng cực âm thì trong mạch điện trên ôtô lúc
ấy acquy được xem là đấu nối tiếp với máy phát, do đo' lúc máy phát làm việc, mạch ngoài của máy phát bị đoản mạch qua acquy nên tấ t cả năng lượng điện của máv phát sinh ra sẽ bị triệt trên acquy, các thiết bị dùng điện khác 1rs -, ôtô sẽ không còn nãng lương điện để hoạt động, máy phai, emu điẽu kiện làm việc quá tải (đoản mạch ngoài) dẫn tới cháy máy phát và bộ tiết chế Với ôtô dùng máy phát điện xoay chiều nếu đấu sai chiểu của acquy thì sẽ làm cháy ngay bộ nắn điện
Để trán h hiện tượng trên, khi sử dụngồc quy phái xem kĩ các dấu đã được khác tại bên cạnh các đầu cực của acquy Đấu cực dương của acquy bao giờ cũng khác dấu cộng (+), đấu cực âm của acquy có khác dấu trừ ( - ' Nếu dấu này bị mỡ hoặc mất thì dùng các biện pháp sau để xnc cỉmh cực tính của acquy
a) Dùng von kế m ột chiều Đặt hai đấu que đo của von kế một
chiểu lên hai cực của acquy Nếu kim của von kế quay theo chiều thuận thì que đo dương của von kế đã chạm vào cực dương của acquy Nếu kim von kế quay theo chiêu nghịch thì que đo dương của von kế đã tiếp xúc với cực âm của acquy
Chú ý khi đo bàng von kế phải tiến hành thật nhanh theo kiểu chấm quệt que đo vào đấu cực của acquy để để phòng nếu rơi vào trường hợp đật ngược que đo cũng không bị hỏng đổng hổ đo
b) Phân biệt bàng màu sắc cùa hai cọc cực trên acqưv, Như phẩn trên đã phân tích : Khi nạp điện cho acquy thì ở cực dương của acquy là chỉ ôxit (P b 0 2) bám vào, còn ở cực âm của acquy là
chi (Pb) bám vào, do đó làm cho màu sác của đẩu cực của acquy
Trang 20cũng thay đổi Cụ th ể là cọc cực dương của acquy sẽ có màu đen còn cọc cực âm của acquy sẽ có m àu xám.
tín h của acquy bàng cách đấu hai cực của acquy vào hai dây dẫn điện rổi ngâm hai đẩu của dây dẫn này vào trong dung dịch điện phân (axit sunfuaric loãng hoặc nước muối) H ai đầu dây dẫn trong dung dịch để cách nhau khoảng 0 , 5 - 1 cm Quan sát ở đấu dây nào quanh nó sinh ra nhiêu bọt th ì đầu dây đó đã nối với cực
âm của acquy
2 N h ữ n g vấ n đ ề ch ín h cẩn chú ý tro n g q u á trình sử d ụ n g acquy tr ê n ô tô
Nếu ôtô đã được lắp sản acquy rổi th ì những điều cấn chú ý trong sử dụng là :
- Thường xuyên theo dõi mức dung dịch điện phân trong bình, nếu bị cạn dưới m ức quy định thì dùng nước cất để bổ sung Tuyệt đối không được dùng nước có tạp chất, dung dịch mới, hoặc axit sunfuaric để bổ sung vì như vậy sẽ làm cho tỉ trọng dung dịch của acquy th ay đổi sẽ dẫn tới tính năn g hoạt động của các bản cực không bảo đảm, bản cực của acquy sẽ mau hỏng
- Thường xuyên theo đỗi độ nóng của bình acquy, độ thông thoáng của các lỗ th o át hơi trê n bình acquy, sự rạ n nứt và các vết rò rỉ trê n bình acquy
- Khi ôtô nghỉ hoạt động quá 24 giờ, phải tháo rời đầu dây đấu
từ cọc cực trê n acquy đến m át Sau m ột cung độ ôtô đã đi khoảng
1000 km phải thông lại các lỗ thông hơi và cạo sạch đầu cọc đấu dây, các đ ầu dây nổi của acqưy Đấu dây vào cọc cực phải nhẹ nhàng nhưng chắc chán, không dùng búa hoặc gõ m ạnh khi nối dây ở đ ẩu cực vì như th ế sẽ làm bong lớp hoạt tín h trê n bản cực, tạo ra sự ngán m ạch trong acquy
- Q uá trìn h khởi động động cơ trê n ôtô mỗi lấn không được phép kéo dài quá 5 giây Số lẩn khởi động liên tục không được phép quá ba lần liên tiếp
Trang 21- Trên m ật bình acquy phải giữ gìn khô ráo, sạch sẽ Không đặt hất cứ dụng cụ gì đè lên m ặt bình acquy, đặc biệt là các vật kìm loại và các đổ vật ẩm vì như th ế dễ gây đoản mạch ngoài cho acquy.
- Khi thấy hiện tượng acquy m ất điện (đóng máy khởi động không quay, còi không kêu, đèn không sáng) thi biện pháp kiểm tra đơn giản như sau : Dùng tuanơvít lách tiếp.xúc vào các chỗ nối của acquy (lúc này chỉ để công tác còi) tới điểm nào thấy còi hoạt động thì sửa lại điểm nối đo' Nếu biện pháp -này mà vẫn thấy không kết quả thì tháo đầu kẹp dây tiếp m át của acquy ra, lẩn lượt cho tiếp xúc với điện áp 12V, 10V, 8V, 6V, 4V, 2V Khi tiếp xúc với ngăn nào đó mà còi kêu hoặc có tia lửa thì chứng tỏ ngăn acquy òị hỏng ở phấn đã thử qua.- Theo chiêu dây mát mà vẫn chưa phát hiện ra ngăn acquy hỏng thì tiến hành đảo lại b&ng cách nối dây m át của acquy như cũ rồi tháo đẩu dây nối ở đẩu cực kia đem lẩn lượt cho tiếp xúc với các cấp điện áp theo chiều ngược ban đẩu Tới vị trí nào có tín hiệu (còi kêu hoặc co' tia lửa)
sẽ kết luận được ngăn acquy bị hỏng chính là ngăn vừa lướt qua của quá trìn h thử nghiệm
Đã xác định được ngăn acquy hỏng thì có thể xử lí tạm thời bằng cách đấu dây dẫn tấ t qua ngăn acquy hỏng, đống thời cũng nối tắt điện trở phụ của ống tăng điện (cuộn dây đánh lửa) Khi ẫy có thể phát dộng máy, nhưng không dùng máy khởi động vì acquy không còn đủ điện áp để cho máy khởi động làm việc bỉnh thường
3 Thay th ế acquy trên ộtô
Gặp trường hợp acquy không dùng được nữa (có nhiễu ngăn bị hỏng hoặc quá yếu Miện) thì phải dùng bộ nguồn khác đề thay thế
Bộ nguồn thay th ế có th ể là acquy mới, acquy đã dùng rổi hoặc nguén pin
a) N guồn acquy khác Việc thay th ế acquy trên ôtô điểu quan
tâm chính là phải bảo đảm được hai yếu tố cơ bản là dung lượng
và diện áp như đã trìn h bày trên Ngoài ra quá trình đấu dây cũng phải hết sức chú ý đến chiêu đấu dây sao cho không bỊ lẫn
Trang 22+ Thay acquy m ói Acquy mới là loại acquy còn để khô, do đo'
trước khi sử d ụ n g phải lần lượt làm các công việc sau :
- Chuẩn bị Lau sạch bên ngoài, mở các n ú t của các ngăn bình
acquy ra Thông lại các lỗ thông hơi trên nút Rót dung dịch điện phân vào từ n g n g ăn acquy đến mức quy định và để yên acquy tro n g khoảng thời gian từ 2 - 3 giờ cho các bản cực thấm đêu, sau đó sẽ ró t th êm dung dịch điện phân vào các ngăn để dung dịch trong các ng ăn đểu đ ạ t được mức chuẩn qúy định Khi đã kiểm tra xong, đâv 'ác n ú t kín cho các ngân, kiểm tra độ rò rỉ toàn bình acquy
- Nạp điện cho acqụy Nguồn điện nạp nếu là 2V thì các ngăn
của acquy phải được đấu song song với nhau, tức là các cực cùng tên của acquy được nối liền với nhau đ(‘: tạo th àn h một đường ra chung Nếu nguồn diện nạp là 12V thi các ngăn của acquy được đấu nối tiếp với nhau, tức là lẩn, lượt từ ngăn đẩu đến ngăn cuối, của acquy được đạú các cực khác tên với nhau Như vậy ta có cực còn lại của ngăn đẩu tiên và cực còn lại của ngăn cuối cùng sẽ là hai cực cùa bộ acquy Nối cực dương (+) của bộ acquy với cực dương của nguồn, cực âm (-) của bộ acquy với cực âm của nguồn rổi điềíi chỉnh đ ể dòng điện nạp đạt trị sổ từ 80 - 85% dòng nạp định mức Cho nạp khoảng 2 - 3 giờ nốu thấy dung dịch điện phân tro n g các ngăn của acquy sủi tăm đếu như hiện tượng sôi thỉ coi như acquy đã được nạp điện đẩy Quá trìn h nạp tỉ trọ n g dung dịch điện phân và điện áp phải giữ ổn định Nếu tỉ trọ n g của dung dịch không tương ứng với tỉ trọ n g tiêu chuẩn th ì phải điều chỉnh bàng cách cho thêm nước cất hoặc dung dịch điện phân có tỉ trọ n g cao vào Mối quan hệ giữa tỉ trọ n g dung dịch điện phân và điện áp nạp cho tro n g bảng 2 - 3
N hững điầu càn chú ý
- Trong quá trìn h nạp điện nhiệt độ dung dịch acquy sẽ tản g lên, với acquy đ ã đ ể lâu tro n g kho thì nh iệt độ sẽ bị tă n g càng nhanh vì nguyên n h ân ctí tấm bản cực đã bị ôxy hóa nhiêu làm cho điện trở tro n g của acquy lớn lên Trường hợp này để trá n h hiện tượng các bàn cực bị m ủn và róc ra, ta phải đíéu chinh cho
Trang 23dòng điện nạp ban đầu thấp xuống một chút, rổi căn cứ theo nhiệt
độ tăng của dung dịch điện phân mà điều chinh dòng nạp cho phù
hợp Nếu nhiệt độ tàn g đến 45°c thì phải cát mạch điên ti.ip ngay,
đợi cho nhiệt độ giảm xuống 35 °c mói tiếp tục nạp
- Nếu ngay từ giai đoạn đấu của quá trình nạp đã thấy mức điện áp của acquy cao thì cũng phán đoán ngay rằng đấy chưa phải là acquy đã được nạp đầy mà là do sự phục hổi (hoàn nguyên) của các ôxit trên bản cực Hiện tượng này sẽ được tự duy trì ổn định, tức là mức điên áp nạp đó sẽ tự giảm dần tương ứng vối sự giảm dẩn của điện trứ trong Sự phục hổi của các bản cực kết thúc thl điện áp nạp lại tiẽp t ục tâng theo tỷ trọng dung dịch điện phân cho đến khi hoàn thành quá trình nạp
- Hiện tượng tự pho'ng điện của acquy gây nên do các nguyên nhân : Vật liệu chế tạo bỉnh acquy không thuấn khiết, độ ẩm của không khí, sự láng đọng cận của dung dịch điện phân trong đáy binh, đặc biệt là nếu trong dung dịch điện phân có tạp chát thì hiện tượng phóng điện càng nghiêm trọng bởi vì tạp chất sẽ tạo
ra các tinh th ể chl sunfát lớn trên các bản cực Do đo' acquy đã nạp đầy phải được bảo quản chu đáo và nếu sau một tháng chưa dùng phải đem acquy nạp bổ sung lại
- Tùy theo điều kiện cụ thê’ để quyết định có cẩn phóng điện cho acquy sau khi đã nạp đầy lần dầu hay không Trường hợp co' điẽu kiện dùng ngay acquy như láp thử để khởi động cho ôtô mà ồtô khởi động được dễ dàng thì không cấn phóng điện
- Acquy vừa nạp điện xong phải để chờ cho’dung dịch nguội hẳn mới đem dùng
Trong điểu kiện nguồn acquy thay th ế không bảo đảm vé điện
áp thì có th ể đấu nối tiếp các acquy với nhau, nhưng chỉ được phép đấu nối tiếp khi các acquv này co' cùng dung lượng Nếu acquy ghép nổi tiếp có đungrìượng khác nhau thì trong quá trinh làm việc của ôtô, acquy nào có dung lượng nhỏ sẽ được nạp đủ điện nhưng acquy có dung lượng lớn sẽ bị nạp non, ở acquy có dung lượng lớn sẽ có nhiều chì sunfát không được hoàn nguyên Nếu acquy có đung ìuựng lơn được nạp ÜÚ điện thì acquy nhỏ sẽ
Trang 24bị nạp quá mức, làm cho các tấm cực của nó bị nóng lên, dễ dàng
bị phá hủy
Acquy thay th ế không được dùng loại cđ điện áp cao hđn điện
áp của acquy cũ trê n ôtô vì như th ế sẽ dẫn tới làm cháy máy phát (nếu muốn nạp điện đù cho acquy) và các th iế t bị dùng điện khác như đèn, còi
Bảng 2 - 3 Q uan h ệ g iữ a tỉ trọ n g d u n g d ịc h d iện p h â n
v à d iệ n áp tr o n g qu á trìn h n ạp
Thòi gian nạp Tì trọng dung dịch
+ Thay băng acquy đă dùng ròi Với những acquy đã dũng rổi
th ì chi việc đấu vào để chạy thử động cd khởi động của ôtô Trước khi đấu cẩrNịtem xét kỹ các thông số kỹ th u ật của acquy và chiều đấu dây Nếu tằV cả mọi yếu tố đã bảo đảm chắc chán, phù hợp mới thực hiện đấu dây Trường hợp acquy thay vào nhưng máy không khôi động được thì tiến hành kiểm tra lại acquy bằng các dụng cụ chuyên dùng và theo các phương pháp sẽ được trinh bày ở phẩn sau
khác đ ể thay th ế acquy đã hỏng trên ôtô ta cd th ể đùng pin điện
thoại đ ể dùng tạ m thời
Lấy pin đ iện 'th o ại đấu nối tiếp với nhau sao cho đ ạt được điện
áp lớn hơn điện áp củá acquy một chút rổi đem thay th ế vào vị trí acquy đã hỏng trê n ô tô Quá trinh thay th ố phải hết sức chú
Trang 25ý đến cách đấu cực tính của pin sao cho đúng, không được phép nhầm lẫn Lúc khởi động ôtô xong thì đo'ng công tắc nguổn điện, sau đố cắt ngay mạch điện của pin ra.
§5 KIỂM TRA VÀ BẤO DƯÔNG ACQƯY TRÊN ÔTÔ
1 K iểm tra acquy Việc xem xét, đánh giá acquy một cách
chu đáo người ta thường tiến hành qua ba bước : Xem xét bên ngoài, đo đ ể xác định các chỉ số kĩ thuật của acquy, biết chất lượng bên trong và cuối cùng là thừ nghiệm thực tế
a) Xem xét bên ngoài
Xem xét bên ngoài một acquy thường bao gồm các việc :
+ Quan sát kết cấu tổng thể acquy để kết luận về tính bền vững, độ nguyên vẹn của vỏ bình, các đầu cực, lỗ thông hơi vỏ bình cò bền vững, nguyên vẹn không Có vị trí nào bị rạn nứt rò
ri không Các đầu cực co' sạch và vững chác không Kí hiệu cực tính thế nào Mối ghép nối giữa các cực đã bảo đảm tin cậy chưa
Lỗ thông hơi và các lỗ, nút kiểm tra khác phải thỏa mãn vễ yêu cẩu kĩ th u ật theo chức năng cụ th ể mà chi tiết đđ đảm nhiệm.+ Xác định rõ cực tính, dung lượng, điện áp, phạm vi sử dụng của acquy (đọc trên nhãn và các kí hiệu đã cổ sẵn trên nắp hòặc
vỏ bình acquy)
b) Kiềm tra bên trong
Muốn biết chất lượng bên trong của một acquy chỉ cẩn kiểm tra theo hai nội dung'chính là dung dịch điện phân và khả năng phóng điện của acquy
+ Dung dịch điện phân, phải được xem xét vể m ặt định lượng
và định tính của dung dịch
- Kiểm tra định lượng là xem mức dung dịch điện phân chứa trong các ngăn có đủ hay không Để làm việc này ta mở nút trên
Trang 26các ng ăn acquy ra rồi dùng ống thủy tín h có đường kính tro n g
4 - 6m m , dài 100 - 150mm lựa nhẹ cám vào trong ngân acquy cho đến khi chạm tới tấm bảo vệ thì dùng ngo'n tay cái bịt kín đầu ống phía trên, sau đó từ từ rú t ống kiểm tra ra
Càn cứ theo độ cao cột dung dịch điện phân trong ống sẽ xác định dung dịch điện phân tro n g bình thiếu hay đù
Thông thường chiéu cao này nằm trong khoảng từ 10 - 15mm
Do đo' nếu thấy ít, phải đổ thêm nước cất Tuyệt đối cấm dùng dung dịch điện phân để đổ thêm , vì dung dịch điện phân trong bình acquy bị hao hụt chủ yếu là do nước bốc hơi Trường hợp không có nước cất, ctí th ể tạm thay th ế bằng nước sôi đ ể nguội
đ ã láng cặn, hoặc nước m ưa đã láng cận chứ không được dùng
su để hút đung dịch điện phân vào ống thủy tinh của tỉ trọ n g
kế Nhác tỉ trọng kế lên và căn
cứ theo số đo của tỉ trọ n g k ế bên trong ống thủy tinh đựng dung dịch ta xác định được tỉ trọ n g của dung dịch
Điều cần chú ý tro n g khi đọc
số đo của« tỉ trọng kế là phải giữ cho ống thủy tinh chứa dung dịch điện phân th ậ t th ẳ n g đứng, tức là bề m ặt của dung dịch tro n g ống thủy tinh phải nằm ngang và giữ sao cho tỉ trọ n g kế
Trang 27phải nổi tự do trong ống thủy tinh,
không tự a vào ống thủy tinh
Thông thường tỉ trọng của dung
dịch ở điều kiện 20°c là 1,2 - 1,25 vào
m ùa đông co' thể là 1,28 - 1,29
Quá trình kiểm tra định lượng của
đung dịch điên phân cần cơ dung cụ
bảo hiểm như gảng tay cao su, kính
bảo vệ, vếm che đê’ tránh dung dịch
axit rơi vào da thịt sẽ gây bỏng, dây
vào quần áo sẽ làm hỏng quẩn áo Khi
bị dây dung dịch điện phân phải rửa
ngay bàng dung dịch xút sau đó rửa kĩ
lại bằng nước sạch
+ Khả năng phóng điện Kiểm tra
khả năng phóng điện của acquy bàng
dụng cụ chuyên dùng gọi là phóng điện
kế Thực chất phóng điện kế là gồm
một von kế 3V và một-điện trở phụ tải
có trị số xác định đấu song song với von kế Hai đẩu đo của von
kế được đấu tới hai đầu mũi đo của phóng điện kế (hỉnh 2 - 4 )Khi kiểm tra, đặt hai đầu mũi đo của phtíng điện kế vào hai cọc cực của một ngăn acquy Theo dõi von kế trong thời gian 3 - 5 giây
nếu kim von kế chỉ ổn định ở 1,7 - 1,75V thì chứng tỏ ngăn acquy
đó tốt, nếu von kế ch! trong khoảng 1,5 - 1,7V thì chứng tỏ aequy cẩn phải nạp lại, nếu von kế chỉ dưồi 1,5V là acquy đã bị hỏng.Trường hợp điện áp giảm nhanh thì chứng tỏ acquy có chỗ tiếp xúc không tố t (mối hàn ở các cọc cực acquy không chắc hoặc tấm cực bị sunfát hóa)
Trang 28- Với acquy mới nạp điện phải đợi sau 2 - 3 giờ để cho nhiệt
độ acquy giảm xuống, không còn sủi bọt tro n g dung dịch mới đo kiểm tr a vì nếu kiểm tra khì còn sự bốc hơi của dung dịch sẽ dễ gây nổ acquy
- SỐ đọc ở phổng điện k ế khi đo các ngăn không được chênh lệch n h au quá 0,1V
- N ếu tháo rời điện trở của phóng điện k ế ra thì phóng điện
k ế sẽ trở th àn h m ột von k ế thông thường, do đó trị số điện áp đọc được trê n th an g đo của von k ế chính là điện áp hở mạch của acquy, tr ị số điện áp này chỉ liên quan với tỉ trọ n g dung dịch, do đo' không th ể căn cứ vào tr ị số này để xác định mức độ nạp điện hoặc phóng điện của acquy
- Nghiêm cấm quẹt chạm hai đấu dây nối của hai đầu cực àcquy với nh au để xem xét khấ n ăn g phóng điện của acquy vì làm như vậy acquy dễ bị hỏng hoặc giảm tuổi thọ
2 B ảo dư ỡng acquy Bảo dưỡng acquy được chia th àn h hai
n h ấ t là hàng ngày đểu tiến hành cấp bảo dưỡng này Tuy nhiên tro n g điều kiện thực tế cho phép cđ th ể kéo dài chu kì bảo dưỡng thêm từ hai đến ba ngày N ếu acquy khống sử dụng th ỉ chu kì bảo dưỡng cấp 1 từ 10 - 15 ngày Công việc bảo dưỡng cấp 1 cụ
th ể là :
- Lau chùi khô, sạch sẽ to àn bộ m ặt trê n và xung quanh bình acquy
- Xem xét bên* ngoài bình acquy để phát hiện các vết rạ n nứt
- Thông lại các lỗ thông hơi ở nắp hoặc nút
- K iểm tr a và nếu cấn th iế t th ì xiết ch ặt lại.các đai chằng
- K iểm tr a các đầu cực cùa acquy, nếu thấy bị ôxit hóa thì đánh sạch và b á t chặt lại
*
- Kiểm tr a mức dung dịch điện phân, nếu thấy thiếu th ì đổ thêm nước cất
Trang 29b) Bảo dừỡng cáp 2 Được thực hiện khi ôtô đã chạy được cung
độ 1000 km, hoặc acquy đã để lâu trong kho hơn một tháng
Ngoài việc như bảo dưỡng cấp 1 phải làm thêm :
- Kiểm tr a tỉ trọng dung dịch điện phân bằng tỉ trọng kế
- Kiểm tra khả năng phđng điện và nạp điện bằng phống điện kế
§6 HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP ở ACQUY.
NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP x ử ú
Quá trình sử dụng acquy trên ôtô thường gặp các trường hợp
hư hỏng bất thường, lúc đo' người ỉái xe phải biết phán đoán xem
sự hư hỏng xẩy ra ở vị trí nào, nguyên nhân gây ra hư hỏng đtí
và cuối cùng chọn được phương pháp giải quyết sao cho nhanh và hợp lí nhất Sau đây sẽ giới thiệu một số trường hợp cụ thể
1 Acquy mói nhưng không đủ diện, không khởi dộng máy dược
Trường hợp này phán đoán cd thể rơi vào mấy tình trạng sau :+ Dung dịch điện phân bên trong các ngăn đã bị cạn, cd mức
thẩp hơn giới hạn cho phép Sở dĩ ctí tình trạn g này vl nước trong
dung dịch đã bị bốc hơi hoặc quá trình vận chuyển dung dịch đã
rò rỉ Mở nút các ngăn của acquy ra, nếu kiểm tra thấy đúng như vậy thì phải dùng nước cất để bổ sung
+ Tỉ trọng của dung dịch điện phân không đủ: Hiện tượng này
là do quá trìn h nạp chưa tốt, lúc đtí phải dùng tỉ trọng kế phối hợp với von kế để kiểm tra Quá trình kiểm tra và cách tăng nồng
độ cho dung dịch như đã trình bày ở phẩn trên
+ Trong ngăn nào đđ ctí tấm cực hỏng hoặc có tấm ngăn đã bị
ép quá chặt vào tấm cực làm cho dung dịch điện phân không ngấm đêu vào tấm cực được, do đó chất hoạt tính trên tấm cực không
th ể tham gia vào phản ứng hóa học được
Dùng von kế lẩn lượt đo điện áp của các ngăn, hoặc dùng von
kế để đo điện trở trong của các ngăn, nếu thấy trị số đo được của
29
Trang 30rá c ngăn khác nhau và không nàm trong phạm vi cho phép sẽ xác định được ngăn hỏng.
Đem nạp và phóng điện cho ngăn có điện áp thấp, chú ý điện
áp và dòng khi nạp cũng như khi phóng phải theo đúng quy định Sau đó đo lại, nếu thấy bình thường thì chứng tỏ ngăn đó sau lần nạp điện đầu chưa khử hết su n fát ho'a Nếu điện áp vẫn không binh thường, không tă n g lẽn được thì chác chán tấm cực đã bí hỏng hoặc bị ép q uá chặt, lúc đó phải đem đi thay thế
2., D ung d ịch đ iệ n p h ân tro n g acquy hao nh anh
Khi thấy dung dịch điện phân trong acquy bị h ạ thấp nhanh ta phhi xem xét các nguyên n h ân :
+ Vỏ bình acquy bị*rạn n ứ t hoặc các nút chưa chác chấn, các
mép bình gán chưa tốt Kiểm tr a thấy sự cố ở vị trỉ nào phải khác
phục ngay bàng cách dùng nhự a chuyên dùng tr á t kín lại
+ N hiệt độ môi trư ờng tạ i vị trí đ ặt bình acquy cao Khác.phục bàng cách kê thêm cho bình acquv cao lén hoặc dùng quạt m át.+ N hiệt độ trong bình acquy quá cao làm cho dung dịch bốc hơi
m ạnh Thấy hiện tượng này phải nghỉ ngay tới dòng điện acquy
đã phải phóng ra quá lớn, do đó phải kiểm tra xem no' có bị đoản mạch ngoài hay không, nếu không bị đoản mạch thi chỉ cán cắt bớt tải Dôi khi sự tả n g nhiệt độ của bình aẹquy CÒI1 do nguyên nhân bộ diễu tiết điên áp m át tác dụng hoạc điện áp điều chỉnh vượt quá tiêu chuẩn Trường hợp này cẩn phải nhanh chong điểu chỉnh lại, nếu cứ đ ể th í acquy sẽ bị nạp quá mức và dung dịch điện phân càng bị hao h ụ t nhanh, dẫn tới các tấm cực lộ ra khỏi dung dịch, nó sẽ bị ôxy hóa, sunfát hóa vả chất hoạt tính sẽ bị tróc ra dẫn tới những hư hỏng nghiêm trọng khác cho acquy
3 A cquy th ư ờn g x u y ê ứ k h ổ n g nạp diện
Nguyên nhân cổ hiện tượng này gốm :
+ Bộ tiết chê' đié.u chỉnh chưa tốt Lúc đó phải kiểm tra đòng điện chi trên am pe kế phát hiện sự thay đổi của dòng điện mà điéu chỉnh
Trang 31+ Acquy bị ngắn mạch hoặc tự phóng điện.
+ Chỗ nối đầu cực bị ôxy hóa hoặc bị hỏng : Kiểm tra, làm sạch
và đấu cẩn thận lại
+ Cho máy khởi động quá nhiều lần liên tục hoặc thời gian khởi động kéo dài
4 N guồn điện acquy mất hoàn toàn
+ Có điểm nối mạch của acquy bị hỏng do quá trình hoạt động của ôtô làm bật ra hoặc bị nới lỏng, cũng cd trưòng hợp bị hoen
ri nên các đẩu dây tiếp xúc không tốt
+ Đội khi gập trường hợp acquy đa quá thời hạn sử dụng nên
nó <Ịã bị phá hủy nặng bên trong Acquy hòng nếu rơi vào tình trạn g bản cực bị cong vênh thì có thê đem nán bàng phương pháp dùng hai tấm gỗ kẹp vào tấm cực rổi dùng lực nén ép từ từ tầng dần, không ép mạnh đột ngột Nếu acquy hỏng trong trường hợp
bị đoản mạch trong do có nhiều cận lắng dưới đáy bình thì phải đem acquy đi sục rửa tại nơi chuyên sửa chữa, bảo dưỡng acquy
§7 ACQUY KIẾM
1 N guyên lí làm v iệc
Acquy kịềm là loại acquy mà dung dịch điện phân được dùng trong acquy là dung dịch kiếm KOH hoặc NaOH Tùy thuộc vào cẩu tạo của bản cực, người ta chia acquy kiểm thành ba loại :
- Loai acquy sát - niken, là loại acquy có bản cực chế tạo bàng sát (Fe) và niken (Ni)
- Loại acquy cadimi - niken, là loại acquỵ có bản cực chế tạo bàng cađìmi (Cd) và niken (Ni)
- Loại acquy bạc - kẽm, là loại acquv có bản cực chế tạo bàng bạc (Ag) và kẽm (Zn)
31
Trang 32Trong 3 loại trê n thì loại thứ ba có hệ số hiệu dụng trê n một đơn vị trọ n g lượng và trê n một đơn vị th ể tích lớn hơn, nhưng giá th à n h của nó lại quá cao vì phải sử dụng khối lượng bạc tới 30% khối lượng của chất tác dụng, do đó loại này ít dùng.
So với acqụy axit, acquy kiém tuy cố nhược điểm là giá th àn h
đ á t hơn, điện trở trong lớn hơn, nhưng nd lại có các ưu điểm :
- Có độ bền lớn và thời gian sử dụng dài
- Trong điéu kiện máy' khởi động làm việc nặng nề hoặc cần có yêu cẩu vễ độ tin cậy cao thì nó có tính ưu việt hơn hẳn acquy axít
- Q uá trìn h nạp điện cho acquy 'kiém không đòi hỏi nghiêm
n g ặ t vể trị số của dòng điện nạp Trị số dòng điện này cđ th ể lớn gấp 3 lần dòng định mức cũng chưa làm hỏng được acquy
Acquy kiểm có cấu tạo tương tự như acquy axít, tức là nổ cũng gổm có dung dịch điện phân, vỏ bình acquy, các bản cực
B ản cực của acquy kiểm được chế tạo th àn h dạng thỏi hoặc không thỏi Giữa các bản cực được ngăn cách bởi các tấm êbônít Chùm bản cực dương và chùm bản cực âm cũng được hàn nối như chùm bản cực của acquy ax ít để đưa ra các vấu cực của acquy Các chùm bản cực được đ ặt trong bình dung dịch điện p h ân và được ngăn cách với vỏ bình bàng lớp nhựa vinhiplat
Loậi acquy kiểm đùng bản cực dạng thỏi thì mỗi thỏi là m ột hộp
làm bằng thếp lá trên bể m ật có khoan nhiễu lỗ <p — 0,2 - 0,3 mm
đ ể cho dung dịch thấm qua Trong hộp chứa chất tác dụng : Nếu
là acquy kiềm s ắ t - niken thì trong hộp bản cực âm chứa bột sắt đặc biệt th u á n khiết, còn ở hộp bản cực dương là hỗn hợp 75% NiO.OH và 25% bột th an hoạt tính
Loại acquy kiềm dùng bản cực dạng không phân thỏi, th ỉ bản cực được chế tạo theo kiểu khung xương, rồi đem chất tác dụng
ở dạn g có cấu trú c xốp m ịn để ép vào cốc lỗ nhỏ trên bàn cực
2 Quá trỉn h hóa học tro n g acq u y kiểm
Giống như tro n g acquy axít, quá trìn h hóa học ở acquy kiềm cũng là quá trìn h thuận nghịch
32
Trang 33Nếu bản cực của acquy kiềm là sát - niken thì phản ứng hóa học xảy ra trong acquy như sau :
Trên bản cực dương Ni(OH)2 + KOH + OH~ 2 Ni(OH)3 + KOH
Trên bản cực âm Fe(OH)2 + KOH ^ Fe + KOH + 2 0 Hr
Như vậy quá trình nạp điện, sắt hidrôxít trên bản cực âm bị phân tích th àn h sát nguyên chất và anion 0H ~ Còn ở bản cực dương, nikẽn hai -hidrôxit được chuyển hóa thành niken ba hidrôxit Chất điện phân KOH ỏ đây co' th ể xem như nó không tham gia vào phản ứng hđa học mả chỉ giữ vai tro là chất dẫn điện, do đó sức điện động của acquy hẩu như không phụ thuộc vào nồng độ của chất điện ph ân Sức điện động cùa acquy chỉ được xác định dựa trên trạng thái hóa học của chất tác dụng ở các tấm cực
Thông thường acquy kiểm được nạp điện hoàn toàn sức điện động sẽ đạt được khoảng 1,7 - 1,85V Khi acquy đã phóng điện hoàn toàn, sức điện động của aequy là 1,2 - 1,4V Như vậy điện
th ế phóng điện của acquy kiêm thấp hơn acquy axít Nếu ở acquy
a x ít điện th ế pho'ng điện bình quân là 2V thì ở acquy kiểm chỉ
là 1,2V
Hiện nay các nhà thiết kế, chế tạo acquy chưa dừng lại ở những kết quả đã thành đạt Người ta đã chế tạo ra được những acquy kiễm mới khá nhỏ và nhẹ, nhưng vẫn có các thông số kĩ thuật gấn bằng thông số kĩ th u ật của acquy axit
Những acquy mới đang hướng tồi việc thay thế các bản cực bàng những hợp kim mới có khả nàng chổng han gỉ, giảm kích thước và tân g được tính bển vững Những tạp chất mới được trộn vào trong chất tác dụng sẽ cải thiện đậc tính phóng điện của acquy
m ột cách đáng kể Nhiều acquy mới đã không có cáu nối trên náp
và kết cấu vỏ bình bằng những vật liệu rấ t nhẹ nên giảm được chiểu dày thành bình, acquy cũng ít phải chăm sóc hơn
Trang 34Chương 3
MÁY PHÁT ĐIỆN
Máy ph át điện dùng trê n ôtô có th ể là máy phát điện một chiều hoặc máy p h á t điện xoay chiều Dù thuộc loại máy phát điện khác nhau, nhưng trê n ôtô chúng vẫn chỉ giữ chung một nhiệm vụ : Sản sinh ra điện năng đ ể cung cấp cho các th iế t bị dùng điện,trên ôtô, khi ôtô đã thực hiện xong quá trìn h khởi động máy
Sau đây sẽ lẩ n lượt giới thiệu cụ th ể từ n g loại máy phát điện đang được sử dụn g của ôtô
A - M Ả Y PH Á T ĐIỆN M Ộ T C H lè u
§1 NGUYÊN LÍ LÀM V IỆC
Máy p h á t điện m ột chiêu là loại máy p h át ra dòng điện có chiều không bị thay đổi theo thời gian trong suốt quá trìn h máy hoạt động Nói khác đi : Cực tính ở đầu ra của nguồn điện do máy phát tạo nên để cung cấp cho tải - luồn luôn cố định
Hỉnh 3-1 giới thiệu nguyên lí làm việc cùa máy phát điện một chiều :
K hung dây điện abcd quay đêts tro n g từ trư ò ng của hai ctíc nam châm N -S Theo đinh lu ật c ả m j ỉn g đ iệ n j từ , tro n g th an h dẫn của k h u n g dây sẽ x u ấ t hiện sức điện động (s.đ.đ.) cảm ứng/,
e = B.l.v
Trong đó B - là độ từ cảm của từ trưòng
1 - chiều dài thanh dẫn
V - tốc độ chuyển động của thanh dẫn
34
Trang 35ỏ hai đầu khung
dđy có gắn hai phiến
góp, do đó quâ trình
khung dđy quay, sẽ
kĩo cho hai phiến go'p
năy quay theo
Hai chổi than A vă
B được có định trín
giâ đỡ, nhưng luôn tì
vằ phiến góp nín chiíu của dòng điện cảm ứng do khung dđy sinh ra luôn cđ chiều đi ra ở chổi than A Nếu ta dùng dđy dẫn
để nối từ chổi than A qua tải (lă bóng đỉn chẳng hạn) để tới chổi than B, thỉ bóng đỉn sẽ sâng khi khung dđy quay Dòng điện i do khung dđy sinh ra sẽ đi qua bóng đỉn theo chiíu từ A đến B Như
th ế ở đđy hệ thống chổi than vă phiến góp đóng vai trò chỉnh lưu s.đ.đ vă dòng điện cảm ứng xoay chiíu trong khung dđy, thănh s.đ.đ vă dòng điện một chiều cho mạch ngoăi (bóng đỉn)
Dựa theo nguyín lí trín, người ta đem ghĩp nhiều khung dđy lại với nhau, đặt lệch nhau trong không gian (gọi đó lă dđy quấn phấn ứng) rồi nối ra câc phiến go'p câch điện với nhau trín cổ go'p Như
th ế s.đ.đ tạo ra sẽ lớn lín vă sự đập mạch của nó sỗ giảm đi
Từ biểu thức tính s.đ.đ cảm ứng của khung dđy e = B.l.v ta thấy : Trị số của s.đ.đ e có quan hệ ti lệ thuận với B, 1, v do đó nếu từ trường của nam chđm căng mạnh, khung dđy co' chiều dăi căng lớn, tốc độ quay của khung dđy căng cao thì trị số s.đ.đ e đạt được sẽ căng lớn Xuất phât tử nhận xĩt năy, người ta chế tạo
ra mây phât điện có câc thông số B, 1, V khâc nhau để đạt được giâ trị của e theo yíu cẩu
Hình 3-1, Nguyín lí lăm việc của mây phât điện một chiều
Trang 36Trên ôtô chỉ yêu cẩu m áy p hát điện p hát ra được mức điện áp
ở chế độ làm việc định mức là 12V, do đó kết cấu của m áy phát điện trẽ n ôtô r ấ t gọn, nhẹ
§2 CẤU TẠO VÀ S ự HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
MỘT CHIỀU TRÊN ÔTÔ
I - CẤU TẠO
Máy p h á t đ iệ n m ộ t chiểu trê n ôtô co' cấu tạo cũ n g giống như các m áy p h á t đ iệ n m ộ t chiều khác, tứ c là nó cũ n g gổm
Hình 3 -2 Cấu tạo cỏa máy phát <%n mộ* chiêu
J - I.ực út và cuộn dậy kích M ch ; 2— Chổi than ; 3 - sđ p máv; 4- Và mây ;
5- Lòi phẫn ứng; 6 - Rãnh dặt dây phần ứng; 7- Cổ góp; 8- Trục mày.
Trang 37có hai bộ phận chính : Phẩn tĩn h gọi là stato và phẩn động gọi
ra từ trường cho máy phát Nó
gổm cổ lõi cực từ và dây quấn
thép khối hoặc nam châm vĩnh
cửu Cực từ được gắn vào vỏ
máy bàng bulông
Dây quẩn kích từ là dây
đổng co' cách điện, được quấn
xung quanh cực từ và co' sô'
vòng từ 96 đến 610 vòng tùy
theo điện áp, số cực và công suất của từng loại máy
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây kích từ (gọi là dòng kích thích) thì cực từ sẽ bị từ hóa và biến thành nam châm, tạo ra từ trường giữa các cực từ
b) Gông từ, dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đổng thời
làm vỏ máy
Gông từ thường được chế tạo bằng thép tấm dày đem uốn và hàn lại Co' trường hợp gông từ (vỏ máy) còn được đúc bằng thép hoặc gang
c) Chổi than, có tác dụng để truyền điện từ cổ góp ra ngoài
theo một chiều cố định Hình 3-4 giới thiệu cấu tạo và cách láp ghép chổi than
Trang 38Hình 3 - 4 ,Giá đ& chồi than và chồi than
/ - Chổi than; 2 - Hộp chổi than ;
3 - Tay đ ỡ ; 4 - Lò xo.
Q uá trin h máy phát điện làm việc, chổi
th a n luôn tì s á t vào các phiến góp (nhờ lực
ép của lò xo), do đó nó phải thỏa m ăn câc yêu cầu vé hệ số m a sát,
độ đàn hổi, có điện trở nhỏ và chịu nhiệt Chổi than đ ặt trong hộp chổi th an và lắp ghép trê n giá đỡ Giá
đỡ chổi th an được kết cấu sao cho nd có thểđiểu chỉnh, bảo đảm đ ể hộp chổi th an dịch chuyển dễ dàng theo hướng kính m à không bị ru n g động Sau khi đã điểu chỉnh giá đỡ chổi th a n xong, th ì nó phải được cố định để không bị xê dịch trong lúc m áy hoạt động
vào làm hư hỏng dây quấn, nó còn làm giá đõ cho các đầu trục rôto, đồng thòi cũng để b ấ t máy p hát điện vào ôtô
N ắp máy thường được chế tạo bằng thép, gàng hoặc nhôm
2 P h ẩ n q u a y (r ô to ) , gồm các bộ phận sau :
a) Lõi ptứtn ứng, dùng để dẫn từ và gá láp dây quấn phẩn ứng
Nó được chế tạo từ những tấm thép kỉ th u ậ t điện (thép hợp kim silic), sơn cách điện m ỏng ở hai m ặt (hỉnh 3-5) rồi ép chật lại để giảm tổ n hao do dòng điện xoáy gây nên
Trên mỗi lá thép có dập hình dạng rãnh để đ ật dây quấn của phẩn ứng Các lá thép của phấn ứng được ép cứng lên trụ c của rôto, do đó khi rôto quay sẽ làm cho trụ c của rôto quay theo
b) Dây quấn p h ầ n ứng, là bộ phận trực tiếp cảm ứng ra s.đ.đ
và sản sinh ra dòng điện của máy phát Dây quấn phần ứng thường
Trang 39dùng là dây đổng có bọc cách điện, ngoài ra no' còn được cách điện với lõi thép bằng lớp cách điện trong rãnh.
Để trán h hiện tượng lực li tâm làm vãng dây quấn phần ứng
ra khỏi rãnh, người ta dùng đai hoặc nêm đè chặt ở miệng rãnh
c) c s góp, còn gọi là vành góp hay vành đổi chiểu Cổ góp lắp
ở đấu trục của rôto, nó quay theo trục Cấu tạo cùa cổ góp (hình 3-6) gổm những lá đổng dạng đuôi nhạn - gọi là lá go'p và những tấm cách điện bằng mica ghép với nhau thành hỉnh trụ tròn
Số lá đổng trên cổ góp tương ứng với số nhánh dây của dây quấn phần ứng Đầu các nhánh dây phấn ứng được hàn vào các
lá đồng của cổ góp
Hai đẩu cổ góp có các vành ép hình côn để giữ cho các lá go'p không bị xê dịch trong quá trình rôto quay Các lá go'p được cách điện với nhau và cách điện với vành ép
d) Trục rôto, để gá lắp lõi sắt phấn ứng, cổ góp, ổ bi, bánh
đai Trục rôto thường được làm bàng thép cacbon tót
Trang 40Từ trường tro n g m áy p h át điện m ột chiéu được tạo nên bằng nam châm điện, cụ th ể là : Khi có dòng điện kích thích chạy trong cuộn dây kích từ, th ì cực từ trong lòng cuộn dây sẽ bị từ hóa để trở th à n h nam châm điện Nam châm này m ạnh hay yếu là tùy thuộc vào dòng điện kích thích lớn hay bé, số vòng dây của cuộn kích thích nhiễu hay ít.
Ban đấu chưa có dòng kích thích thì các cực từ chỉ có độ từ
dư nhỏ do bản th â n nó đã được người ta từ hóa trước
Rô to bẹn muốn quay được phải nhờ lực kéo truyền từ trục
khuỷu động cơ ôtô qua đai truyền đến bánh đai ghép ở đầu trục rôto.
Khi rôto đã quay, các vòng dây phán ứng của rôto sẽ cát ngang
từ trư ờng yếu của từ dư ở các cực nam châm điện Lúc ấy trong cuộn dây rôto x u ất hiện s.đ.đ cảm ứng không lớn Cuộn dây kích
từ được đấu với m ạch ngoài của máy phát điện, n ên lúc này nó được cung cấp dòng điện không lớn nhưng cũng làm cho cực từ của nam châm 'điện được từ hóa thêm và sinh ra từ trư ờng m ạnh thêm , dẫn tới máy p h á t sẽ ph át ra được dòng điện lớn thêm Cứ như vậy dòng điện kích từ được tăn g dần và máy p h át sẽ ~phát ra được dòng điện định mức
§3 ĐẤU DÂY CHO MÁY PH Á T Đ IỆN M Ộ T C H IỀU
Máy phát điện m ột chiều dùng trên ôtô đễu thuộc loại kích thích song song, tứ c là cuộn dây kích từ được ghép song song với cuộn dây phẩn ứng Cách đấu’ dây cho cuộn kích từ thường theo
3 hỉnh thức sau :
1 Đ ấ u m á t b ê n t r o n g , là cách lấy một đầu dây của cuộn dây kích từ nối ra vỏ của máy p h á t điện, còn đấu kiạ của cuộn dây kích từ đem đấu với cọc đấu dây ra của máy phát Cụ th ể của trư ờng hợp này ta chỉ việc đấu đường dây từ cọc đấu dây của cuộn kích thích, đến đầu r a của bộ tiế t chế, một dây n ữ a được nối từ cọc ra của phẩn ứ ng trê n m áy phát điện tới đáu vào cùa bộ tiết chế (hình 3-7)
40