đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh đồ án lưới điện khu vực. đồ án lưới điện 2 lê thành doanh
Trang 1Trong hệ thống có một nguồn cung cấp N.Nguồn cung cấp cho hệ thống là
nguồn có công suất vô cùng lớn và có công suất lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu của phụ tải.Điện áp trên thanh góp của nguồn không thay đổi trong mọi trường hợp làm việc của phụ tải nên có đủ khả năng đáp ứng cho phụ tải
+ Điện áp trên thanh góp hệ thống: U = 110 kV
+ Hệ số công suất trên thanh góp: cosφ = 0,88
1.2.Phụ tải
Các phụ tải có thể được phân thành 3 loại theo yêu cầu đảm bảo cung cấp
điện năng liên tục
Trang 2Hộ loại I:Bao gồm các phụ tải quan trọng nhất,khi có sự cố ngừng cung cấp điện sẽ làm hỏng các thiết bị đắt tiền phá vỡ quy trình công nghệ sản xuất,gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân gây ảnh hưởng không tốt về chính trị ngoại giao.Theo yêu cầu và độ tin cậy cung cấp điện nên các phụ tải loại I phải được cung cấp điện từ hai nguồn độc lập,thời gian ngừng cung cấp điện cho các phụ tải loại I chỉ được phép trong khoảng thời gian đóng tự động nguồn dự trữ.Đường dây cung cấp điện cho phụ tải loại I phải là dây kép hoặc mạch vòng
Hộ loại II:Bao gồm những phụ tải quan trọng nhưng đối với các phụ tải này việc mất điện chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế do đình trệ sản xuất giảm sút về số lượng sản phẩm máy móc và công nhân phải ngừng làm việc,phá vỡ các hoạt động bình thường của đại đa số người dân.Do vậy,mức đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục cho các phụ tải này phải dựa trên yêu cầu kinh tế,song đa số các trường hợp người ta thường cung cấp bằng đường dây đơn
Hộ loại III:Bao gồm các phụ tải không mấy quan trọng nghĩa là các phụ tải mà việc mất điện không gây ra những hậu quả quá nghiêm trọng.Do vậy,hộ phụ tải loại này được cung cấp điện bằng dây đơn và cho phép ngừng cung cấp điện
trong thời gian cần thiết để sửa chữa sự cố hay thay thế phần hư hỏng của mạng điện nhưng không quá một ngày
Theo cụ thể số liệu phụ tải đã cho ta có: Mạng điện khu vực thiết kế gồm có một nguồn và 6 phụ tải 1,2,3,4,5 và 6 Trong đó các phụ tải 1,2,3,4 và 6 là các hộ tiêu thụ loại I nên sẽ được cung cấp bằng đường dây kép hoặc mạch vòng để đảm bảo cung cấp điện liên tục Phụ tải 5 là hộ tiêu thụ loai III nên sẽ được cung cấp điện bằng đường dây đơn
Trang 3Bảng 1.1: Số liệu về các phụ tải của lưới điện
Trong đó : Pmin=85%Pmax
Tmax= 4300h (thời gian sử dụng công suất cực đại)
Dựa vào bảng số liệu trên ta có bảng các thông số của các phụ tải ở chế độ cực đại và cực tiểu như sau:
Smax
(MVA)
Pmin+jQmin (MVA)
Smin (MVA)
Trang 41.3: Cân bằng công suất
Để hệ thống làm việc ổn định đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải thì nguồn
điện phải đảm bảo cung cấp đủ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q cho các hộ tiêu thụ và cả tổn thất công suất trên các phần tử của hệ thống.Nếu sự cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng phát ra với công suất tiêu thụ bị phá vỡ thì các chỉ tiêu chất lượng điện năng bị giảm dẫn đến thiệt hại kinh
tế hoặc làm tan vỡ hệ thống.Vì vậy ta cần phải cân bằng công suất
Có 2 loại cân bằng công suất đó là cân bằng công suất tác dụng và cân bằng công suất phản kháng
1.3.1.Cân bằng công suất tác dụng
Một đặc điểm quan trọng của các hệ thống điện là truyền tải tức thời điện năng từ các nguồn điện đến các hộ tiêu thụ và không thể tích luỹ điện năng thành số lượng nhìn thấy được.Tính chất này xác định sự đồng bộ của quá
trình sản xuất và tiêu thụ điện năng
Tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của hệ thống cần phải phát công suất bằng công suất tiêu thụ của các hộ tiêu thụ điện, kể cả tổn thất công suất trong mạng điện, nghĩa là cần thực hiện đúng
sự cân bằng công suất giữa công suất phát và công suất tiêu thụ
Ngoài ra để hệ thống vận hành bình thường cần phải có sự dự trữ nhất định của công suất tác dụng trong hệ thống Dự trữ trong hệ thống điện là một vấn đề quan trọng liên quan đến vận hành cũng như phát triển cuả hệ thống điện
Cân bằng sơ bộ công suất tác dụng được thực hiện trong chế độ phụ tải cực đại của hệ thống
Trang 5Ta có phương trình cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống :
6 1
pt i
pt i
P i
Ptd : là tổng công suất tự dùng trong nhà máy điện,lấy
Ptd=0 vì ở đây không có nhà máy điện.
Pdt : là tổng công suất dự trữ trong mạng điện,lấy Pdt=0 vì đầu bài cho nguồn của hệ thống có công suất vô cùng lớn
Vậy ta suy ra được :
pt i
P
Theo bảng số liệu về số liệu phụ tải đã cho ở trên ta có :
Trang 6
6 1
1.3.2 Cân bằng công suất phản kháng
Trong hệ thống, chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất phản kháng và tác dụng
Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên để giữ được tần số bình thường trong hệ thống, còn để giữ được điện áp bình thường thì cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng
Sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ làm cho điện kháng giảm.Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng tới tần số và ngược lại Như vậy giảm điện áp sẽ làm tăng tần số trong hệ thống và giảm tần số sẽ làm tăng điện áp.Vì vậy để đảm bảo chất lượng của điện áp ở các hộ tiêu thụ trong mạng điện và trong
hệ thống ,cần tiến hành cân bằng sơ bộ công suất phản kháng
Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức sau:
Trang 7 61
pt i
Q i
: là tổng công suất phản kháng cực đại của phụ tải
thứ i của mạng có xét đến hệ số đồng thời ra ở đây m=1
∑QL:là tổng tổn thất công suất phản kháng xảy ra trên đường dây
∑QC: Tổng tổn thất công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra
∑QB: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp,lấy ∑QB=15% 6
1
pti i
pt i
Q i
=1,15 92,37=110,83(MVAr)
Ta lại có:
QF P tgF 208,95.0,539 112,78 (MVAr)
Ta thấy: ∑QF > ∑Qyc => không phải bù công suất phản kháng
Trang 8Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp đinh mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện
U i là điện áp vận hành của đoạn dây thứ i
l i là chiều dài đoạn dây thứ i (km)
P i là công suất truyền tải trên đoạn dây thứ i (MW)
Ta có bảng số liệu sau:
Trang 9Phụ tải Smax (MVA) Pmax (MW) li (km) Ui (kV) Uđm (kV)
2.2 Dự kiến phương án nối dây
Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nối điện của nó vì vậy các sơ đồ mạng điện phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo
độ tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới Các hộ phụ tải loại I được cấp điện bằng đường dây hai mạch, các hộ phụ tải loại III được cấp đện bằng đường dây một mạch
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện
- Đảm bảo tính linh hoạt cao
Trang 10Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của nguồn và phụ tải ta có các phương án sau :
Trang 11c.Phương án 3
2.3 Tính toán chọn tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp trong mạng điện
Cách thức chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên
không Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), Đồng thời các dây dẫn thường được đặt trên các cột bê tông ly tâm hay cột thép tuỳ theo địa hình đường dây chạy qua Đối với các đường dây 110 kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha bằng 5m (Dtb = 5m)
Đối với mạng điện cao áp do công suất lớn, chiều dài đường dây lớn dẫn đến tiết diện đường dây lớn từ đó chi phí cũng lớn theo Mắt khác mạng điện cao áp có khả năng điều chỉnh điện áp , phạm vi điều chỉnh rộng do đó điều kiện về tổn thất điện áp không quan trọng bằng điều kiện kinh tế
Vì vậy tiết diện dây dẫn thường được chọn theo phương pháp mật độ kinh tế của dòng điện Jkt
Trang 12 Imax là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A
Jkt là mật độ kinh tế của dòng điện, A /mm2
Với dây AC và Tmax = (3600 ÷ 5000)h thì Jkt = 1,1A / 2
mm +) Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công thức :
3 ax
3
m m
dm
S I
Udm: là điện áp định mức của mạng điện ( kV )
Smax: là công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại ( MVA )
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang,độ bền cơ của đường dây và phát nóng trong các chế độ sau sự
+) Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự
cố cần phải có điều kiện sau :
Trang 13sc cp
I I
Trong đó :
ISC là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố
ICP là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn
Cách thức tính tổn thất điện áp
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng điện và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải do đó không xét đến những vấn đề duy trì tần số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đánh giá chất lượng điện năng theo các giá trị cua tổn thất điện áp
Khi tính toán sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp có thể chấp nhận là phù hợp nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện một cấp điện áp không vượt quá (15 - 20)% trong chế độ làm việc bình thường, còn trong các chế độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá (20 - 25)% :
max max
bt sc
U U
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình thường được xác định theo công thức :
Trang 14P R Q X
U U U
Pi , Qi là công suất chạy trên đường dây thứ i
Ri , Xi là điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên đường dây bằng :
Trang 15=> 1max 1
99,15
90,14 1,1
N N
kt
I F
ISC=2IN1max=2.99,15=198,3(A)<Icp=330(A)
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép
- F=95mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-95 cho lộ N1
+)Đường dây dẫn N2
2max 2max
=> 2 max 2
87, 47
79, 52 1,1
N N
kt
I F
ISC=2IN2max=2.87,47=174,94(A)<Icp=330(A)
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép
- F=95mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-95 cho lộ N2
+)Đường dây N3
3max 3max
=> 3max 3
102, 06
92, 78 1,1
N N
kt
I F
J
Trang 16Ta chọn dây dẫn có tiết diện dây dẫn gần nhất là AC-95 có Icp= 330A ở nhiệt độ ngoài trời
- Khi có sự cố :
ISC=2IN3max=2.102,06=204,12(A)<Icp=330(A)
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép
- F=95mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-95 cho lộ N3
+)Đường dây N4
4max 4max
=> 4 max 4
93, 32
84,84 1,1
N N
kt
I F
ISC=2IN4max=2.93,32=186,64(A)<Icp=330(A)
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép
- F=95mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-95 cho lộ N4
+)Đường dây N5
5max 5max
=> 5max 5
163, 29
148, 45 1,1
N N
kt
I F
J
Trang 17Ta chọn dây dẫn có tiết diện dây dẫn gần nhất là AC-150 có Icp= 445A ở nhiệt
độ ngoài trời
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng : vì đoạn N-5 là đường dây đơn nên khi xảy ra
sự có sẽ dẫn đến mất điện, không tính đến Isc
- F=150mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-150 cho lộ N5
+)Đường dây N6
6max 6max
=> 6 max 6
116, 62
106, 02 1,1
N N
kt
I F
ISC=2IN6max=2.116,6=233,24(A)<Icp=380(A)
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng cho phép
- F=120mm2 > 70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy ta chọn dây dẫn AC-120 cho lộ N6
Ta có :
Điện trở của đường dây : 0
( )
r l R n
Điện kháng của đường dây : 0
( )
x l X n
Bb l n s0 ( )
Ta có bảng thông số đường dây của phương án 1 như sau :
Trang 18 Tính tương tự đối với các đường dây N2,N3,N4,N6
Vì N-5 là đường dây đơn nên không tính đến tổn thất điện áp ở chế độ sự
cố
Ta có bảng tính toán tổn thất điện áp của phương án 1 như sau :
Trang 19a.Chọn tiết diện dây dẫn
Chọn tiết diện dây dẫn cho lộ N3,N6 tương tự như phương án 1
Tiết diện dây dẫn của lộ 1-2 và 4-5 tương tự như lộ N2 và N5 của phương án
1
Chọn điện áp định mức và tiết diện dây dẫn cho lộ N1và N4
Chiều dài đoạn 4-5 và 1-2 lần lượt là:
Trang 20Điện áp định mức của mạng điện:
Công suất trên đoạn N1 và N4:
N N
-F=185mm2>70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy chọn dây dẫn loại AC-185 là hợp lý
Trang 21Chọn tiết diện dây dẫn cho lộ N4:
dm
N m N
kt
S
A
n U I
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng
F=185mm2>70mm2 => thỏa mãn điều kiện vầng quang
Như vậy chọn dây dẫn loại AC-185 là hợp lý
Ta có bảng thông số đường dây của phương án 2 như sau:
Trang 22bt N N N N N
Trang 242.3.3 :Phương án 3
a.Chọn tiết diện dây dẫn
Chọn tiết diện dây dẫn cho lộ N3, N6 như phương án 1 và N4 như
phương án 2
Chọn điện áp định mức cho đoạn 4-5 tương tự như phương án 2
*)Xác định dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây dẫn trong mạng điện kín N-1-2-N :
Để xác đinh dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng N-1-2-N ta cần giả thiết rằng mạng điện là đồng nhất và tất cả các đoạn
đường dây đều có cùng một tiết diện
Dòng công suất chạy trên đoạn N-1 bằng:
1 1 2 2 2 21
Trang 25Như vậy trong mạng điện kín N-1-2-N nút 1 là nút phân công suất
*)Tính dòng điện và chọn tiết diện dây dẫn cho mạng điện N-1-2-N:
Chọn tiết diện cho đoạn N1
1max 1max
2
1 ax 1
dm
N m N
kt
S
A
n U I
Ta chọn dây dẫn loại AC-185 có I cp 510( )A ở nhiệt độ ngoài trời
Chọn tiết diện cho đoạn N2
Trang 262 ax 2
205,57
1,1
N m N
Ta chọn dây dẫn loại AC-240 có Icp 605( ) A ở nhiệt độ ngoài trời
Chọn tiết diện dây dẫn cho đoạn 1-2:
S
A
n U I
Ta chọn dây dẫn loại AC-70 có I cp 265( )A ở nhiệt độ ngoài trời
Kiểm tra dây dẫn khi có sự cố:
Đối với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 1-2 sẽ có sự cố lớn nhất khi ngừng đường dây N1
Như vậy:
3 1
1 2
3
1 2
.10 3
cp
S I
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng
- Dòng điện sự cố chạy trên đoạn N2 bằng:
=> thỏa mãn điều kiện phát nóng
Trường hợp sự cố trên đoạn N2, dòng điện chạy trên đoạn N1 có giá trị bằng dòng điện chạy trên đoạn N2 trong trường hợp trên, nghĩa là:
Trang 27 Tính tổn thất điện áp trên đường dây N3,N-4-5 và N6 tương tự có kết
quả như tổn thất trên đường dây N3,N-4-5 và N6 của phương án 2
Tính tổn thất điện áp cho mạng điện kín N-1-2-N như sau :
Tổn thất điện áp trong chế độ làm việc bình thường:
Do tính toán trên ta có điểm 1 là điểm phân công suất,do đó nút này dễ có điện áp thấp nhất trong mạch vòng, nghĩa là tổn thất điện áp lớn nhất trong mạch vòng và bằng:
Trang 28U U
dm bt
N
U
U U
U
U U
Tổn thất điện áp trong chế độ sau sự cố:
- Khi ngừng đoạn N1, tổn thất điện áp trên đoạn N2 sẽ bằng:
Trang 29Tổn thất điện áp trên đoạn 1-2 là:
5, 27%
bt
dm
P R Q X U
3,53%
bt
dm
P R Q X U
Trang 30Ta có bảng tổn thất điện áp của phương án 3 như sau :
Tổng kết chọn 2 phương án tối ưu
Từ kết quả tính toán tổn thất điện áp của các phương án ta có bảng tổng kết chung về tổn thất điện áp lớn nhất của 3 phương án như sau :
Ta chọn phương án 1 và phương án 2 để so sánh về mắt kinh tế
2.4:Tính toán so sánh các phương án về mặt kinh tế Lựa chọn phương án tối ưu
Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó
để đơn giản ta không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp
Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để so sánh các phương án là các chi phí tính
toán hàng năm, được xác định theo công thức:
Z ( atc avh) KD A c
Trang 31Trong đó :
Z: hàm chi phí tính toán hàng năm
atc: hệ số hiệu quả của vốn đầu tư a tc 0.125
avh: hệ số vận hành đối với các đường dây trong mạng điện
avh 0.04
ΔA: Tổng tổn thất điện năng hàng năm
c : giá 1Kwh điện năng tổn thất : c=1000đ/KWh
KD : tổng các vốn đầu tư về đường dây
*)Tổng vốn đầu tư về đường dây được xác định như sau:
+)Nếu là lộ kép: K D 1, 6.K l0i.i
+)Nếu là lộ đơn:K D K l0i.i
Trong đó :
Koi : giá thành 1 km đường dây thứ i , đ/km
li : chiều dài đoạn đường dây thứ i ,km
*) Tổn thất điện năng trong mạng điện được tính theo công thức :
A PĐDi Trong đó :
: thời gian tổn thất công suất lớn nhất (h)
4 2 ax
Trang 32 Ri: điện trở tác dụng của đoạn đưòng dây thứ i
Udm: điện áp định mức của mạng điện
Sau đây ta sẽ tính toán hàm chi phí tính toán hàng năm đối với từng phương
án được chọn :
2.4.1.Phương án 1
a Tính tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây
- Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây N1:
Trang 33
b Tính vốn đầu tư xây dựng cho mạng điện
Giả thiết rằng các đường dây trên không hai mạch được đặt trên cùng cột
Trong đó giá trị của K01 , K05 tra theo bảng giá dây dẫn
- Vốn đầu tư xây dựng của các đường dây còn lại được tính tương tự như đường dây 1
Trang 34c Xác định chi phí tính toán hàng năm
Tổng các chi phí tính toán được xác định theo công thức:
Z ( atc avh) KD A c
- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất là 2689h
- Tổn thất điện năng trong mạng điện :
a.Tính tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây
Tương tự như phương án 1 ta có bảng kết quả sau:
Bảng 2.4.2a:Kết quả tính tổn thất công suất trên các đường dây của phương
án 2
Trang 35b Tính vốn đầu tư xây dựng cho mạng điện
Giả thiết rằng các đường dây trên không hai mạch được đặt trên cùng cột thép
- Vốn đầu tư xây dựng của các đường dây được tính tương tự phương án trên
Trang 36K
c Xác định chi phí tính toán hàng năm
Tổng các chi phí tính toán được xác định theo công thức:
Z ( atc avh) KD A c
- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất là 2689h
- Tổn thất điện năng trong mạng điện :
Từ các tính toán trên ta có bảng sau:
Phương án Umaxbt % UmaxSC % KD.106(đ) Z.106(đ)
Từ bảng trên ta chọn phương án 1 làm phương án thiết kế
Trang 37CHƯƠNG III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP BỐ TRÍ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ
TRÊN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH
3.1:Tính toán chọn công suất, số lượng, loại máy biến áp
3.1.1:Tính toán lựa chọn công suất định mức số lượng máy biến áp cho phụ tải
Số lượng các máy trong trạm phụ thuộc vào tính chất của hộ tiêu dùng điện
Đối với mạng điện 110kV và hộ tiêu thụ loại I, ta chọn loại máy biến áp pha hai cuộn dây 110 kV có điều chỉnh dưới tải Đồng thời phải sử dụng đường dây hai mạch kết hợp với hai máy biến áp vận hành song song.Khi để các máy biến áp làm việc song song ta phải đảm bảo các điều kiện sau:
-Tỷ số biến áp k của hai máy phải như nhau
-Tổ nối dây giống nhau
-Điện áp ngắn mạch như nhau
Công suất của máy biến áp phải được chọn sao cho đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng bình tương ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến áp đều làm việc Khi có một máy biến áp bất kì nghỉ do sự cố hay sửa chữa, các máy biến áp còn lại với khả năng quá tải sự cố cho phép phải đảm bảo đủ công suất cần thiết Hệ số quá tải của máy biến áp cho là k =1,4 (không cho phép vượt quá 5ngày đêm và mỗi ngày đêm không quá 6h)
Đối với phụ tải loại I, công suất định mức của máy biến áp được lựa chọn theo công thức sau:
max
.( 1)
pt dmB
qt
S S
trong đó:
Trang 38 SđmB là công suất định mức của máy biến áp
Sptmax là công suất tổng yêu cầu lúc phụ tải cực đại
Trang 39 Chọn hai máy biến áp có công suất định mứcSdmB 32 MVA
3.1.2 Chọn loại máy biến áp
Dựa vào yêu cầu điều chỉnh điện áp của các phụ tải là khác thường nên ta chọn máy biến áp có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải - TPDH
Từ những tính toán trên ta có bảng thông số về các máy biến áp đặt ở các
X (Ω)
Trang 403.2 Bố trí thiết bị và khí cụ điện trên sơ đồ nối điện chính
Do đa phần phụ tải là các hộ tiêu thụ loại I nên để đảm bảo cung cấp điện
an toàn và liên tục ta sử dụng sơ đồ hệ thống hai thanh góp làm việc song
song.Khi vận hành một thanh góp làm việc còn một thanh góp dự trữ
Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp