1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những câu hỏi chuẩn ôn tập Môn Triết học

22 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 59,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những câu hỏi cơ bản, chính xác, dễ học, dễ ôn tập. Nếu có gì thắc mắc, mọi người có thể liên hệ theo số điện thoại trong tài liệu, mình sẽ sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc, đây là kiến thức chuẩn, được chọn lọc từ nhiều tiến sỹ, giáo sư triết học.

Trang 1

Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê Nin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận!

 Quan điểm về vật chất trước Mác:

+ Các nhà duy vật thời cổ đại đưa ra quan niệm rằng vật chất là những dạng vật thể cụ thể, đã đồng nhất vật chất với những vật thể cụ thể ấy.

Đó là nước, là lửa, là nguyên tử hay như người phương đông coi vật chất

là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ

+ Vào thời cận đại: thì nhiều quan niệm cho rằng vật chất là những phần

tử nhỏ bé nhất không thể phân chia được

 Tuy nhiên cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, thì những quan niệm về vật chất cuả các nhà duy vật trước Mác lại tiềm ẩn nguy cơ của một sự khủng hoảng về quan niệm vật chất Mặt khác cũng trong hoàn cảnh đấy, các nhà duy tâm đã đưa ra quan niệm “ vật chất tiêu tan” để chống lại chủ nghĩa duy vật Thực tế đó nảy sinh một nhu cầu khách quan, đòi hỏi cần phải có một quan niệm mới đúng đắn, đầy đủ, khoa học về vật chất để bảo vệ chủ nghĩa duy vật, chống lại những luận điệu xuyên tạc của chủ nghĩa duy tâm Trong hoàn cảnh đấy, trên cơ sở tổng kết những quan niệm về vật chất trước đó, tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên, lúc bấy giờ Lê Nin đã đưa

ra định nghĩa kinh điển về vật chất: ”Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Phân tích định nghĩa

- Theo định nghĩa của Lê Nin

+ Thứ nhất, cần phân biệt khái niệm “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học (tức phạm trù khái quát thuộc tính cơ bản

Trang 2

nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất và được xác định từ góc độ giải quyết vấn đề cơ bản của triết học) với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành (tức là khái niệm dùng để chỉ những dạng vật chất cụ thể, cảm tính; những biểu hiện cụ thể của giới vật chất tự nhiên hay xã hội)

+ Thứ hai, thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất được khái quát trong phạm trù vật chất của chủ nghĩa duy vật là thuộc tính tồn tại khách quan (thực tại khách quan),tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý tức của con người cho dù con người có nhận thức được hay không nhận thức được nó.

+ Thứ ba, vật chất là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người; ý thức của con người là cái phản ánh đối với vật chất còn vật chất là cái được ý thức phản ánh

Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

Thứ nhất, thông qua định nghĩa về vật chất, Lê Nin đã giúp giải

quyết triệt để hai mặt của triết học (bản thể luận và nhận thức luận) từ đó bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, khắc phục chủ nghĩa duy vật siêu hình

Thứ hai, tạo điều kiện cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu

thế gới vĩ mô, vi mô, về các mặt yếu tố vật chất

Thứ ba, tạo cơ sở lí luận giải quyết triệt để trong lĩnh vực xã hội

đó là sự thay đổi xã hội là do sự thay đổi của phương thức sản xuất.

Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Như chúng ta đã biết, trước hết ta cần hiểu:

Trang 3

VẬT CHẤT: là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Ý THỨC: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

Giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức nhưng

ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

Vật chất quyết định ý thức:

 Ý thức là sản phẩm của bộ óc người: chỉ khi có con người, có một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người thì lúc đó ý thức mới ra đời Mặt khác nếu không có các điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội thì cũng chưa có sự ra đời của ý thức Xét về mọi mặt, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau và vật chất giữ vai trò quyết định ý thức

 Nội dung của ý thức: Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc người, thuộc tính, đặc điểm, quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan được phản ánh trong bộ óc người làm thành nội dung của ý thức Điều đó cũng cho thấy phải có thế giới khách quan, thế giới vật chất phản ánh vào bộ óc người thì chúng ta mới có ý thức

 Vận động, phát triển của ý thức: cho thấy thế giới khách quan, thế giới vật chất luôn có sự vận động và

Trang 4

biến đổi, đòi hỏi ý thức của con người phải không ngừng nâng cao để có thể phản ánh đúng, phản ánh kịp sự vận động của thế giới khách quan Mặt khác,

sự phát triển của các điều kiện tự nhiên, yếu tố xã hội là các nhân tố khách quan quy định sự phát triển, hoàn thiện của ý thức con người

 Ý thức tác động trở lại vật chất: Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, ý thức chịu sự quy định của vật chất, nhưng

có tính độc lập tương đối và luôn có sự tác động trở lại thế giới vật chất

 Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người, tự bản thân ý thức sẽ không gây ra sự biến đổi nào trong hiện thực, muốn gây ra sự biến đổi đó phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

 Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người, thể hiện thông qua việc hình thành mục đích, phương hướng hoạt động; thông qua việc lựa chọn phương pháp, biện pháp hoạt động;cuối cùng bằng ý chí, quyết tâm để thực hiện mục tiêu đặt ra

 Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hai khuynh hướng:

1 Đối với những ý thức, tư tưởng tiến bộ, khoa học, phản ánh đúng hiện thực khách quan thì tác động theo xu hướng thúc đẩy hiện thực, đsxh (tích cực)

2 Đối vơi những ý thức, tư tưởng lạc hậu, phản khoa học, phản ánh không đúng hiện thực

Trang 5

khách quan, thì tác động kìm hãm sự phát triển của hiện thực, đsxh

Sự tác động trở lại của Ý THỨC ĐỐI VỚI +thế giới vật chấtcòn phụ thuộc vào các điều kiện, lịch sử cụ thể như bản chất củacác mối quan hệ kinh tế, vai trò của những giai cấp có ý thứcđấy, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ thâm nhập của ý thức đó,

tư tưởng đó vào quần chúng nhân dân

Trên cơ sở bản chất vật chất của thế giới, bản chất năng động,sáng tạo của ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và

ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã xây dựng nên mộtnguyên tắc phương pháp luận cơ bản, chung nhất đối với mọihoạt động nhận thức và thực tiễn của conn người Ngtắc đó là:mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người đều phảixuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thờiphát huy tính năng động chủ quan (liên hệ vs công tác công an)

Câu 3: Trình bày nguyên lí về sự phát triển

Trước hết ta phải hiểu phát triển là gì: Phát triển là khái niệmdùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đilên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện hơn

TTTTTT

Tính chất của sự phát triển:

Trang 6

1 Tính khách quan của sự phát triển: biểu hiện trong

nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trìnhbắt nguồn từ bản thân sự vật và hiện tượng; là quá trình giảiquyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó Vì vậy, pháttriển là thuộc tính tất yếu, khách quan và không phụ thuộcvào ý thức con người

2 Tính phổ biến của sự phát triển: được thể hiện ở quá

trình phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tưduy; trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quátrình, giai đoạn của sự vật, hiện tượng đó Trong mỗi quátrình biến đổi đã có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đờicủa cái mới, phù hợp với quy luật khách quan

3 Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển: phát triển là

khuynh hướng của mọi sự vật và hiện tượng, song mỗi sựvật, hiện tượng, mỗi lĩnh vực thực hiện lại có quá trình pháttriển không hoàn toàn giống nhau Tồn tại ở những khônggian và thời gian khác nhau thì sự vật phát triển khác nhau.Đồng thời, trong quá trình phát triển của mình, sự vật vàhiện tượng còn chịu sự tác động của các sự vật, hiện tượnghay các quá trình khác, của rất nhiều yếu tố và các điềukiện lịch sử cụ thể Sự tác động đó có thể làm thay đổichiều hướng phát triển của các sự vật hiện tượng, thậm chí

có thể làm cho sự vật thụt lùi tạm thời, có thể dẫn tới sựphát triển về mặt này và thoái hóa về mặt khác Đó lànhững biểu hiện của tính đa dạng, phong phú của các quátrình phát triển

Trang 7

Ý nghĩa của phương pháp luận:

Cần quán triệt nguyên lí về sự phát triển trong hoạt độngnhận thức và thực tiễn:

Theo nguyên lí này, trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn

cần phải có quan điểm phát triển: Đòi hỏi phải khắc phục tư

tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển Khinhận thức và giải quyết một vấn đề nào đó, cần đặt chúng trongtrạng thái động, với xu thế chung là phát triển Do sự phát triểnlại là một quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầymâu thuẫn, vì vậy phải nhận thức được tính quanh co, phức tạpcủa sự vật và hiện tượng trong quá trình phát triển của nó, tức là

cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể trong nhận thức và thực

tiễn, phù hợp với tính chất đa dạng, phức tạp, phong phú của nó.Trong nhận thức và thực tiễn, ta cũng nên nắm chắc thực tại,đồng thời phải thấy rõ khuynh hướng phát triển của sự vật trongtương lai, dự báo được tương lai Luôn có thái độ đấu tranh với

sự bảo thủ, trì trệ, bảo vệ cái đúng, cái tích cực, luôn tin tưởngvào thắng lợi của cái mới

Câu 4: Phân tích hai phạm trù bản chất và hiện tượng

Khái niệm:

1 Phạm trù bản chất dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả nhữngmặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bêntrong, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng đó

Trang 8

2 Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của nhữngmặt, những mối liên hệ của bản chất trong những điều kiệnxác định

2 Sự đối lập

+ Không phải hiện tượng nào cũng phản ánh một cáchtrung thực và khăng khít với bản chất Có những hiệntượng xuyên tạc bản chất và nó được gọi là cái giả tượng+ Bản chất là cái ổn định (tương đối ổn định), biến đổichậm, hiện tượng là cái không ổn định, thường xuyên biếnđổi và biến đổi nhanh hơn so với bản chất

+Hiện tượng là cái phong phú, đa dạng còn bản chất là cáisâu sắc, cái chung, cái tất yếu

Ý nghĩa của phương pháp luận

+ Nhận thức và cải tạo sự vật để hướng tới nhận thức và cải

tạo bản chất của sự vật

Trang 9

+ Để hiểu bản chất thì phải thông qua nghiên cứu hiện

tượng, cần phải quan tâm hiện tượng điển hình trong hoàncảnh điển hình

+ Trong công tác chuyên môn, cần phải phát hiện kịp thời

những hiện tưởng giả, sai với bản chất

LIÊN HỆ THỰC TẾ

Câu 5: Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn?

THỰC TIỄN:

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích của

con người, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằmcải biến tự nhiên và xã hội

Bao gồm các hoạt động: Hoạt động sản xuất vật chất

(SẢN XUẤT RA CỦA CẢI VẬT CHẤT), hoạt động chínhtrị - xã hội (HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ HOẶC CẢI BIẾN XÃHỘI) và thực nghiệm khoa học (HOẠT ĐỘNG NHẰMXÁC ĐỊNH NHỮNG QUY LUẬT BIẾN ĐỔI, PHÁTTRIỂN CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU)

VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC: Thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức:

Là vì nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh

Trang 10

hướng vận động và phát triển của nhận thức, mặt khác vìnhờ hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con ngườingày càng được hoàn thiện; năng lực tư duy lôgích khôngngừng được củng cố và phát triển; phương thức nhận thứcngày càng hiện đại, có tác dụng nối dài các “giác quan” củacon người trong việc nhận thức thế giới.

Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lí, kiểm tra tính chân lí của quá trình nhận thức: Điều này có nghĩa thực tiễn là thước

đo giá trị của những trí thức đạt được trong nhận thức.Đồng thời, thực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sữachữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức

LIÊN HỆ BẢN THÂN, CÔNG TÁC CÔNG AN, HỌC TẬP: QUÁN TRIỆT QUAN ĐIỂM THỰC TIỄN.

Câu 6: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Thứ nhất, lực lượng sản xuất chính là toàn bộ các nhân tố

vật chất, kĩ thuật của quá trình sản xuất, chúng có mqh biệnchứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải biến các đốitượng trong quá trình sản xuất, tức tạo ra năng lực thực tiễnlàm biến đổi các đối tượng vật chất trong quá trình tự nhiêntheo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Còn quan

hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quátrình sản xuất ( quan hệ sở hữu đối vs tư liệu sản xuất,

Trang 11

quan hệ tổ chức – quản lí quá trình sản xuất, quản hệ phânphối kết quả sản xuất)

Thứ hai, mối quan hệ:

I MỐI QUAN HỆ THỐNG NHẤT BIỆN CHỨNG

+ Lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các yếu tố của quátrình sản xuất, vì vậy lực lượng sản xuất là nội dung củaquá trình sản xuất Mặt khác, quan hệ sản xuất là cách thức,

tổ chức, kết cấu của quá trình sản xuất vì vậy quan hệ sảnxuất là hình thức của quá trình sản xuất Vì nội dung quyếtđịnh hình thức nên llsx qđ qhsx

2 Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất: +Lực lượng sản xuất phát triển tới một trình độ nào đóthì đòi hỏi các quan hệ sản xuất phải được xác định, điềuchỉnh phù hợp với nó: LLSX là phương diện về kĩ thuật– xã hội của sản xuất, còn QHSX là phương diện kinh tế

- xã hội của sản xuất vì vậy QHSX luôn có khả năng tácđộng trở lại sự vận động và phát triển của LLSX

+ Quan hệ sản xuất quy định mục đích sản xuất, đụngchạm đến lợi ích của người lao động, vì vậy khi cácchính sách kinh tế thỏa mãn được nhu cầu, đòi hỏi củangười lao động thì có tác động kích thích và đẩy mạnhLLSX phát triển

Trang 12

+ Khi quan hệ sản xuất mà đặc biệt là các chính sáchkinh tế bộc lộ những hạn chế dẫn đến kìm hãm LLSX do

đó cần phải điều chỉnh và thay đổi

II MỐI QUAN HỆ THỐNG NHẤT CÓ BAO HÀM KHẢ

NĂNG CHUYỂN HÓA THÀNH CÁC MẶT ĐỐI LẬP

VÀ PHÁT SINH MÂU THUẪN

Sự thống nhất giữa quan hệ sản xuất và lựclượng sản xuất mang tính biện chứng và ngầm chứa khảnăng chuyển hóa từ thống nhất tới đối lập và mâu thuẫn.Điều này bắt nguồn từ tốc độ vận động, phát triển củalực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là không đồngcấp vì LLSX thường xuyên biến đổi và biến đổi nhanh

để phù hợp vs sự phát triển của sản xuất, còn QHSX biếnđổi chậm chạp, thậm chí còn mang tính bảo thủ do liênquan đến lợi ích và trình độ nhận thức ) Nếu nhưkhông có sự phát hiện, điều chỉnh kịp thời của LLSX sẽxảy ra mâu thuẫn, từ đó quan hệ sản xuất buộc phải thayđổi với phương thức là tham gia cuộc cách mạng xã hội

LIÊN HỆ: Đối với VN hiện nay, Đảng và NN cần phảiphát triển cả LLSX và QHSX phù hợp, bằng cách đẩymạnh CNH và HĐH nhằm phát triển nguồn lực của conngười, cơ sở VC-KT theo hướng hiện đại Đồng thời, mởrộng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng quan hệ sản xuấtphù hợp

Trang 13

Câu 7: Trình bày tính độc lập tương đối của ý thức

xã hội:

Ý thức xã hội: Toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội,được xây dựng từ tồn tại xã hội (dùng để chỉ phươngdiện sh vật chất và các đk shvc của xã hội làm cho xã hộitồn tại và phát triển), phản ánh tồn tại xã hội

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

1 Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so vs tồn tại xã hội

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi TTXHthay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của YTXH Tuy nhiên,không phải trong mọi trường hợp, sự thay đổi TTXHdẫn đến sự thay đổi ngay của YTXH, mà nhiều yếu tốcủa YTXH có thể tồn tại rất lâu dài ngay cả khi TTXH

đã thay đổi căn bản Nguyên nhân là:

Do ý thức xã hội là sự phản ánh của TTXH, do đóYTXH thay đổi chỉ khi TTXH thay đổi, mặt khác TTXHluôn biến đổi với tốc độ nhanh nên nhiều khi YTXHphản ánh không kịp

Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quáncũng như do tính bảo thủ, lạc hậu của YTXH

Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những tập đoàn,những nhóm người, những giai cấp nhất định trong xãhội Vì vậy, những tư tưởng cũ, lạc hậu thường được

Ngày đăng: 17/09/2016, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w