1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI & ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN CHI TIẾT NHẤT

35 550 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 55,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen; tổng kết những thành tựu khoa họctự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa du

Trang 1

CÂU H I & ĐÁP ÁN ÔN T P MÔN TRI T H C ỎI & ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC ẬP MÔN TRIẾT HỌC ẾT HỌC ỌC

Câu 1: Phân tích khái niệm vật chất theo quan niệm của Lênin và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

a Khái niệm vật chất theo quan niệm của Lênin:

Phạm trù vật chất là vô cùng trừu tượng, là nền tảng thống nhất và là bản nguyên

của thế giới triết học chủ nghĩa duy vật Bàn về vật chất thì có nhiều quan điểm khác nhau :

Các nhà triết học duy tâm tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ở "ý niệm tuyệt đối" hoặc ở ý thức con người; ngược lại thì các nhà duy vật trước Mác

có khuynh hướng chung là tìm nguồn gốc, bản chất của thế giới ngay trong bản thânnó Nhưng do ảnh hưởng của quan điểm siêu hình - máy móc nên họ cho rằng mọi hiện tượng của thế giới đều được cấu tạo từ những vật thể ban đầu giống nhau,thống nhất với nhau, cùng bị chi phối bởi một số quy luật nhất định Quan điểm ấykhông phản ánh được tính nhiều vẻ, tính vô tận của thế giới hiện thực

Kế thừa tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen; tổng kết những thành tựu khoa họctự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ

nghĩa duy tâm, Lênin đã định nghĩa: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

Theo quan niệm duy vật biện chứng: “VC tồn tại cụ thể, con người dựa vào cảm

giác có khả năng nhận thức được nó Cảm giác là cơ sở đầu tiên của quá trình nhận

Trang 2

thức, cơ sở thứ hai là ý thức của con người; khác với chủ nghĩa duy tâm chủ quan, cho rằng cảm giác là cơ sở duy nhất của quá trình nhận thức”.

Ở định nghĩa này, Lênin phân biệt hai vấn đề quan trọng:

Thứ nhất là phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm

của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng cácdạng vật chất khác nhau Vật chất với tư cách là phạm trù triết học dùng chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn các đối tượng,các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra và mất đi đểchuyển hóa thành cái khác Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể,không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của vật chất như cácnhà duy vật trong lịch sử cổ đại, cận đại đã làm

Thứ hai là trong nhận thức luận, đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan Khách quan, theo V.I.Lênin là "cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người" Trong đời sống xã hội, vật chất

"theo ý nghĩa là tồn tại xã hội, không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người" Về

mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là "thực tạikhách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh"

Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức,

bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động

lên giác quan của con người

Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.

Với những nội dung cơ bản như trên định nghĩa vật chất của V I Lênin có nhiều ý

nghĩa to lớn

Đưa ra tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất cái gì không phải là vật chất,

Trang 3

khẳng định “thực tại khách quan” (vật chất ) là cái có trước (tính thứ nhất), còn “cảm giác ý thức” là cái có sau ( tính thứ hai); vật chất tồn tại không phụ thuộc vào ý thức

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, bác

bỏ thuyết không thể biết, đã khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm củachủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

Đồng thời, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin còn có ý nghĩa định hướng và mởđường cho các khoa học khác phát triển, đặc biệt là khoa học tự nhiên, đấu tranh khắcphục triệt để tính chất trực quan, siêu hình , máy móc và những biến tướng của nó

trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học tư sản hiện đại Do đó, định nghĩa

này cũng giải quyết được sự khủng hoảng trong quan điểm về vật chất của các nhàtriết học và khoa học theo quan điểm của chủ nghĩa siêu hình

Cổ vũ, động viên các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu thế giới vât chất, tìm ra

những kết cấu mới, những thuộc tính mới và những quy luật vận động của vật chất đểlàm phong phú thêm kho tàng tri thức của nhân loại

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh

vực xã hội Từ đó giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên

nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động củaphương thức sản xuất; trên cơ sở ấy, người ta có thể tìm ra các phương án tối ưu đểhoạt động thúc đẩy xã hội phát triển

b Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

Vai trò của vật chất đối với ý thức:

Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vì ý thức là sản phẩm của bộ óc con người nên khi có con ngưới mới có ý thức,mà con người là sản phẩm của thế giới vật chất

Vật chất là nguồn gốc của ý thức, vì các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, XH

Trang 4

của ý thức là bản thân thế giới vật chất, hoặc là những dạng tồn tại của vật chất.

Nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất, vì ý thức là cái phản ánh thế giới vật chất, là hình ảnh về thế giới vật chất

vật chất quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức, vìnhững yếu tố vật chất ( qui luật sinh học, qui luật XH, sự tác động của môi trườngsống) quyết định sự vận động, phát triển và hình thưc biểu hiện của ý thức

Vai trò của ý thức đối với vật chất:

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của conngười: ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan để xác định mụctiêu, đề ra phương hướng, nhằm thực hiện mục tiêu của mình

Sự tác động trở lại đó diễn ra theo 2 hướng:

- Tích cực: khi con người nhận thức đúng, hành động phù hợp với qui luậtkhách quan, cải tạo được thế giới

- Tiêu cực: khi ý thức con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan,hành động đi ngược lại qui luật khách quan

Ý thức có thể quyết định hành động của con người

Ý nghĩa phương pháp luận:

Nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, chung nhất: trong mọi hoạt động nhận thưcvà thực tiễn, phải:

Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan.

Trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác địnhmục đích, đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp; phải lấythực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện; phải tìm ra những nhân tố VC, tổ chứcchúng thành lực lượng VC để hành động

Phát huy tính năng động chủ quan: phát huy vai trò tích cực, ănng động, sángtạo của ý thức và vai trò nhân tố con người

Trang 5

Tôn trọng tri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ và truyềnbá tri thức khoa học vào quần chúng, hướng dẫn họ hành động; tu dưỡng, rèn luyện đểhình thành, củng cố nhân sinh quan CM, tình cảm, nghị lực CM để có sự thống nhấthữu cơ giữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướng hành động.

Để thực hiện nguyên tắc trên, phải phòng chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ýchí, chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lí luận,bảo thủ, trì trệ, thụ động trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

Câu 2: Phân tích nội dung 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

a Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

Khái niệm:

Mối liên hệ là khái niệm dung để chỉ sự qui định, tác động và chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật hiện tượng hay các mặt, các biến cố của mỗi sự vật, hiện tượngtrong thế giới

Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiệntượng của thế giới (giới tự nhiên, XH và tư duy)

Tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng là các tính chất cơ

bản của các mối liên hệ

Tính khách quan: Sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hóa

lẫn nhau trong tổ chức, kết cấu của các sự vật, hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng)

là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người; con

người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễncủa mình Do tính chất của sự qui định đó mà ta phân biệt được trạng thái khác nhaucủa VC: tồn tại khách quan là tồn tại VC, khác với chủ quan thể hiện ở ý thức, tinhthần

Trang 6

Tính phổ biến: Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật, hiệntượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quátrình khác; đồng thời cũng không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là mộtcấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trongcủa nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở,tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau Vậytất cả mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại và đặt trong mối liện hệ.

Tính đa dạng, phong phú:

Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có nhiều tổ chức, cấutrúc khác nhau nên có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vai trò, vị trí khácnhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất địnhcủa sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khácnhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vaitrò khác nhau

Tùy thuộc vào mối liên hệ mà qui định cho tính chất của sự vật, hiện tượng.Một sự vật có rất nhiều tính chất, thuộc tính cơ bản và không cơ bản thuộc tính cơbản là thuộc tính vốn có qui định cho bản chất của sự vật, mất thuộc tính này sự vậtkhông còn là nó nữa thuộc tính cơ bản qui định cho sự tồn tại và biến đổi sự vật Biếnđổi sự vật qui định ở những mặt đối lập trong bản thân sự vật

Như vậy, không thể đồng nhất tính chất và vị trí, vai trò cụ thể của các mốiliên hệ khác nhau đối với những sự vật nhất định, trong những điều kiện xác định Đólà mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ bản chất và hiện tượng, liên hệ chủyếu và thứ yếu, liên hệ trực tiếp và gián tiếp, liên hệ cơ bản và không cơ bản….Trongđó, liên hệ bên trong, bản chất, chủ yếu, trực tiếp, cơ bản mang tính chất quyết định

Ý nghĩa:

Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạtđộng nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện

Trang 7

Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực

tiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữacác yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đóvới các sự vật khác Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện,siêu hình trong nhận thức và thực tiễn

Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạtđộng nhận thức và thực tiễn khi đã thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũngcần phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tìnhhuống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đốitượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Như vậy,trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quan điểmphiến diện siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trung, ngụybiện

b Nguyên lý về sự phát triển:

Khái niệm:

Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng giảm thuần túy về lượng,

không có sự thay đổi về chất của sự vật; đồng thời, nó cũng xem sự phát triển là quátrình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp

Đối lập với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng khái niệm phát triểndùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản

đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình vận động

nhưng không đồng nhất với vận động vì phát triển chỉ có 1 xu hướng, vận động baogồm nhiều xu hướng ( đi lên, đi xuống, đứng lên) Phát triển cũng là quá trình phátsinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhấtgiữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật

Trang 8

cũ trong hình thái mới của sự vật.

Tính chất: Các quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến và

tính đa dạng, phong phú

Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận độngvà phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình tựvận động, tự biến đổi, tự giải quyết mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đó Vì vậy,phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người

Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn

ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả moi sự vật, hiện tượng vàtrong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật, hiện tượng đó; trong mỗi quá trình biếnđổi đã bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với qui luật kháchquan

Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là

khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng,mỗi lĩnh vực hiện thực lại có quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau Trongquá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu nhiều sự tác động của các sự vật, hiệntượng hay quá trình khác, của rất nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử, cụ thể Sự tácđộng đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí có thể làmcho sự vật thụt lùi tạm thời, có thể dẫn tới sự phát triển về mặt này và thoái hóa ở mặtkhác

Ý nghĩa:

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhậnthức thế giới và cải tạo thế giới Theo nguyên lý này, trong mọi nhận thức và thực tiễn

cần phải có quan điểm phát triển: không chỉ nhận thức sự vật ở hiện tại mà phải dự

đoán ở tương lai, thấy được xu thế tương lai, tạo điều kiện cho cái mới, tiến bộ ra đời,xoa bỏ những cái cũ lạc hậu Trong quá trình phát triển cũng có những bước lùi tạmthời, nhưng sự thục lùi đó tạo điều kiện cho sự tiến lên nhiều hơn tránh tình trạng dao

Trang 9

động, hoang mang, lùi cũng được coi là 1 chiến lược.

Theo đó để nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trong thực tiễn, một mặtcần đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó, mặt khác cần có quanđiểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giải quyết các vấn đề, phù hợp với tính chấtphong phú, đa dạng, phức tạp của nó

Câu 3: Trình bày các qui luật của phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế giới thành hệ

thống các nguyên lí và quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận của nhậnthức và thực tiễn Trong đó, phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩ Mác Lênin đượcxác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học, với sự thống nhất giữa nộidung của thế giới quan (Duy vật biện chứng) và phương pháp luận (Biện chứng duyvật)

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm có 2 nguyên lí, 3 quy luật cơ bản và 6 quy luật không cơ bản (hay còn gọi là 6 cặp phạm trù).

Qui luật là những mối lien hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lạigiữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật,hiện tượng với nhau

Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến, các qui luật được chia thành: những qui luật

riêng, những qui luật chung và những qui luật phổ biến

Căn cứ vào lĩnh vực tác động, các qui luật được chia thành: những qui luật tự nhiên,

những qui luật XH và những qui luật của tư duy

Qui luật được vận dụng vào những khoa học cụ thể thì mang tính tự phát, đặc thù,

gọi là định luật qui luật trong tự nhiên

Sự vận động của XH loài người cũng có qui luật nhưng mang tính khách quan qui

luật XH

Sự nhận thức của con người cũng mang tính qui luật qui luật của tư duy logic học.

Trang 10

Qui luật và bản chất đồng nhất với nhau.

Qui luật mang tính khái quát, không phụ thuộc ý thức con người Con người chỉ

nhận thức được qui luật chứ không thể thay đổi qui luật Qui luật là cái có sẵn

Để qui luật được vận hành thì qui luật phải gắn với điều kiện, nếu điều kiện thay đổi

thì kết quả thay đổi Khi xét 1 sự vật, hiện tượng phải xét trong điều kiện cụ thể

3 qui luật sau là các qui luật cơ bản của phép BCDV:

Qui luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại ( qui luật lượng chất) :

Qui luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chấtvà ngược lại là qui luật cơ bản, phổ biến về phương thức chung của các quá trình vậnđộng, phát triển trong tự nhiên, XH và tư duy

Quan điểm siêu hình cho rằng sự vật chỉ biến đổi về lượng chứ không biến đổi về

chất

Quan điểm duy vật cho rằng sự vật biến đổi về cả lượng và chất.

a Khái niệm chất, lượng :

Chất dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng ; là sự

thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác Con ngườichỉ có khả năng nhận thức chứ không thay đổi được chất

Mỗi sự vật, hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản và không cơ bản Chỉ những

thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, hiện tượng Khi những thuộc tính cơbản thay đổi thì chất của nó thay đổi

Chất còn được xác định bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng, thông qua

những mối liên hệ cụ thể Chất không tồn tại thuần túy tách rời sự vật, biểu hiện tính

ổn định tương đối của nó

Lượng dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện:

số lượng các yếu tố cấu thành, qui mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá

Trang 11

trình vận động, phát triển của sự vật.

Vậy chất và lượng là 2 phương diện khác nhau của cùng 1 sự vật, hiện tượng, hay 1quá trình nào đó trong tự nhiên, XH và tư duy Lượng là lượng của chất, chất được thểhiện thông qua lượng Lượng và chất tồn tại khách quan

b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng :

Trong 1 sự vật bao giờ cũng có sự gắn bó chặt chẽ giữa lượng và chất Trong quá

trình vận động, lượng biến đổi liên tục, ít nhiều ảnh hưởng đến chất

Độ : là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi Sự vật hiện tượng

vẫn còn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác

Điểm nút : là điểm đánh dấu khi lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhât định sẽ dẫn đến

sự thay đổi về chất

Bước nhảy : dùng để chỉ sự thay đổi của chất : sự thay đổi về lượng khi đạt tới

điểm nút, với những điều kiện nhất định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới

Sự thay đổi về chất diễn ra với nhiều hình thức bước nhảy khác nhau : lớn và nhỏ,

cục bộ và toàn bộ, tự phát và tự giác, dần dần và đột biến,

Về qui mô :

Bước nhảy cục bộ : là thay đổi từng mặt, từng phần và dẫn đến thay đổi toàn bộbước nhảy toàn bộ

Bước nhảy toàn bộ : là thay đổi toàn diện

Về nhịp điệu :

Bước nhảy dần dần : là bước nhảy diễn ra từ từ, dẫn đến sự biến hóa XH bướcnhảy đột biến

Bước nhảy đột biến : diễn ra nhanh chóng

Khi chất mới ra đời sẽ tác động trở lại lượng mới làm thay đổi kết cấu, qui mô, trình

độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật

Trang 12

c Ý nghĩa phương pháp luận :

Phải coi trọng cả chất và lượng của sự vật, tạo nên nhận thức toàn diện về sự vật.

Không được tuyệt đối hóa vai trò của lượng hoặc chất Chỉ biến đổi về lượng thì làbảo thủ, chỉ biến đổi về chất thì là chủ quan duy ý chí

Tùy mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất

của sự vật ; đồng thời có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổivề lượng của sự vật

Trong công tác thực tiễn, cần khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh ( bất chấp qui

luật, chủ quan, duy ý chí) và tư tưởng bảo thủ hữu khuynh ( bảo thủ, trì trệ)

Trong nhận thức và thực tiễn cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của

bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, lĩnh vực cụ thể Cần nâng cao tính tíchcực chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất 1 cáchhiệu quả nhất

Qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập ( qui luật mâu thuẫn) : Là qui luật ở thế hạn nhân của phép BCDV, là qui luật về nguồn gốc, động lực cơ

bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển xuất phát từ các mâu thuẫnkhách quan , vốn có của nó

a Khái niệm mâu thuẫn

Quan niệm biện chứng : Khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất vàđấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa cácsự vật, hiện tượng với nhau

Quan niệm siêu hình : mâu thuẫn là cái đối lập phản logic, không có sự thống nhất,không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập : những mặt, những thuộc tính, nhữngkhuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau

b Các tính chất chung của mâu thuẫn :

Trang 13

Tính khách quan và tính phổ biến.

Tính đa dạng, phong phú :

Tính đa dạng: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâuthuẫn khác nhau trong những điều kiện LS, cụ thể khác nhau; chúng giữ vị trí, vai tròkhác nhau đối với sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật Đó là mâu thuẫn bêntrong và bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu

Tính phong phú: trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn vớinhững tính chất khác nhau

c Quá trình vận động của mâu thuẫn:

Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với

nhau:

Thống nhất: chỉ sự ràng buộc, liên hệ, không tách rời nhau, qui định lẫn nhau củacác mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại Thống nhất bao hàm sự đồngnhất

Đấu tranh: chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bại trừ, phủ định nhau của các mặtđối lập, mang tính phong phú, đa dạng

Sự đấu tranh là tuyệt đối, sự thống nhất là tương đối, có điều kiện, tạm thời Trong

sự thống nhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất

Quá trình thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyểnhóa giữa chúng Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện ở sự khác biệt và phát triểnthành 2 mặt đối lập Khi 2 mặt đối lập xung đột với nhau gay gắt và khi điều kiện chinmùi sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi, mâuthuẫn mới hình thành, quá trình tác động, chuyển hóa giữa 2 mặt đối lập lại tiếp diễn,làm sự vật, hiện tượng luôn vận động, phát triển

d Ý nghĩa phương pháp luận:

Tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm

Trang 14

được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp.

Phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện

nhất định

Đấu tranh xóa bỏ cái cũ, tạo điều kiện cho cái mới ra đời.

Qui luật phủ định của phủ định:

Là qui luật về khuynh hướng cơ bản, phổ biến của mọi vận động, phát triển diễn ra

trong các lĩnh vực tự nhiên, XH và tư duy Đó là khuynh hướng vận động, phát triểncủa sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng mang tính chu kì “phủ định củaphủ định”

a Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng:

Phủ định: là sự xóa bỏ sự vật này để thay vào đó 1 sự vật khác, mang tính phổ biến Nguyên nhân của sự phủ định:

Do tác động của ngoại lực làm sự vật biến đổi

Do tác động nội lực

Kết quả của sự phủ định:

Làm cho sự vật chấm dứt phát triển.

Tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật Đó gọi là phủ định biện

chứng

Tính chất của phủ định BC:

Tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật,

hiện tượng; nó là kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn tất yếu, bêntrong bản thân sự vật; tạo khả năng ra đời của cái mới, thay thế cái cũ, tạo xu hướngphát triển của bản thân sự vật

Trang 15

Tính kế thừa: kế thừa nhân tố hợp qui luật và loại bỏ nhân tố phản qui luật.

Vậy PĐBC là khuynh hướng tất yếu của mối liên hệ bên trong giữa cái cũ và cái

mới, là sự tự khẳng định của các quá trình vận động, phát triển của sự vật

b Phủ định của phủ định:

Để hoàn tất chu kì của sự phát triển thì sự vật ít nhất phải trải qua 2 lần phủ định Phủ định chia làm 2 giai đoạn:

Phủ định cái khẳng định: 2 mặt đối lập có sự chuyển hóa cho nhau phủ định mangtính trung gian, tạo điều kiện cho sự vật tiếp tục phát triển

Phủ định cái phủ định: sự phủ định là sự tổng hợp của mọi PĐBC sự vật mới xuấthiện, về mặt hình thức giống cái ban đầu, về mặt nội dung tiến bộ hơn cái ban đầu Sự

ra đời cái mới dường như có lặp lại cái cũ nhưng trên 1 cơ sở cao hơn, có sự tiến lên.Qui luật phủ định của phủ định khái quát tính chất chung, phổ biến của sự phát triểntheo hình thức con đường “xoáy ốc”, thể hiện tính biện chứng của sự phát triển: tínhkế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên

Tóm lại, nội dung cơ bản của qui luật phủ định của phủ định phản ánh mối quan hệ

biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình phát triển của sự vật.PĐBC là điều kiện cho sự phát triển, cái mới ra đời là kết quả của sự kế thừa nhữngnội dung tích cực từ trong sự vật cũ, phát huy nó trong sự vật mới và tạo nên tính chukì của sự phát triển

c Ý nghĩa phương pháp luận:

Qui luật phủ định của phủ định là cơ sở để chúng ta nhận thức 1 cách đúng đắn về cơ

sở vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Cần nắm được đặc điểm, bản chất, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng để tác động

tới sự phát triển, phù hợp yêu cầu hoạt động nhận thức biểu hiện của thế giới quankhoa học và nhân sinh quan cách mạng trong mọi hoạt động của chúng ta ( khẳngđịnh niềm tin vào xu hướng tất yếu là phát triển tiến lên) và thực tiễn

Trang 16

Nâng cao tính tích cực của nhân tố chủ quan trong moi hoạt động, có niềm tin vào sự

tất thắng của cái mới, ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái mới thắng lợi Khắc phục

tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều, kiềm hãm sự phát triển của cái mới, làm trái vớiqui luật phủ định của phủ định

Phải có quan niệm biện chứng trong quá trình kế thừa sự phát triển khắc phục tư

tưởng tả khuynh và hữu khuynh chỉ kế thừa những yếu tố hợp lí của cái cũ cho sựphát triển của cái mới

Câu 4: Lí luận nhận thức và thực tiễn

a Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính LS-XH của conngười nhằm cải biến tự nhiên và XH

3 hình thức cơ bản của thực tiễn:

HĐSXVC: là hình thức HĐ cơ bản, đầu tiên của thực tiễn,chi phối những HĐthực tiễn khác, là HĐ con người sử dụng những công cụ LĐ tác động vào thế giớitự nhiên để tạo ra của cải VC nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

HĐ chính trị XH: là HĐ của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong

XH nhằm cải biến những quan hệ chính trị XH để thúc đẩy XH phát triển

Trang 17

HĐ thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt của HĐ thực tiễn, ngày càngcó vai trò quan trọng trong sự phát triển XH, đặc biệt trong thời kì CM khoa họcvà công nghệ hiện đại Đây là HĐ được tiến hành trong những điều kiện do conngười tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và XHnhằm xác định những qui luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu, giúpcon người rút ngắn quá trình nhận thức, nâng cao hiệu quả của LĐSX và cải tạophục vụ XH

HĐ chính trị XH và HĐ thực nghiệm khoa học 1 mặt phục vụ choHĐSXVC, mặt khác kiềm hãm hoặc thúc đẩy HĐSXVC Sự tác động qua lại nàylàm cho HĐ thực tiễn vận động, phát triển và ngày càng có vai trò quan trọng đốivới HĐ nhận thức

b Nhận thức và các trình độ nhận thức

Nhận thức là 1 quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới kháchquan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn , nhằm sáng tạo ra những tri thức về thếgiới khách quan đó

Chủ thể và khách thể là các yếu tố cơ bản của nhận thức Khách thể nhận thứcquyết định chủ thể nhận thức

Các trình độ nhận thức:

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lí luận:

Nhận thức kinh nghiệm: là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trựctiếp các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, XH hay trong các thí nghiệm khoahọc.Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm thông thường và trithức kinh nghiệm khoa học

Nhận thức lí luận: là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tượng, có tính hệ thốngtrong việc khái quát bản chất, qui luật của các sự vật, hiện tượng

Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lí luận:

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w