1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương trình phần mềm MTĐT

39 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Phần Mềm MTĐT
Thể loại Chương Trình
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình phần mềm MTĐT

Trang 1

IV Quy trình thiết kế chương trình phần mềm

V Giải thuật (thuật toán)

Trang 3

Các loại phần mềm

UNIX LINUS

Trang 4

Quy trình xây dựng phần mềm ứng dụng

5) Cài đặt, hướng dẫn sử dụng;

6) Cập nhật dữ liệu;

7) Điều chỉnh;

8) Phát triển.

Trang 5

Hãy giải bài tập sau

Tìm trong số 200 học viên, người nào có

điểm trung bình cao nhất, điểm trung bình cao nhất là bao nhiêu?

Trang 6

Thuật toán

Là cách thức giải bài toán;

Dùng để trình bày cách thức đạt đến kết quả

Thuật toán bắt đầu bằng dữ kiện ban đầu và kết thúc là kết quả;

Được sử dụng để thiết lập phần mềm ứng dụng Để xây dựng phần mềm cần tìm ra thuật toán Có nhiều thuật toán để đi đến kết quả.

Trang 7

Thuật toán

Thuật toán (giải thuật) là một bản hướng

dẫn gồm một số hữu hạn các mệnh lệnh quy định chính xác những phép toán và những động tác cần thực hiện một cách máy móc theo một trình tự đã vạch rõ để giải quyết một bài toán hoặc một nhiệm vụ nào đó.

Ngôn ngữ thuật toán

Trang 8

Ngôn ngữ thuật toán

Là cách thức trình bày và biểu diễn thuật toán.

1- Ngôn ngữ liệt kê;

2- Ngôn ngữ sơ đồ khối.

Trang 9

Ngôn ngữ liệt kê

Các bước giải phương trình: ax 2 + bx + c = 0

Trang 10

Ngôn ngữ sơ đồ khối

K B

+ –

Khối bắt đầu

Khối kết thúc

Khối tính toán Khối nhập dữ liệu

Khối kiểm tra điều kiện

Trang 12

Ngôn ngữ lập trình

Cần sử dụng các quy ước để biểu diễn trình tự

giải bài toán – ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình là quy ước thực hiện công

việc để máy tính hiểu được yêu cầu

Nhà lập trình sử dụng chương tình dịch để dịch

các chương trình phần mềm thành những chương trình phần mềm hoàn chỉnh đưa tới người sử dụng.

Trang 13

Thử dùng Pascal lập chương trình giải bài toán phương trình bậc hai với các số a,b,c cho trước, a#0

Progame giaiPTbac2;

Var

A, B, C, X1, X2, Delta:Real ; Begin

Write (‘nhap 3 so a, b, c’); readln (A, B, C) ; Delta:=B*B-4*A*C ;

If Delta < 0 then Writeln (‘PT vo nghiem’) Else

begin

X1:= (-B +Sqrt(Delta) / (2*A) ;

…………

………….

Trang 14

6 Giai đoạn phân tích và thiết kế hệ

Trang 15

1 Tìm hiệu vấn đề: phân tích hiện trạng, đưa giải

5 Cài đặt: chuyển sang hệ thống mới Đào tạo

nhân lực.

6 Bảo trì: kiểm tra hệ thống, thu nhận phản hồi từ

phía người dùng, định kỳ đánh giá hoạt động hệ thống.

Trang 16

Lập trình

 Một chương trình (program) là tập các câu

lệnh (instruction) viết bằng một ngôn ngữ lập trình dùng để ra lệnh cho máy tính thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu thành thông tin

 Lập trình là tiến trình tạo thành một chương

trình

Trang 17

Các bước lập trình

Xác định và làm rõ vấn đề (clarification): xác định

đầu vào, kết xuất, các yêu cầu xử lý cần thiết.

Lên phương án giải quyết (design): sử dụng các

công cụ mô hình hoá để lên sơ đồ vấn đề cần giải

quyết.

Viết chương trình (coding): sử dụng một ngôn ngữ

lập trình để viết chương trình.

Trang 18

Các bước lập trình

Kiểm tra chương trình (test): kiểm tra và sửa chữa

các lỗi logic (bug) trong chương trình (debug).

Viết tài liệu và bảo trì chương trình (document,

maintenance): viết hướng dẫn sử dụng, giải thích

chương trình, hướng dẫn cách chạy chương trình.

Trang 19

Ngôn ngữ lập trình

cố định và một tập các quy tắc (gọi là

syntax-cú pháp) dùng để lập ra các chỉ lệnh cho máy tính

cách sử dụng một trình biên tập văn bản hoặc trình xử lý để soạn ra mã nguồn (source code)

Trang 20

Ngôn ngữ lập trình

 Mã nguồn sẽ được biên dịch (compile) hoặc thông dịch (interprete) sang ngôn ngữ máy (machine code) cho máy tính có thể hiểu và thực hiện

 Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình, và hầu hết các nhà khoa học về máy tính đều đồng ý rằng không có một ngôn ngữ duy nhất nào có đủ khả năng đáp ứng cho các yêu cầu của tất cả các lập trình viên

Trang 21

NNLT - Phân loại – NNLT Bậc cao

 Các ngôn ngữ lập trình bậc cao

(BASIC, C, Pascal, Ada, Cobol, …) cho phép lập

trình viên có thể diễn đạt chương trình bằng các từ khóa và cú pháp bắt chước ngôn ngữ tự nhiên của con người

 Các ngôn ngữ này được gọi là "bậc cao" vì chúng

giải phóng cho các lập trình viên khỏi phải quan tâm đến vấn đề từng lệnh sẽ được máy tính thực hiện

như thế nào

Trang 22

NNLT – Phân loại – NNLT Bậc cao

 Mỗi câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình bậc cao tương ứng với một số chỉ lệnh của ngôn ngữ máy.

 Có thể viết các chương trình nhanh hơn nhiều so với khi dùng ngôn ngữ bậc thấp, như hợp ngữ (assembly language)

 Tuy nhiên, việc dịch sang ngôn ngữ máy có hiệu suất thấp, không hoàn toàn tối ưu cho nên các chương trình viết theo

các ngôn ngữ bậc cao chạy chậm hơn các chương trình viết theo ngôn ngữ bậc thấp.

Trang 23

Phân loại – NNLT Bậc thấp

 Các ngôn ngữ lập trình bậc thấp (hợp ngữ)

cho phép lập trình viên mã hóa các chỉ lệnh

với hiệu suất cao nhất có thể có

 Người lập trình phải thông thạo một cách chi tiết về các khả năng chính xác của hệ máy

tính và bộ vi xử lý của nó

 Lập trình bằng hợp ngữ cũng mất nhiều thời gian hơn

Trang 24

MACHINE CODE

ASSEMBLER LANGUAGES

HIGH-LEVEL LANGUAGES

Fortran, COBOL, C, C ++ , LISP, Pascal, Java ,

4GLs ORACLE, SEQUEL, INGRES,

5GLs artificial intelligence

Trang 25

Chuyển NN bậc cao thành NN bậc thấp - Compiler

phải được “dịch” thành NN máy để máy tính

có thể hiểu và thực thi lệnh

 “Dịch” bằng trình biên dịch (compiler): bộ

“dịch” chuyển toàn bộ chương trình viết bằng

NN bậc cao thành NN máy trước khi máy tính

có thể thực hiện chương trình

VD: COBOL, FORTRAN, C, Pascal là các ngôn

ngữ sử dụng cơ chế “biên dịch”

Trang 26

 “Dịch” bằng trình thông dịch (interpreter): bộ

“dịch” chuyển từng dòng lệnh trong chương

trình viết bằng NN bậc cao thành NN máy và thực hiện từng lệnh ngay khi dịch xong lệnh

đó

VD: BASIC là ngôn ngữ sử dụng cơ chế “thông

dịch”

Trang 27

Lập trình hướng đối tượng

 Object-oriented programming (OOP) là

phương pháp lập trình cho phép kết hợp dữ

liệu với các câu lệnh xử lý dữ liệu đó trong

một “đối tượng”

 Các “đối tượng” có thể được sử dụng lại để

viết các chương trình khác nhau

Trang 28

Lập trình trực quan

 Visual programming là phương pháp viết các chương trình bằng cách kết hợp các đối tượng sẵn có thông qua các thao tác trực quan

chóng hơn

VD: Visual Basic, Visual J, Visual C++,

Trang 29

Lập trình trên Internet

 Sử dụng các ngôn ngữ lập trình:

 HTML – HyperText Markup Language: ngôn ngữ

đánh dấu siêu văn bản.

 XML – eXtensible Markup Language:

 VRML – Virtual Reality Markup Language:

 Java

 ActiveX

 Kỹ thuật khác: COM, DCOM, RMI, RPC

Trang 31

Tham khảo từ Web

 Có thể tham khảo cách viết chương trình in ra chữ “Hello world” của hơn 200 ngôn ngữ lập trình khác nhau tại địa chỉ

http://www2.latech.edu/~acm/HelloWorld.shtml

Trang 32

MACHINE CODE ASSEMBLER LANGUAGES

HIGH-LEVEL LANGUAGES

ForTran, COBOL, C, C ++ , LISP, Pascal, Java ,

4GLs ORACLE, SEQUEL, INGRES,

5GLs artificial intelligence

Trang 33

Thuật toán - Algorithm

 Tập các lệnh được tổ chức có thứ tự nhằm giải

quyết một bài toán hoặc đạt đến một mục tiêu nào đó.

 Ví dụ:

 hướng dẫn chế biến một món ăn,

 hướng dẫn sửa chữa xe máy,

 cách giải một bài toán.

 …

 Algorithm –Thuật toán - Thuật giải

Trang 34

bằng ngôn ngữ bình thường nhưng có thể không rõ ràng Thay vào đó, chúng ta sẽ dùng ngôn ngữ lập trình (hoặc một ngôn ngữ giả lập ngôn ngữ lập trình

gọi là mã giả pseudocode)

Trang 35

Chương trình tính điểm trung bình môn học

 Nhập: điểm thực hành Vật Lý, điểm bài tập, điểm bài kiểm tra giữa học kỳ, điểm bài kiểm tra cuối học kỳ.

Trang 36

Sơ đồ xử lý

 Sử dụng sơ đồ xử lý để minh họa quá trình xử lý một

chương trình.

start,st op

condition expression process

data flow

Bài tập: dùng sơ đồ để biểu diễn bài toán nhập và tính điểm

trung bình.

Trang 37

Không dùng các chương trình soạn thảo văn bản (vd:Word, WordPad)

Hello

Trang 38

Chương trình C đầu tiên

#include <stdio.h>

int main() {

printf(“Hello\n");

return 0;

}

Trang 39

Chương trình C

khai báo sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn (standard I/O library)

Các thư viện khác: string, time, math…

khai báo hàm main() Chương trình C phải khai báo (duy nhất) một

hàm main() Khi chạy, chương trình sẽ bắt đầu thực thi ở câu lệnh đầu tiên trong hàm main().

mở và đóng một khối mã.

hàm printf() gửi kết xuất ra thiết bị xuất chuẩn (màn hình) Phần nằm

giữa “…“ gọi là chuỗi định dạng kết xuất (format string)

ngừng chương trình Mã lỗi 0 (error code 0) – không có lỗi khi chạy chương trình.

Ngày đăng: 24/08/2012, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối giải phương trình: - Chương trình phần mềm MTĐT
Sơ đồ kh ối giải phương trình: (Trang 11)
Sơ đồ xử lý - Chương trình phần mềm MTĐT
Sơ đồ x ử lý (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w