tài liệu hóa y dược tham khảo
Trang 1CHƯƠNG 1:
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH
LuẬT TuẦN HOÀN
BỘ MÔN HÓA GV: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
1
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1/ Phân tích được những ưu điểm và nhược
điểm của mẫu nguyên tử cổ điển.
2/ Trình bày những luận điểm cơ bản của thuyết
cơ học lượng tử trong nguyên tử.
3/Mô tả các đặc trưng của vân đạo nguyên tử 4/ Vận dụng quy luật phân bố electron để biểu diễn cấu hình điện tử
5/ Mô tả cấu trúc bảng hệ thống tuần hoàn và quy luật biến thiên của các nguyên tố.
2
Trang 3MỤC LỤC
1/ Thuyết nguyên tử về vật chất
2/Mô hình nguyên tử của Thomson
3/ Thí nghiệm của Rutherford
4/ Mẫu nguyên tử của Borh
5/ Những tiền đề về cơ học lượng tử
6/ Ý nghĩa các số lượng tử
7/ Các quy luật phân bố điện tử
8/ Bảng hệ thống tuần hoàn.
3
Trang 4THUYẾT NGUYÊN TỬ VỀ VẬT CHẤT
John Dalton:
– Các nguyên tố cấu tạo từ các nguyên tử.
– Nguyên tử của một nguyên tố hoàn toàn giống nhau – Nguyên tử không bị thay đổi trong các phản ứng hoá học
– Hợp chất hình thành khi các nguyên tử khác nhau kết hợp với nhau.
Những bác học cổ Hy lạp cho rằng các hợp chất cấu tạo từ các đơn chất.
gồm các hạt mang điện tích.
Trang 55
Trang 61897: Thomson với thí nghiệm “tia âm cực” phát hiện ra electron mang điện tích âm
Trang 7Tia âm cực và Electron
- Aùp điện thế cao lên 2 điện cực của ống
catôd
- Điện thế cao tách các hạt âm ra khỏi âm cực.
- Điện tích âm chuyển động về điện cực
- Hạt mang điện tích âm được gọi là electrone.
- Có thể thay đổi đường đi của tia âm cực
bằng từ trường.
- Tia âm cực lệch hướng đi về cực dương.
Trang 8SỰ TÁCH CÁC TIA PHÓNG XẠ
khối lượng nhỏ Đó chính là dòng electron.
điện tích dương rất lớn.
- Nguyên tử gồm các hạt không mang điện tích, hạt
dương và hạt âm.
Trang 9Mô hình Thomson
- Nguyên tử như quả cầu
rỗng
- Điện tích dương phân bố
trên mặt cầu.
- Điện tử chuyển động phía
trong.
Trang 101911: Rutherford dùng tia α bắn qua lá vàng
dát mỏng sự có mặt của hạt nhân mang điện dương
Trang 11Thí nghieäm cuûa Rutherford (1908)
Trang 12Kết quả thực nghiệm
Trang 13Giải thích kết quả thực nghiệm
+
- Phần lớn thể tích trong
nguyên tử là khoảng trống
- Hạt nhân có kích thước nhỏ
(cấu trúc chắc đặc) nằm ở
giữa
- Các hạt alpha sẽ bị lệch
hướng khi tiếp cận gần hạt
nhân
- Mơ hình Thomson khơng đúng
Trang 14+
Trang 15Mô hình cấu tạo nguyên tử của Rutherford
- Nguyên tử hình cầu.
- Điện tích dương tập
trung ở tâm.
- Điện tích âm phân tán
xung quanh điện tích
dương.
Trang 16Cách nhìn mới về
cấu tạo nguyên tưû
Nguyên tử gồm các hạt
mang điện tích dương, điện
tích âm, và trung hoà
(proton , electron , và
neutron ).
Proton và neutron nằm ở
hạt nhân nguyên tử và có
thể tích rất nhỏ (r = 10 -14
m) Phần lớn khối lượng của
nguyên tử tập trung ở hạt
nhân.
Trang 18Đường kính nguyên tử cỡ 1 Å
Đường kính hạt nhân cỡ 10 -4 Å
Khối lượng mỗi electron bằng 9,109 x 10-31 kg.
Điện tích electron bằng -1,60218 x 10 -19 coulomb.
Proton có khối lượng 1,672623 x 10-27 kg
(1,007825 đvklnt), mang điện tích +1.
Notron có khối lượng 1,67482 x 10-27 kg
(1,008665 đvklnt), trung hoà điện.
e
0 1
p
1 1
n
1 0
Trang 20Yù nghĩa của Z : điện tích hạt nhân
- Xác định vị trí của nguyên tố trong
bảng HTTH
- Xác định thuộc tính của nguyên tố
(kim loại, phi kim)
Trang 21Ví dụ: Nguyên tố Cu có 2 đồng vị bền:
Đồng vị Khối lượng
nguyên tử Hàm lượng
Trang 22Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp các đồng vị.
Khối lượng nguyên tử sẽ là khối lượng trung bình của các đồng vị
Trang 23Đồng khối :
Giữa các đồng vị của nhiều nguyên tố khác nhau, có thể tìm thấy trường hợp chúng có điện tích hạt nhân khác nhau nhưng có cùng số khối
ví dụ : 1840Ar 1940K 2040Ca
Trang 24ĐỘ BỀN CỦA HẠT NHÂN
- Các proton cùng dấu và ở rất gần nhau do đó lực đẩy giữa chúng rất mạnh
- Giữa các hạt P, giữa các hạt P với N, giữa
các hạt N còn tồn tại một loại lực hút –
khoảng cách ngắn
- Nếu lực đẩy lớn hơn lực hút, hạt nhân sẽ
không bền và phân rã, đồng thời phát các
bức xạ
- Nếu lực hút trội hơn, hạt nhân sẽ bền vững
24
Trang 25• Yếu tố chính để xác định hạt nhân nguyên tử có bền hay không là tỉ số: N/P
- Z = 2 đến 82 có các đồng vị bền:
1 ≤ N/P ≤ 1,524
- Những hạt nhân nguyên có chứa 2,8,20, 50,82,
126 proton hay nơtron thường bền hơn.
- Hạt nhân nguyên tử có một số chẳn cả P hay N thường bền hơn
- Kể từ Poloni (Z = 84) trở đi các nguyên tố đều có tính phóng xạ.
25
Trang 262 Cấu tạo vỏ electron
Mô hình nguyên tử do Rutherford đề nghị:
- Nguyên tử gồm:
+ Một hạt nhân tích điện dương.
+ Các electron quay xung quanh nó
- Nguyên tử trung hòa điện
- Lực ly tâm cân bằng với lực hút tĩnh điện
- Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Electron chuyển động quanh hạt nhân sẽ phát ra E dưới dạng bức xạ điện từ và cho phổ liên tục
=> e sẽ mất dần E và cuối cùng rơi vào hạt nhân
=> nguyên tử bị phá vỡ (ngtử không tồn tại).
Trang 27Nhược điểm thuyết Rutherford:
- Không giải thích được tính bền của nguyên tử
- Không giải thích được sự có mặt phổ vạch của nó
Cấu Tạo Vỏ electron Theo Niels Bohr
Tiên đề 1: e quay quanh hạt nhân chỉ theo một số quỹ đạo tròn, đồng tâm và có bán kính xác định (quỹ đạo dừng).
Tiên đề 2: E của e được bảo toàn, nghĩa là các điện tử
không hấp thu hoặc bức xạ điện từ
Tiên đề 3 : Sự bức xạ xảy ra khi electron nhảy từ quỹ đạo dừng này sang quỹ đạo dừng khác
E = Ecuối – Eđầu
Trang 28h=6,626.10 -34 J.s = 6,62 10 -27 ec.s la ø hằng số Planck
m là khối lượng của e= 9,1.10 -28 g = 9,1.10 -31 kg
v là tốc độ chuyển động của e
r là bán kính quỹ đạo dừng
n là số nguyên = số lớp điện tử
mvr
mr
h n
Trang 29Do khi quay trên quỹ đạo thì lực hút
của hạt nhân lên điện tử và lực li tâm
của điện tử phải bằng nhau , ta có:
Thế giá trị v ở biểu thức trên ta được:
+ Bán kính r của quỹ đạo:
2
2 2
Ze r
2 2
h Z
n r
e
Trang 30Năng lượng toàn phần của điện tử: Bằng
tổng động năng và thế năng:
Thay r vào biểu thức trên ta được: ( = 3,14
e=4,8.10 -10 )
2 2
4 2 2
2
h n
Ze r
Ze r
Ze
mv
E
o o
o
1 4
4 2
1 4
2
2 2
2 2
4
2
Trang 31Các giá trị đơn vị nlnt
Tổ hợp các
Trang 32Khí hidro
Khe sáng
Thấu kính chuẩn trực
Lăng kính
Kính ảnh
Đỏ lục tím Điện áp cao
Thấu kính buồng tối
b) Mô hình nguyên tử của Bohr cho phép giải thích
được bản chất vật lý của quang phổ vạch nguyên tử và tính toán được vị trí các vạch quang phổ hydro và các hạt có một điện tử bên ngoài.
Trang 33 Mỗi vạch quang phổ ứng với một sóng Đại lượng
đặc trưng cho sóng là:
- Tần số : số lần dao động sóng thực hiện được trong một giây, đơn vị: Hz
- Độ dài sóng : quãng đường sóng truyền đi trong một
dao động, đơn vị: m, nm, …
- Mối quan hệ giữa tần số và độ dài sóng:
= c (c: tốc độ truyền sóng)
Quang phổ vạch của nguyên tử hidro có 3 vùng :
- Vùng thuộc phần tử ngoại của quang phổ được gọi là
Trang 34đvnlnt (1 a.u.)
Ec – Ed =
-Z22
Trang 35Borh n
Trang 3636
Trang 37Các giá trị đơn vị nlnt
Tổ hợp các
e
4 2
e
4 2
2
Trang 38Aùp dụng n=3 ta có vạch H: 656,1 nm
Aùp dụng n=4 ta có vạch H: 486,1 nm
Aùp dụng n=5 ta có vạch H: 434,0 nm
Aùp dụng n=6 ta có vạch H: 410,0 nm
Các giá trị tính toán lí thuyết trên hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm
hc c
a h
υ
o o
o o
2 2
2
4 2
1
4 2
1
đ
2 đ
2 đ
n
1 4
1
e n
1 4
1
e n
1 4
Trang 39Mô hình Borh không giải thích được:
+ Quang phổ của các nguyên tử phức tạp có nhiều hơn 1
điện tử
+ Sự tách các vạch quang phổ dưới tác dụng của điện – từ trường (hiệu ứng Zeeman)
- Để khắc phục khó khăn đó, nhà vật lí người Đức
Sommerfeld đã bổ sung thuyết Borh bằng cách đưa thêm những quỹ đạo elip ngoài quỹ đạo tròn và đưa ra các số lượng tử khác ngoài các số lượng tử chính để mô tả trạng thái năng lượng của e trong nguyên tử và đã giải thích được hiệu ứng Zeeman.
- Tuy nhiên, thuyết Borh-Sommerfeld không giải thích
được thật chi tiết quang phổ của các nguyên tử nhiều e.
- Bởi vậy, mẫu nguyên tử Borh cần được thay thế bằng
những quan điểm hiện đại của cơ học lượng tử
Trang 4040 Nguyên lý bất định Heisenberg
Những tiên đề của cơ học lượng tử
Thuyết lượng tử Planck
Thuyết sóng hạt của ánh sáng (Maxwell & Einstein) Thuyết sóng hạt của hạt vi mô (Louis de Broglie)
Phương trình sóng Schrodinger
Trang 41SÓNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA SÓNG
Sóng là một dạng truyền năng lượng chứ
không phải truyền vật chất (quả bóng dập
dềnh)
Tính chất của sóng
Hiện tượng giao thoa : một sóng có thể làm tăng cường hoặc yếu đi một sóng khác (biên độ sóng có tính cộng)
Hiện tượng nhiễu xạ: sóng bị đổi hướng khi
chạm vào góc của vật chướng ngại
Trang 42 Sóng điện từ: là dạng truyền năng lượng.
Aùnh sáng là sóng điện từ.
Tốc độ sóng điện từ : c = 3.10 8 m/s
Bước sóng λ ; Tần số sóng c = λ
λ ngắn, cao λ dài, thấp
E = h.= h.c/ λ
E1 > E2
h = 6.6310 -34 Js
Trang 43- Bản chất hạt của ánh sáng thể hiện ở hiệu ứng
quang điện (là sự phát ra các electron từ kim
loại dưới tác dụng của ánh sáng chiếu vào)
- Trong các hiệu ứng này, ánh sáng thể hiện tính
lượng xác định với động năng tính bằng công
Trang 44QUANG PHOÅ
Trang 45Bản chất sóng của vật chất
Năm 1925 , theo Debroglie: “ Nếu bức xạ có thể được
coi là các dòng hạt photon thì các hạt vi mô như electron, proton, neutron cũng thể hiện tính chất sóng”
Debroglie cho rằng bước sóng của hạt vi mô là hàm số của vận tốc và khối lượng của nó.
với λ : bước sóng (m); h: hằng số Plank (Js); m: khối lượng hạt (g) ; V vận tốc hạt (m/s)
( 1J = 1 kg m 2 /s 2 )
V m
Trang 46 Nguyên lí bất định Heisenberg.
Về nguyên tắc không thể xác định đồng thời chính xác cả về tọa độ và vận tốc của hạt vi mô, do đó không thể vẽ hoàn toàn chính xác quỹ đạo chuyển động của hạt.
x: sai số của phép đo tọa độ theo trục x.
vx là sai số của phép đo vận tốc theo trục x.
Trang 47Nếu ta chấp nhận độ bất định về vị trí
electron trên quỹ đạo dừng = bk quỹ đạo
1 10
9 28
27
1010
.5.10
.1,9.14,3.2
.10
.62,
62
s
ec x
m
h
v x
Trang 48Sai số về vận tốc quá lớn nên không thể chấp nhận được về vị trí cố định của
điện tử trên quỹ đạo
- Từ đó suy rộng ra là không thể xác
định chính xác vị trí của điện tử trên
quỹ đạo mà chỉ xác định được vùng
không gian nào đó quanh nhân mà xác suất tìm gặp điển tử là lớn nhất Vùng
này gọi là orbital nguyên tử hay vân
đạo nguyên tử (AO)
Trang 49 Tiên đề về phương trình sóng Schrodinger
Hàm số sóng của một hạt hay nhiều hạt là nghiệm của phương trình vi phân, gọi pt sóng Schrodinger
Toán tử Laplace
▼ 2 Ψ
- h 2
VΨ 8π 2 m
+ = EΨ - h 2 ▼ 2
V 8π 2 m
+ = H Toán tử Hamilton
Trang 50Trường thế có đối xứng cầu nên để cho dễ tính toán chuyển toạ độ Decard sang toạ độ cầu
Ψ 2 biểu thị mật độ xác suất tìm thấy hạt tại một điểm
nhất định trong không gian
Ψ 2 dv biểu thị xác suất tìm thấy hạt tại một thể tích dv
Ψ phải đơn trị nghĩa là chỉ có một giá trị tại một điểm xác định
Ψ phải liên tục và giới nội nghĩa là hàm số phải tiến dần đến
0 khi r tiến đến vô cùng
Ψ phải được chuẩn hoá Về mặt toán học điều kiện này được thể hiện ∞ ∫ Ψ 2 dv = 1
Xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ không gian là 1.
Trang 51Một hàm sóng Ψ tương ứng với bộ 4 số lượng tử (n, l, m s,
m l ) miêu tả trạng thái một electron được gọi là một
orbital nguyên tử AO.
Giải phương trình sóng Schroedinger để tìm một số đại lượng đặc trưng cho một AO
Số đại lượng đặc trưng cho một AO còn được gọi là các số
lượng tử
Trang 5353
Trang 54Sớ lượng tử từ m l , nhận giá trị từ – l đến + l, kể cả sớ 0, đặc
trưng cho sự định hướng của orbital nguyên tử trong từ
trường, và quyết định sớ orbital trong một phân lớp.
Sớ lượng tử spin electron m s, nhận giá trị – 1/2 và + 1/2, xác định moment động lượng riêng của electron.
m xác định hình chiếu moment động lượng Mz của electron trên một phương z của trường ngoài, trong biểu thức
Mz =
2π
h
m
- Khi = 0 có 1 giá trị của m = 0
- Khi = 1 có 3 giá trị của m = -1, 0, +1
- Khi = 2 có 5 giá trị của m = -2, -1, 0, 1, 2
- Khi = 3 có 7 giá trị của m: m = -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3
Trang 560 -1, 0, +1 -2, -1, 0, +1, +2 +1/2 , -1/2
2 6 10
0 -1, 0, +1 -2, -1, 0, +1, +2 -3, -2, -1, 0, +1, +2,
+3
+1/2 , -1/2
2 6 10 14
Trang 57Bộ đầy đủ các đại lượng vật lý
- Như vậy, một vân đạo (obitan) được biểu thị bằng một bộ gồm 3 số lượng tử là n, l và m.
- Còn một điện tử được biểu thị bằng một bộ gồm 4 số
lượng tử là n, l, m và ms.
2s 1 : n = 2; l=0; m=0; ms = +1/2
Số vân đạo trong một lớp
- Lớp thứ n có n phân lớp.
- Phân lớp thứ có (2 1) vân đạo.
- Vì vậy, lớp thứ n có n 2 vân đạo:
2
n )
1 2
(
Trang 58 Các quy luật phân bố electron trong nguyên tử.
a Nguyên lý bền vững
- Điện tử sẽ chiếm lần lượt các vân đạo nguyên tử có năng lượng từ thấp đến cao.
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f 5d < 6p < 7s < 5f 6d < 7p …
- Các vân đạo bão hòa electron: s 2 , p 6 , d 10 , f 14 … rất bền vững;
- Bán bão hòa: s 1 , p 3 , d 5 , f 7 …: bền vững;
- Nếu ns 2 (n-1)d 4 thì viết lại: ns 1 (n-1)d 5 bền hơn vì có năng
lượng thấp hơn hay ns 2 (n-1)d 9 -> ns 1 (n-1)d 10
Cr(24): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 3d 5 : bền
Cu (29): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 3d 10 : bền
Trang 59Sơ đồ ô lượng tử
Viết cấu hình electron của Phospho
Lưu ý Phospho có 15 electron
Trang 602 electron đầu được điền vào orbital 1s Lưu ý 2 spin ngược nhau
còn 13 electron nữa
1s
2s 3s 4s 5s 6s 7s
2p 3p
4p 5p 6p
3d 4d 5d
4f 5f
Trang 612 electron tiếp theo điền vào orbital 2s còn 11 electron nữa
1s
2s 3s 4s 5s 6s 7s
2p 3p
4p 5p 6p
3d 4d 5d
4f 5f
Trang 622p 3p
4p 5p 6p
3d 4d 5d
4f 5f
Trang 632p 3p
4p 5p 6p
3d 4d 5d
4f 5f
Trang 642p 3p
4p 5p 6p
3d 4d 5d
4f 5f
Caáu hình electron
Trang 68• 20 electrons
Trang 69• 38 electrons
Trang 70• 56 electrons
Trang 71• 88 electrons
Trang 72• 108 electrons
Trang 73b Nguyên lý loại trừ Pauli
- Trong một nguyên tử đa điện tử, không có cặp điện tử nào
có lần lượt cả 4 số lượng tử giống nhau
Ví dụ ở lớp K ta có: n = 1, l = 0, m = 0 ứng với AO chỉ có tối đa 2 electron:
Electron thứ nhất ứng: n=1, l=0, m=0,ms= +1/2 Electron thứ hai ứng : n=1, l=0, m=0, ms = -1/2
- Dựa vào nguyên lý này, ta thấy:
+ Mỗi vân đạo (orbital) chứa tối đa 2 điện tử có spin đối nhau
+ Mỗi phân lớp chứa tối đa 2(2 + 1) điện tử
+ Mỗi lớp chứa tối đa 2n 2 điện tử
Trang 74c Quy tắc Kleckopxki
- Trong một nguyên tử, thứ tự điền các electron vào các phân lớp sao cho tổng số (n + l) tăng dần
Khi 2 phân lớp có cùng giá trị n+l thì electron điền trước
tiên vào phân lớp có giá trị n nhỏ hơn
Ví dụ: 3d có n+l=5;
4s có n+l=4 hay 4p có n+l=5.
Thứ tự điền các electron vào các phân lớp như sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
Ví dụ: V(23): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 3
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 2
Lớp electron K L M N
Trang 75d Quy tắc Hund
- Trong cùng một phân lớp, các điện tử sẽ được sắp xếp sao cho tổng spin của chúng là cực đại, có nghĩa là số điện tử độc thân là cực đại.
- Như vậy, mỗi vân đạo trong một phân lớp trước hết phải chứa một điện tử độc thân rồi mới có sự cặp đôi điện tử.
- Quy tắc Hund và Klechkowski cho phép sắp xếp điện tử cho các nguyên tố khác nhau, hoặc từ cách sắp xếp điện tử hay số lượng tử của điện tử cuối cùng suy ra nguyên tố.
Ví dụ: 20Ca sẽ có cấu hình điện tử là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
4s 2 hay [Ar] 4s 2 , và ngược lại.
Trang 76Br (35) : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 10 4p 5
Dùng sơ đồ điện tử :
Sử dụng một ô vuông hoặc tròn để sắp xếp tối đa 2 điện tử và kết hợp quy tắc Hund.
- Có 3 số lượng tử giống nhau vào 1 ô
- Số lượng tử thứ 4 ms được kí hiệu bằng dấu mũi tên
ngược chiều nhau.