Tùy vào kích thước đường kính trung bình d của hạt của pha phân bố mà ta có: dung dịch thực, hệ phân tán keo và - Phương pháp ngưng tụ: kết hợp nhiều phần tử nhỏ thành một phần tử lớn hơ
Trang 1ĐIỀU CHẾ VÀ KHẢO SÁT SỰ ĐÔNG VÓN CỦA MỘT SỐ HỆ KEO
- Lớp: Đại Học Dược 9B - GVHD: Th.s Nguyễn Minh Kha
- Tổ:3
- Nhóm:2
I. NGUYÊN TẮC CHUNG - MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH
Hệ phân tán là hệ chứa pha phân bố phân tán vào môi trường phân tán Tùy vào kích thước (đường kính trung bình d của hạt) của pha phân bố mà ta có: dung dịch thực, hệ phân tán keo và
- Phương pháp ngưng tụ: kết hợp nhiều phần tử nhỏ thành một phần tử lớn hơn Ví dụ: ngưng
tụ lưu huỳnh từ dung dịch lưu huỳnh bão hòa trong etanol thành hệ keo lưu huỳnh trong dung dịch etanol nước – nước.
- Phương pháp phân tán: phân tán hạt có kích thước lớn thành các hạt có kích thước nhỏ hơn (bằng kích thước hạt keo) Ví dụ: phương pháp peti hóa, rửa kết tủa màu xanh của sắt III hexacyanoferat(II) bằng dung dịch axit oxalic.
Một số hệ keo có khả năng bảo vệ sự sa lắng làm tăng tích bất ổn định của hệ keo khác Ngoài
ra, tính bền vững của hệ keo còn phụ thuộc vào pH của môi trường pH làm cho hệ keo bị vẫn đục nhất gọi là điểm đẳng điện.
Trang 22.HÓA CHẤT
Stt Tên hóa chất Số
lượng Qui cách Ghi chú
Trang 3a Điều chế hệ keo S trong dung dịch etanol: Rót và khuấy mạnh 2 mL dung dịch bão hòa S/cồn vào cốc đã chứa sẵn 30mL nước cất.
Quan sát nhận xét
b Điều chế keo xanh phổ
- Hút 5 mL Dd FeCl 3 2% cho vào ống nghiệm.
- Thêm tiếp 1 mL (tương đương 10 giọt) Dd K 4 [Fe(CN) 6 ] 10% vào ống nghiệm trên.
- Lọc và rửa tủa bằng nước cất cho đến khi nước rửa không có màu
- Nhỏ tư từ lên tủa từng giọt axit oxalic 0.1N thì dịch màu xanh chảy rat a được dung dịch keo xanh phổ Giữ lại keo này để khảo sát.
c Điều chế keo sắt III hydroxyt
- Lấy 2 mL dung dịch FeCl 3 2% nhỏ vào 20 mL nước cất đang sôi.
- Đun sôi thêm khoảng 2 phút trên bếp cho dung dịch sậm màu Ta được keo Fe(OH) 3
2 Khảo sát tính chất các hệ keo
a Tìm điểm đẳng điện của gelatin
Chuẩn bị 5 ống nghiệm, thêm hóa chất với lượng tương ứng theo bảng sau:
-Lắc đều
- So sánh độ đục của các dung dịch trong ống nghiệm.
Hãy cho biết điểm đẳng điện của gelatin?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
……….………
………
………
………
………
b Khảo sát tác dụng bảo vệ của gelatin đối với keo Fe(OH)3 - Chuẩn bị 2 ống nghiệm Ống 1: 1 mL dung dịch keo Fe(OH) 3 + 1 mL gelatin 2% + 6 mL NaCl 10% Ống 2: 1 mL dung dịch keo Fe(OH) 3 + 1 mL nước cất + 6 mL NaCl 10% - Quan sát và cho nhận xét vể độ đục của 2 ống nghiệm ở các thời điểm: 0; 5; 10 và 15 phút Kết luận về khả năng bảo vệ của gelatin ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
c Khảo sát sự đông vón của keo thân dịch
Sự đông vón thuận nghịch của albumin trong lòng trắng trứng
- Lấy 10 mL dịch long trắng trứng
Trang 5- Thêm từng ít một tinh thể amoni sulfat vào long trắng trứng, vừa cho vừa lắc đến khi bão hòa (tinh thể không tan được nữa) Khi đó, albumin đông vón và lắng xuống.
- Lọc tủa albumin và thấm hết nước bằng giấy lọc.
- Lấy hết tủa cho vào 40 mL nước cất.
Nhận xét khả năng hòa tan của tủa albumin
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
V TRẢ LỜI CÂU HỎI (nếu có) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
Trang 7T
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bộ Môn Hóa Học PTN Hóa Lí Dược Ngày, tháng năm 2015 BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BÀI 2 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNG - Lớp: Đại Học Dược 9B - GVHD: Th.s Nguyễn Minh Kha - Tổ: 3 - Nhóm: 2 I NGUYÊN TẮC CHUNG - MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH Phenol (C 6 H 5 -OH) khi cho vào nước thì ban đầu tan hoàn toàn nhưng nhanh chóng không hòa tan khi thêm nước nếu tang dần lượng phenol Ban đầu chúng tan vào nhau tạo thành hệ đồng thể (1 pha duy nhất) nhưng sau đó nồng độ phenol tang đến một mức nhất định chúng tách thành hai pha (phân ra 2 lớp) với lớp phenol bão hòa nước ở dưới và lớp nước bão hòa phenol ở trên Lắc mạnh (hoặc khuấy) thì hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đục Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước và nước trong phenol có giá trị xác định Khi nhiệt độ tang, độ hòa tan vào nhau tăng Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ hòa tan lẫn nhau có dạng:
K
Trang 8- K là điễm hòa tan tới hạng , ở đó , thành phần 2 pha bằng nhau
- T c gọi là nhiệt độ hòa tan tới hạn
- Đường cong AKB chia biểu đồ thành 2 miền được gạch chéo ứng với hệ dị thể ( 2 pha ) , miền ngoài gọi là hệ đồng thễ
Ở đây, chúng ta sữ dụng phương pháp đa nhiệt xác định giản đồ : với hỗn hộp có thành phần nào đó , hệ bị vẫn đục , ta tang dần nhiệt độ đến khi hỗn hộp trỡ thành trong Nhiệt độ tiếp tục tăng , hỗn hộp vẫn trong Ta căn cứ vào nhiệt độ bắt đầu trong 2 bắt đầu đục để xác định điểm
B làm các thí nghiệm với hỗn hộp có các thành phần khác nhau sẽ xác định được đường cong AKB
Stt Tên hóa chất Số lượng Quy cách Ghi chú
Trang 9III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1. Pha hỗn hợp và phenol và nước theo bảng hướng dẫn sau:
2. Tìm nhiệt độ chuyển pha
- Lấy nhiệt kế và que khuấy cho vào mỗi ống nghiệm và làm riêng lẻ với chúng Nhúng ống nghiệm vào cốc nước để tạo môi trường tăng ổng định Đun cách thủy cốc nước từ từ đồng thời khoáy đều tay ( xem hình 2.1 )
Hình 2.1 Dụng cụ nghiên cứu tính tan hạn chế của 2 chất lỏng
- Khi hỗn hợp trong suốt, ghi nhận nhiệt độ lúc nay (t’) Đó là nhiệt độ khi hai pha lỏng chuyển thành hệ đồng pha lỏng.
- Lấy cốc ra khỏi bếp, vừa khuấy vừa quan sát cho đến khi hỗn hộp đục trở lại ghi nhận nhiệt độ ngay lúc này (t”) Đây là nhiệt độ chuyển từ hệ đồng thể thành hệ dị thể.
Kết quả chỉ có thể chấp nhận khi t’ và t” cách nhau không quá 0,5 o C.
- Tính t 1 = (t’ + t”):2
- Làm 3 lần để lấy giá trị t = (t 1 + t 2 + t 3 ):3
Thực hành tương tự như trên cho tất cả các ống nghiệm.
IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1. Lập bảng kết quả theo mẫu
Trang 103 25% 1 2
3
2 3
2 3
2 3
2. Vẽ giản đồ sự hòa tan hạn chế của phenol trong nước
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 113. Xác định nhiệt độ tới hạn và thành phần (%) tới hạn bằng giản đồ trên.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
V TRẢ LỜI CÂU HỎI (nếu có) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12PHẢN ỨNG BẬT NHẤT: THỦY PHÂN ACETAT ETYL
- Lớp: Đại Học Dược 9B - GVHD: Th.s Nguyễn Minh Kha
- Tổ: 3
- Nhóm: 2
I. NGUYÊN TẮC CHUNG - MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH
Acetat etyl là este CH 3 COOC 2 H 5 có thể bị phân hủy trong môi trường axit, chẳng hạn, dung dịch HCl trong phản ứng hóa học.
CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O CH 3 COOH + C 2 H 5 -OH (1)
Có thể chuẩn độ CH 3 COOH sinh ra để biết lượng este còn dư bằng dung dịch NaOH.
Phản ứng diển ra theo cơ chế phản ứng bậc 1, chúng có hằng sô tốc độ phản ứng là K.
Khi đó, hằng số tốc đọ phản ứng được thiết lập đến kết quả là:
K = x lg = x lg
Trong đó: a: nồng độ ban đầu của este
(a – x): nồng độ còn lại của este tại thời điểm t
Khi đó, chu kì bán hủy của este được dựa vào K:
Trang 13III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Thủy phân acetat etyl ở 40 o C
- Lấy chính xác 50ml dung dịch HCl 0,2N ( bằng bình định mức – Fiol) cho vào bình nón A ( dung tích 250ml)
- Lắp sinh hàn khí khi để bình A Vào hệ thống điều nhiệt (máy đun cách thủy hoặc hệ thống tương đương) ở 40 o C trong 15 phút để ổn định nhiệt.
- Cho vào 8 bình nón (B) (sử dụng bình nón có dung tích 100ml), mổi bình khoảng 30ml nước cất.
- Ngâm bình nón B vào chậu nước đá, rồi thêm mổi bình 3 giọt chỉ thị phenolphthalein.
Trang 14- Hút chính xác 2ml acetat etyl ( bằng pipet chính xác) cho vào bình A, ngay lập tức bấm tính thời gian ( thời điểm t = 0) Đồng thời, lắc dều đồng thời hút 2ml hỗn hợp trong bình A cho vào 1 bình B.
- Chuẩn độ ngay dung dịch trong bình B đó là dung dich chuẩn NaOH 0,05N.
- Vẫn để bình trong hệ thống với điều kiện 40 o C Căn cứ thời gia đã thiết lập, dùng pipet hút 2ml hỗn hợp trong bình A cho vào bình B còn lại và đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,05N như trên ở các thời điểm t = 10, 20, 30 phút
- Gọi n (ml) là thể tích NaOH 0,05N dùng để chuẩn độ sau mổi thời điểm vậy, ta có các giá trị n 0 , n 10 , n 20 , n 30 tương ứng vơi thời điểm 0,10, 20, 30 phút.
- Phần còn lại của bình A được gia tăng nhiệt độ lên 80 o C trong vòng 0,5 giờ ( để phản ứng xảy ra gần như hoàn toàn)
- Hút 2ml hỗn hợp trong bình A cho vào 1 bình B và đem định phân để có giá trị n để có giá trị
Lưu ý: cần làm nhiều lần khi mún tìm , mỗi lần 5 phút trong khi bình A vẫn đang ổn định ở nhiệt độ 80 o C đến khi nào 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đạt.
IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1. Lập bảng kết quả theo mẩu.
Thời
điểm V NaOH 2,303/t n ∞ - n0 n ∞ - n t Lg(n ∞ -n 0 ) lg(n n t ) ∞ - K
T 0
T 10
T 20
T 30
Từ đó suy ra giá trị K trung bình chính là hằng số tốc độ phản ứng.
2. Tính chu kì bán hủy ở 40 o C.
………
………
………
………
………
………
Trang 15………
………
………
………
V TRẢ LỜI CÂU HỎI (nếu có) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bộ Môn Hóa Học
Trang 16PTN Hóa Lí Dược
Ngày, tháng năm 2015
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
BÀI 4 ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT HẤP PHỤ TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
- Lớp: Đại Học Dược 9B - GVHD: Th.s Nguyễn Minh Kha
- Tổ: 2
- Nhóm: 5
I. NGUYÊN TẮC CHUNG - MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH
Các phân tử hợp chất có khả năng bị hấp phụ trên bề mặt chất khác theo 1 trong 2 kiểu hấp phụ: hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học Acid acetic có khả năng bị hấp phụ lên bề mặt hạt than hoạt tính (cacbon) vì cấu trúc hạt than có diện tích bề mặt riêng rất lớn
Ở đây sự hấp phụ chỉ đơn thuần là hấp phụ vật lý Khi đó, lượng axit còn lại dung dịch
ít hơn lượng acid ban đầu khi chưa hấp phụ Người ta thấy sự hấp phụ acid acetic phụ thuộc vào nồng độ của acid là chủ yếu khi nhiệt độ không đổi Lượng bị hấp phụ trên 1 đơn vị khối lượng than y có liên hệ với khối lượng than hoạt sử dụng (m) và lượng bị hấp phụ trên than tương ứng với m trọng lượng than:
2 Hóa chất:
Trang 17Stt Tên hóa chất Số lượng Quy cách Ghi chú
III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1. Pha các dung dịch X
Pha 4 dung dịch có nồng độ : X 1 = 0,05N ;X 2 = 0,1N;X 3 = 0,2N;X 4 = 0,4N từ dung dịch acid acetic 1N ban đầu Thể tích dung dịch cần pha là 100 ml.
2. Chuẩn độ
Tiến hành chuẩn độ các dung dịch X bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1N với chỉ thị
phenolphthalein Từ đó biết chính xác C o của mỗi dung dịch X vừa pha.
3. Cho hấp phụ dung dịch X bằng than hoạt
Cho vào 4 bình nón nút mài,mỗi bình chính xác 50ml dung dịch X Cân chính xác 1,5 gam than than hoạt rồi cho vào mỗi bình lần lượt đúng lượng than đã cân Lắc 5 phút rồi để yên 20 phút.Sau đó lọc qua giấy lọc,lấy phần dung dịch trong.
4. Chuẩn độ các dung dịch X sau khi hấp phụ
Chuẩn độ tương tự ở thí nghiệm 2 đối với mỗi bình
IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Trang 18X 4 0,4
3 Vẽ đường thẳng nhiệt hấp phụ y theo C.
4.Vẽ đường đẳng nhiệt hấp phụ lgy theo lgC.
5.Biết rằng : lgy = lgC + lgK
Dựa vào đường thẳng nhiệt hãy xác định giá trị của và k rồi viết phương trình Freunlich đầy đủ.
………
………
………
………
………
………
V TRẢ LỜI CÂU HỎI (nếu có) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bộ Môn Hóa Học
PTN Hóa Lí Dược
Ngày, tháng năm 2015
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
BÀI 5
ĐỘ DẪN ĐIỆN
Trang 19- Lớp: Đại Học Dược 9B - GVHD: Th.s Nguyễn Minh Kha
- Tổ: 3
- Nhóm: 2
I NGUYÊN TẮC CHUNG - MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH
λv = (cm2/Ω); trong đó C là nồng độ đương lượng ( đglg gam/lít)
α = là độ dẫn điện khi chất điện ly hoàn toàn
Trang 20III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1. Đo độ dẫn điện riêng – Xác định bằng hằng số điện ly của CH3COOH
100ml
Sử dụng máy đo (xem giáo viên hướng dẫn và hiểu cách tiến hành trên bảng chỉ dẫn) để đo dộ dẫn điện riêng của các dung dịch vừa pha
Lưu ý: Đo theo thứ tự dung dịch loãng trước rồi đến đậm hơn
2 Đo độ dẫn điện của các chất điện ly mạnh.
a Đo độ dẫn điện của dung dịch HCl.
- Pha chế dung dịch HCl 0,01N từ dung dịch HCl 0,1N sao cho thể tích pha được vừa đủ 100ml
b Đo độ dẫn điện của dung dịch NaCl
- Pha chế dung dịch NaCl 0,01N từ dung dịch NaCl 0,1N sao cho thể tích pha được vừa đủ 100ml
3 Xác định độ tan của CaSO4
- Tiến hành đo độ dẫn điện riêng của dung dịch này – K
KCaSO4 = K – K’
IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1. Lập bảng pha dung dịch X theo mẫu
Dung dịch CH3COOH V0,1N (mL) Vnước(mL) V0,1N(mL) Vnước(mL)
0,1N (có sẳn)
2. Lập bảng tính độ dẫn điện riêng hằng số điện ly
Dung dịch CH3COOH K λv α Kđiện ly Kđiện ly TB
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Dung dịch NaCl K λv 0,01N 0,1N Nhận xét và giải thích về giá trị λv ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4. Tính độ tan của CaSO4 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22………
………
………
………
V TRẢ LỜI CÂU HỎI (nếu có) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………