Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí - Thường bắt nguồn từ sinh hoạt của con người như các loại khói bụi, hóa chất, hơikhí độc... Khái niệm - Ô nhiễm nước khi có sự thay đổi các t
Trang 1BÀI 1 MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
Mục tiêu
1 Trình bày một số khái niệm về môi trường và sức khỏe
2 Nêu được mối quan hệ giữa môi trường và vi sinh vật
3 Trình bày mối quan hệ giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe, các phương pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường
I Một số khái niệm cơ bản
I.1.Môi trường
a Khái niệm
Môi trường là toàn bộ các yếu tố bao quanh một người hoặc một nhóm người và
có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến con người (ví dụ, các yếu tố vật lý, hóahọc, sinh học )
b Phân tích 3 tính chất cơ bản của môi trường
- Môi trường bao gồm nhiều yếu tố hợp thành:
+ Yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội
+ Bị chi phối và tác động qua lại lẫn nhau
- Môi trường luôn luôn thay đổi:
+ Luôn luôn thay đổi nhưng có thể ổn định tương đối
+ Khi môi trường thay đổi sẽ xác lập thế cân bằng mới
- Môi trường là hệ thống mở
+ Vật chất và năng lượng liên tục chuyển động
+ Vấn đề môi trường mang tính toàn cầu và lâu dài
+ Ngoại cảnh: nước, đất, không khí, khoáng chất
- Sự thay đổi ngoại cảnh dù nhỏ cũng có thể làm đảo lộn các mối liên hệ trong môitrường
+ Liên hệ giữa từng cá thể sinh vật
+ Liên hệ giữa các chủng tộc sinh vật
Trang 2+ Liên hệ giữa sinh vật và ngoại cảnh – vật vô tri
- Sự quân bình giữa sinh vật và ngoại cảnh trong môi trường được điều hoà và biếnthiên theo 3 chu trình:
+ Chu trình Carbon: CO2 & H2O
+ Chu trình Nitơ : NO4
+ Chu trình Sulfur : SO4
- Sự mất quân bình xảy ra khi diễn tiến ba chu trình trên bị xáo trộn sẽ gây ra ônhiễm môi trường do quá dư hay thiếu các yếu tố ngoại cảnh
Ví dụ : Về ô nhiễm hữu cơ: một dòng nước nếu thiếu oxy hoà tan do rác, chất tảihữu cơ từ các nhà máy dẫn đến sự biến dưỡng kỵ khí, ba chu trình trên sẽ bị xáotrộn và sinh ra các chất Methane, Nitrit, Amoniac, Sulfurơ, sulfite gây mùi hôi,nước đen, có váng
- Con người và ngoại cảnh
+ Phát triển kinh tế, kỹ thuật: nhà cửa và đô thị, nhà máy xí nghiệp sản xuất,phương tiện vận tải gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước
+ Sự gia tăng dân số, đô thị hoá nhà cửa thiếu vệ sinh: gây ô nhiễm không khí, ônhiễm nước
- Ngày 5 tháng 6 năm 2012, Liên Hợp Quốc lấy chủ đề cho Ngày Môi trường Thếgiới là “Kinh tế Xanh: Có vai trò của bạn”
- Kinh tế Xanh là nền kinh tế nâng cao đời sống, tạo việc làm và cải thiện công bằng
xã hội, đồng thời giảm đáng kể những rủi ro môi trường và những thiếu hụt sinhthái Trong nền Kinh tế Xanh, sự tăng trưởng kinh tế phải gắn với giảm phát thảicarbon, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hiệu quả năng lượng và tàinguyên, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái
III Ô nhiễm môi trường và sức khỏe
3.1 Ô nhiễm môi trường
a Khái niệm
Ô nhiễm môi trường là khi có một sự biến đổi của môi trường theo hướng khôngtiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống con người, động vật và thực vật
b Nguyên nhân
- Xuất phát ngay từ diễn tiến phát triển: sản xuất
- Kinh tế xã hội kém phát triển: tăng dân số, các vấn đề về ngoại cảnh như thiếunước sạch, suy dinh dưỡng, nhà ở thiếu tiện nghi vệ sinh
- Thay đổi khí hậu và thời tiết, thiên tai và hạn hán
c Tác động của môi trường đến sức khỏe con người
Trang 3- Tác động trực tiếp: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, tiếng ồn, chất phóng xạ
- Tác động gián tiếp: không khí, đất, nước
3.2 Ô nhiễm không khí
a Khái niệm
0 Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí một hay nhiều chất lạ, hoặc có sựbiến đổi trong thành phần không khí gây ra những tác động có hại cho người vàsinh vật
b Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí
- Thường bắt nguồn từ sinh hoạt của con người như các loại khói bụi, hóa chất, hơikhí độc
- Các loại vi sinh vật từ các bãi rác, xác súc vật
- Ngoài ra thiên nhiên cũng tạo ra các chất thải ô nhiễm do các khí thoát ra từ quátrình hoạt động của núi lửa động đất, phát tán của phấn hoa
c Các dạng ô nhiễm
- Thể khí: là nhóm gây ô nhiễm không khí nhiều nhất, đặc biệt chúng có thể tạo racác ô nhiễm thứ cấp có hại hơn cả chất ban đầu:
+ SO2: nguồn nhân tạo do chủ yếu đốt nhiên liệu (than, xăng, dầu, )
+ H2S và các loại Sulfur hữu cơ: nguồn chủ yếu do chế biến khí thiên nhiên.+ CO2 và hiệu kính “nhà kính”: sự gian tăng CO2 trong không khí chủ yếu do đốtnhiên liệu thiên nhiên và nạn phá rừng Lớp CO2 và hơi nước trong không khí
sẽ hấp thụ các bức xạ sóng dài từ mặt đất phát ra vũ trụ, phá vỡ sự cân bằngnhiệt trong thiên nhiên và làm nhiệt độ của khí quyển bao quanh trái đất tănglên Hiện tượng này gọi là hiệu ứng “nhà kính”
+ Freon, Halon và lỗ thủng tầng Ozon: Freon và Halon là những chất hữu cơ chứa+ Clo, Brom, Flo như: CFCL3 , CF3ClBr, chúng không có trong thiên nhiên,được tạo ra do kỹ thuật làm lạnh và CN hoá chất
- Thể hạt nhỏ li ti (Aerosol) rắn lỏng: lơ lững trong không khí dưới dạng bụi, khói cócarbon, sương bụi rơi xuống đất theo quy luật trọng lực ở xung quanh các nguồn
- Vô cơ: các kim loại nặng như: chì, kẽm, cadmium, thuỷ ngân, Arsenic
Trang 4- Hữu cơ: các chất hữu cơ có nhân thơm, hoá chất diệt cỏ, diệt côn trùng
- Sinh học: chất gây dị ứng da và đường hô hấp từ thiên nhiên như phấn hoa hoặc từ
kỹ nghệ thuốc lá, dệt lông, Ciment, giấy
+ Kích thích da, niêm mạc gây khó chịu, hắt hơi, sổ mũi
+ Làm tăng các bệnh đường hô hấp trên cấp như cảm do siêu vi, viêm họng
+ Các bệnh phổi như bụi phổi mạn tính, hen suyễn, viêm phế quản mạn tính, bệnhung thư
f Một biện pháp bảo vệ môi trường không khí
- Nguyên tắc chung: Vừa thực hiện các biện pháp tổng hợp, vừa thực hiện các biệnpháp khác như giáo dục sức khỏe, dùng luật
- Biện pháp cụ thể:
+ Quản lý và kiểm soát môi trường nhằm giảm bớt chất thải gây ô nhiễm khôngkhí
+ Quy hoạch đô thị và phát triển các khu công nghiệp
+ Sử dụng hệ thống cây xanh như: các khu rừng, khu công viên ở trong và xungquanh thành phố và ở các khu công nghiệp là những “lá phổi” của thành phố.+ Kiểm soát và xử lý các nguồn chất thải từ các khu đô thị, khu công nghiệp cókhả năng gây ô nhiễm không khí tại chổ và khu vực xung quanh
3.2 Ô nhiễm nước
a Khái niệm
- Ô nhiễm nước khi có sự thay đổi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nướchoặc khi có sự đào thải của chất lỏng, khí hoặc rắn vào trong nước làm cho nướctrở nên độc hại
- Nguồn nước bị ô nhiễm thường liên quan đến ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất
b Nguồn gốc ô nhiễm
- Thiên tai: động đất, đất lở, núi lửa, chất hữu cơ do xác súc vật hoặc do cây cối
- Hoạt động con người: Rác, nước cống gây ô nhiễm hữu cơ và vi sinh, hoạt độngsản xuất, trồng trọt
Trang 5c Phân loại
- Nước ô nhiễm: nước bề mặt hoặc nước ngầm
- Sinh học: Tác nhân vi sinh gây bệnh, rong tảo và các vi sinh vật gây mùi hôi
- Chất hữu cơ: do các chất hữu cơ dễ bị phân tích như rác, nước cống, xác động vật
- Hoá học: do các chất hữu cơ khó bị phân tích trong bột giặt, thuốc diệt côn trùng,các chất vô cơ như chì, thuỷ ngân, Arsenic
- Vật lý: nhiệt độ, phóng xạ
d Bệnh do nước nhiễm vi sinh
- Tác nhân:
+ Vi trùng: tả, thương hàn, lỵ trực tràng, leptospirosis, tiêu chảy cấp
+ Virus: bại liệt, enterrovirus
- Ký sinh trùng:
+ Đơn bào: lỵ amib, Giardia lambia
+ Giun sán: giun đũa, giun móc, Schistosomiasis
- Đặc điểm:
+ Lan truyền nhanh – có thể gây dịch
+ Nguồn nước cấp không đủ
+ Điều kiện vệ sinh môi trường kém
+ Thường xảy ra vào mùa hè
e Phòng chống bệnh do nước nhiễm vi sinh
- Sử dụng nước an toàn cho ăn uống và sinh hoạt nước an toàn: đun sôi hoặc clorhoá
- Vệ sinh môi trường: cầu tiêu hợp vệ sinh
- An toàn vệ sinh thực phẩm: 10 quy tắc về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
f Nguyên tắc phòng bệnh
- Đun chín nước ăn
- Đun sôi nước uống
- Rửa tay sạch
Đun nấu thức ăn an toàn
- Diệt vi sinh: đun nấu kỹ thịt, ăn khi còn nóng
- Rửa tay và vật dụng:
- Rửa tay trước khi chế biến và dọn thức ăn
- Rửa bát đĩa và đồ dùng bằng xà phòng và nước
Trang 6- Nước sạch không có vi sinh gây bệnh: đun sôi hoặc khử trùng bằng flor
- Nước sạch có thể bị nhiễm lại nếu không được giữ an toàn
- Nước phải được giữa trong một bình sạch, có miệng nhỏ và có nắp đậy, dùngtrong 24 giờ
- Rót nước từ trong bình ra, không được dùng ly tách múc nước từ trong bình ra
Rửa tay
- Lúc nào cũng phải rửa tay
- Sau khi đi tiêu hoặc đi ra từ nhà tiêu
- Trước khi chế biến thức ăn và dọn thức ăn
- Trước khi ăn, trước khi cho con ăn
- Cách rửa tay
- Dùng xà phòng và nhiều nước sạch
- Rửa khắp tay: bàn tay, mu tay, kẻ các ngón tay, các móng tay
Cầu tiêu hợp vệsinh
- Sử dụng cầu tiêu
- Giữ cầu tiêu cho sạch
- Cho phân của trẻ vào cầu tiêu hoặc chôn xuống đất
- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi ra từ nhà vệ sinh
Những nguyên tắc đun nấu thức ăn an toàn
- Đun nấu kỹ những thực phẩm sống
- Ăn những thức ăn còn nóng sau khi đun nấu
- Bảo quản cẩn thận những thức ăn đã đun nấu
- Hâm kỹ lại thức ăn đã đun nấu
- Không để thức ăn chưa đun nấu tiếp xúc với thức ăn đã đun nấu
Những nguyên tắc đun nấu thức ăn an toàn
- Chọn những thức ăn đã được chế biến an toàn
- Rửa tay nhiều lần
- Giữ tất cả mặt bằng của bếp được sạch sẽ
- Dùng nước sạch
Những hiểu biết khi mắc bệnh tiêu chảy cấp
- Nguy hiểm lớn nhất của tiêu chảy cấp là cơ thể bị mất nước, điều này thường xảy
ra ở trẻ em dưới 2 tuổi, dễ dẫn đến tử vong
- Để phòng ngừa mất nước do tiêu chảy:
- Bù nước bằng đường uống: gói Oresol (ORS)
- Theo dõi các dấu hiệu mất nước: môi khô, khát nước, véo da để lại nếp nhăn, mắttrủng
- Đến Cơ Sở Y Tế nếu tiêu chảy trên 2 ngày hoặc phát hiện có các dấu hiện mấtnước
Trang 73.3 Ô nhiễm đất
a Nguyên nhân
- Ô nhiễm đất thường do những tập quán mất vệ sinh trong cộng đồng
- Do các loại hóa chất bảo vệ thực vật
- Do các chất gây ô nhiễm môi trường không khí lắng đọng xuống
b Phân loại
- Ô nhiễm sinh học: đây là dạng ô nhiễm đất phổ biến nhất ở các quốc gia vùngnhiệt đới Tác nhân gây ô nhiễm là các loại ký sinh trùng (giun, sán ), vi khuẩn(tả, lỵ, thương hàn, uốn ván )
- Ô nhiễm hóa học: phân bón, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp, các chất thảirắn
c Tác hại
- Gây ra các bệnh lý ở đường tiêu hóa như thương hàn, viêm gan, bại liệt - Cácbệnh do ký sinh trùng
- Nhiều loại côn trùng trung gian như ruồi, muỗi, chuột
d Biện pháp bảo vệ môi trường đất
- Chế biến các chất thải đặc, lỏng của người và động vật thành các phân bón hữu cơ
- Xây dựng các hố tiêu 2 ngăn, hố tiêu dội nước, hố tiêu chìm, hố tiêu bioga ở vùngnông thôn
- Xây dựng hố tiêu tự hoại ở các khu đô thị
- Xây dựng hệ thống cống thải
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Môi trường là một hệ thống gồm bao nhiêu thành phần chính
2 Sự quân bình giữa sinh vật và ngoại cảnh trong môi trường được điều hoà và biến
thiên theo chu trình
a Chu trình gan – ruột
b Chu trình Carbon: CO2 và H2O…
c Chu trình gan – thận
Trang 8d Chu trình urê
e Chu trình Krebs
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
a Xuất phát ngay từ diễn tiến phát triển sản xuất
b Kinh tế xã hội phát triển
c Tăng dân số, các vấn đề về ngoại cảnh như thiếu nước sạch, suy dinh dưỡng,nhà ở thiếu tiện nghi vệ sinh
d A, C đúng
e Tất cả đều đúng
4 Trong ô nhiễm không khí, thể hạt nhỏ li ti (Aerosol, rắn, lỏng) là dạng
a Lơ lững trong không khí
b Tồn tại dưới dạng bụi, khói có carbon, sương bụi…
7 Bệnh do nước nhiễm ký sinh trùng gồm
a Đơn bào: lỵ amib, Giardia lamblia, tả, thương hàn…
b Đơn bào: lỵ amib, Giardia lamblia, giun đũa, giun móc
c Đơn bào: lỵ trực trùng, lỵ amib, Giardia lamblia…
d Đơn bào: lỵ amib, Giardia lamblia…
e Đơn bào: lỵ amib, Giardia lamblia, giun đũa, giun móc, uốn ván
8 Có bao nhiêu quy tắc chính về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9c Kinh tế xanh giúp sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, ngăn chặn sự suy giảm
đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái
12 Các môi liên hệ trong môi trường
a Liên hệ giữa từng cá thể sinh vật
b Liên hệ giữa các chủng sinh vật
c Liên hệ giữa sinh vật và ngoại cảnh – vật vô tri
Trang 10.e Tất cả đều đúng
16 Môi trường, chọn câu đúng
a Bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội
b Ảnh hưởng tới sự sống, phát triển, sản xuất
c Môi trường có 2 tính chất cơ bản
d A, B đúng
e Tất cả đều đúng
17 Tính chất cơ bản của môi trường
a Môi trường bao gồm nhiều yếu tố hợp thành
b Môi trường luôn luôn thay đổi
e Được điều hòa theo 3 chu trình chính
19 Mối quan hệ giữa con người và ngoại cảnh
a Sự gia tăng dân số gây ô nhiễm môi trường
b Sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm môi trường
c Qúa trình đô thị hóa làm giảm, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường
d A, B đúng
e Tất cả đều đúng
20 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, chọn câu sai
a Xuất phát ngay từ diễn tiến phát triển
b Kinh tế, xã hội phát triển
c Thay đổi khí hậu và thời tiết
d Thiên tai và hạn hán
e Động đất và núi lửa
21 Freon, Halon, chọn câu đúng
a Là những chất vô cơ
b Chúng có sẵn trong thiên nhiên
c Được tạo ra do kỹ thuật làm lạnh và công nghiệp hóa chất
d Là chất khí chính gây hiệu ứng nhà kính
e Tất cả đều đúng
22 Đường lây truyền trong ô nhiễm không khí
a Lan truyền do không khí
b Lan truyền do giọt chất lỏng
Trang 11c Chỉ lan truyền do không khí
d Chỉ lan truyền do giọt chất lỏng
e Lan truyền do không khí hoặc giọt chất lỏng
23 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
a Do thiên tai
b Do hoạt động con người
c Chỉ do thiên tai
d Chỉ do hoạt động con người
e Do thiên tai hoặc hoạt động con người
24 Phân loại ô nhiễm nước
Trang 12e Tất cả đều đúng
29 Nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất
a Do tập quán sinh hoạt mất vệ sinh trong cộng đồng
b Do các loại hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp
c Do các chất ô nhiễm không khí lắng đọng xuống mặt đất
d B, C đúng
e Tất cả đều đúng
30 Ô nhiễm môi trường là khi có sự biến đổi môi trường theo hướng không tiện nghi,
bất lợi đối với cuộc sống …
33 Đặc điểm ô nhiễm nước do vi sinh vật, chọn câu sai
a Lan truyền nhanh – có thể gây dịch
b Do nguồn nước không đủ
c Thường xảy ra vào mùa đông
d Điều kiện vệ sinh môi trường kém
e Thường xảy ra vào mùa hè
34 Tác hại của ô nhiễm không khí, chọn câu sai
a Kích thích da, niêm mạc
b Làm tăng các bệnh hô hấp trên
c Không phụ thuộc đường xâm nhập
Trang 13d Gây các bệnh phổi
e Tùy thuộc vào đường xâm nhập
35 Ô nhiễm nước do sự thay đổi các tính chất nào sau đây của nước
Trang 14BÀI 2 DỊCH TỄ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mục tiêu
1 Nêu được các khái niệm về dịch tễ học
2 Nêu được đối tượng, mục tiêu của dịch tễ học
3 So sánh được sự khác nhau giữa đề cập dịch tễ học và đề cập lâm sàng
4 Nêu được một số nguyên lý và khái niệm thường dùng trong dịch tễ học
I Định nghĩa
˗ Dịch tễ học là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết đối vớicác bệnh trạng cùng với những yếu tố qui định tần số đó
˗ Ở định nghĩa này có hai thành phần liên quan chặt chẽ với nhau: Sự phân bố tần
số và các yếu tố qui định sự phân bố tần số đó
˗ Sự phân bố tần số mác và chết đối với một bệnh trạng nhất định được nhin dưới 3góc độ của dịch tễ học: Con người, không gian, thời gian Để trả lời được câu hỏi
là một bệnh trạng nào đó được phân bố như thế nào, có nghĩa là có làm mắc haykhông làm mắc, nhiều hay ít, cho những ai, ở đâu, vào thời gian nào
Trang 15˗ Tính chu kỳ:
+ Chu kỳ nhiều năm
+ Chu kỳ theo mùa
˗ Xu thế bệnh
II Mục tiêu của dịch tễ học
II.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất được những biện pháp can thiệp hữu hiệu nhất để phòng ngừa, kiểm soát,hạn chế và thanh toán những tình trạng không có lợi cho sức khoẻ con người
II.2 Mục tiêu cụ thể
˗ Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khoẻ, bệnh trạng theo 3 góc độ: con người,thời gian và không gian nhằm định hướng cho sự phát triển các chương trình và cácdịch vụ y tế
˗ Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khoẻ, bệnhtrạng đó, nhằm phục vụ cho các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ, phòng ngừa, kiểmsoát hoặc thanh toán các bệnh trạng
˗ Cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các biện pháp can thiệp trongcác dịch vụ y tế giúp cho việc lựa chọn, hoàn thiện biện pháp phòng chống các bệnhtrạng, cải thiện sức khoẻ cộng đồng
2.3 Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ của dịch tễ học là đánh giá trạng thái sức khoẻ của quần thể, tìm hiểu cơchế gây bệnh, xác định các tác hại, đề xuất những nguyên tắc dự phòng có hiệuquả và khống chế bệnh cũng như các tác hại của bệnh
2.4 Vai trò của dịch tế học
˗ Nghiên cứu dịch tễ học có vai trò quan trọng trong việc đo lường, đánh giá, nhữngvấn đề về sức khoẻ, những yếu tố nguy cơ và đánh giá hiệu quả của các biện phápcan thiệp
˗ Nghiên cứu dịch tễ học là cơ sở chủ yếu của công tác quản lý hành chính và các vấn
đề y tế của một quốc gia
˗ Các hoạt động dịch tễ học nhằm đáp ứng các nhu cầu tin học, tập hợp, xử lý vàphân tích các dữ liệu cung cấp những kiến thức mới về y học, y tế cho các cán bộ
y tế cộng đồng
III Sự khác nhau giữa đề cập lâm sàng và đề cập dịch tễ học
Đề cập lâm sàng Đề cập dịch tễ học
Đối tượng Người bệnh Bệnh, hiện tượng sức khoẻ
Nội dung Xác định người bệnh Xác định bệnh trong quần thể
Căn nguyên Làm bệnh nhân mắc Xuất hiện, lan truyền bệnh trong quần thể
Trang 16Mục đích Người bệnh khỏi Khống chế , thanh toán bệnh trong quần thể
Phân tích hiệu quả của các biện pháp canTheo dõi Sức khoẻ người bệnh thiệp, giám sát dịch tễ học, ngăn ngừa bệnh
xuất hiện lại trong quần thể
IV Đối tượng nhiên cứu của dịch tễ học
Là các qui luật phân bố các bệnh trạng xẩy ra trong quần thể dân chúng nhất địnhvới các yếu tố nguyên nhân chi phối tình trạng phân bố đó trong những điều kiệnnhất định theo thời gian, không gian và chủ thể con người
V Một số nguyên lý và khái niệm thường dùng trong dịch tễ học
V.1 Quá trình tự nhiên của bệnh
Bất kỳ một loại bệnh nào cũng có một thời gian tiến triển nhất định ở trên cơ thểngười, từ trạng thái khỏe mạnh đến khi mắc bệnh và sau đó là khỏi, tàn phế hoặcchết
Nhìn chung mỗi bệnh đều có quá trình diễn biến bệnh tự nhiên theo một quy luậttrong một thời gian nhất định – gọi là quá trình tự nhiên của bệnh
Quá trình tự nhiên của bệnh gồm các giai đoạn sau:
˗ Giai đoạn cảm nhiễm: Là giai đoạn bệnh chưa phat triển nhưng cơ thể đã bắt đầuphơi nhiễm với yếu tố nguy cơ có thể lam cho cơ thể sẽ suất hiện bệnh tương ứng
˗ Giai đoạn tiền lâm sàng: Cơ thể cũng chưa có triệu chứng nào của bệnh nhưng đãbắt đầu có những thay đổi bệnh lý do sự tác động qua lại giữa cơ thể và yếu tố nguy
cơ, nhưng sự thay đối này đang còn ở dưới ngưỡng của bệnh
˗ Giai đoạn lâm sàng: Cơ thể xuất hiện các triệu chứng có thể chẩn đoán được vềphương diện lâm sàng
˗ Giai đoạn hậu lâm sàng:
+ Khỏi hoàn toàn
+ Để lại các khuyết tật nhất thời hoặc vĩnh viễn ở nhiều mức độ tàn phế khác nhau
5.2 Các cấp độ dự phòng
˗ Dự phòng cấp 1: Dự phòng sự xuất hiện của các bệnh.
+ Các biện pháp nâng cao sức khoẻ: tạo điều kiện tốt cho việc ăn, ở, làm việc, tậpluyện … như dinh dưỡng, mặc ấm, nhà ở hợp lý…
+ Các biện pháp bảo vệ đặc hiệu: Gây miễn dịch, thanh khiết môi trường sống,chống các tai nạn xã hội, tai nạn nghề nghiệp
˗ Dự phòng cấp 2: phát hiện sớm và điều trị kịp thời để có thể chữa khỏi hẳn ngay từ
đầu hoặc làm chậm lại quá trình tiến triển của bệnh, phòng ngừa các biến chứng,hạn chế được khuyết tật, khả năng lây lan rộng của bệnh truyền nhiễm Dự
Trang 17phòng cấp 2 là nhiệm vụ của tất cả các thầy thuốc, đặc biệt là thầy thuốc ở cộng đồng, các trung tâm y tế dự phòng
˗ Dự phòng cấp 3: Điều trị với hiệu quả tối đa cho những người đã mắc bệnh nhằm
hạn chế các tật nguyền do các bệnh trạng để lại và phục hồi các chức năng để khắcphục các tật nguyền, hạn chế tử vong cho người đã mắc bệnh
VI Một số khái niệm về nguyên nhân
˗ Theo Dịch tễ học thì một bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra (lưới nguyên nhân)nhưng trong đó sẽ có một nguyên nhân chính
˗ Các nguyên nhân gây bệnh được chia làm 2 nhóm:Nguyên nhân bên trong vànguyên nhân bên ngoài
6.1 Nguyên nhân bên trong thường gặp ở các bệnh di truyền
6.2 Nguyên nhân bên ngoài
← a Môi trường sinh học: Có tác nhân gây các bệnh nhiễm khuẩn, ổ chứa nhiễm
khuẩn
(người và súc vật, các loại động vật khác và đất…), các vectơ truyền bệnh
← b Môi trường xã hội: môi trường xã hội, tổ chức kinh tế và chính trị của xã hội…
những yếu tố đó đều có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người hay các hệ thốngchăm sóc sức khỏe với trình độ kỹ thuật, trang thiết bị cũng như trình độ của cán
bộ y tế
← c Môi trường lý, hóa: bao gồm các yếu tố nhiệt độ, ánh sang, không khí, nước, độ
ẩm, áp suất khí quyển… Các tác nhân hóa học ở các vùng công nghiệp phát triển
và tập trung thì những yếu tố này có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
VII Dịch tễ học các nhóm bệnh truyền nhiễm
7.1 Phân loại: có 4 nhóm bệnh cơ bản
˗ Bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa
˗ Bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp
˗ Bệnh truyền nhiễm qua đường máu
˗ Bệnh truyền nhiễm qua đường da và niêm mạc
7.2 Bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa: 2 loại
7.2.1 Các bệnh truyền từ người sang người
˗ Tác nhân gây bệnh khu trú ở ruột
˗ Lây truyền theo đường phân – miệng
˗ Phòng ngừa chủ yếu bằng cách ly người bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêmchủng phòng bệnh để gây miễn dịch đặc hiệu
7.2.2 Các bệnh truyền từ súc vật sang người
˗ Lây truyền qua các chất thải của súc vật bị bệnh (phân, nước tiểu, sữa)
˗ Phòng ngừa: diệt các loại gặm nhấm, tiêm vacxin cho súc vật (phòng dại)
7.3 Bệnh lây truyền qua đường hô hấp
Trang 18˗ Tác nhân gây bệnh khu trú ở đường hô hấp và được bắn ra ngoài theo chất bài tiếtcủa đường hô hấp hoặc của miệng.
˗ Yếu tố truyền nhiễm là không khí
˗ Bệnh lây truyền nhanh, lây nhiễm cao
˗ Còn được gọi là “bệnh trẻ em”, vì trẻ em nhỏ tuổi mắc loại bệnh này là chủ yếu
˗ Phòng ngừa: gây miễn dịch
7.4 Bệnh lây truyền qua đường máu
˗ Sự truyền nhiễm từ máu của nguồn truyền nhiễm sang máu người, truyền nhiễm
do các vật trung gian hút máu
˗ Tác nhân gây bệnh thuộc nhóm này, trong quá trình tiến hóa đã thích nghi với sựsống ký sinh trong cơ thể của hai vật chủ sinh học Mỗi loại tác nhân gây bệnhthích ứng với một trung gian nhất định (Muỗi Anopheles môi giới của ký sinh vậtgây bệnh sốt rét)
˗ Phòng ngừa: đối với nguồn truyền nhiễm là người thì cách ly sớm và điều trị đặchiệu; nếu do súc vật truyền thì tạo miễn dịch phòng ngừa
7.5 Bệnh lây truyền qua đường da và niêm mạc
˗ Các yếu tố truyền bệnh ngoài da là đồ dung của người ốm (chăn mền, quần áo,…).Việc lây truyền phụ thuộc vào điều kiện sống, sinh hoạt, trình độ văn hóa và vệsinh của nhân dân
˗ Phòng ngừa bằng cách nâng cao đời sống về kinh tế, văn hóa, truyền thông giáodục sức khỏe
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Các bệnh truyền nhiễm nào sau đây lây theo đường tiêu hóa
Trang 19e Độ 3
f Độ 4
3 Biện pháp phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, chọn câu đúng
nhất
a Cách ly người bệnh, tiêm chủng cho các đối tượng nguy cơ
b Điều trị sớm không để lây lan cho người khác
c Cách ly người bệnh, người bệnh và người tiếp xúc mang khẩu trang, tiêmchủng phòng bệnh cho các đối tượng nguy cơ
d A, B đúng
e Tất cả đều đúng
4 Nguyên nhân gây bệnh da, niêm mạc:
a Sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh
b Do các thương tổn khác lây nhiễm sang
c Do ăn uống không đủ chất
d B, C đúng
e Tất cả đều đúng
5 Định nghĩa dịch tễ học, chọn câu đúng nhất
a Là một môn khoa học nghiên cứu số lần mắc của một số bệnh
b Là một môn khoa học nghiên cứu số lần chết của một số bệnh
c Là một môn khoa học nghiên cứu yếu tố liên quan đến sự phân bố bệnh
d Là một môn khoa học nghiên cứu số lần mắc, chết và một số yếu tố liênquan đến sự phân bố bệnh
7 Cơ chế truyền bệnh qua đường da và niêm mạc
a Truyền bệnh từ đồ dung của người ốm (quần áo, chăn màn…)
b Truyền từ máu của người bệnh
c Truyền từ các vật trung gian
d B, C đúng
e Tất cả đều đúng
8 Định nghĩa của dịch tễ học
a Có hai thành phần liên quan chặc chẽ với nhau
Trang 20b Đó là sự phân bố tần số và các yếu tố liên quan đến sự phân bố đó
c Sự phân bố tần số mắc và chết đối với một bệnh trạng nhất định được nhìndưới 3 góc độ: Con người, không gian, thời gian
d A, B đúng
e Tất cả đều đúng
9 Nhiệm vụ của dịch tễ học, ngoại trừ
a Đánh giá tình trạng sức khỏe quần thể
b Tìm hiểu cơ chế gây bệnh
c Xác định các tác hại
d Đề ra phương pháp điều trị bệnh hữu hiệu
e Đề xuất các nguyên tắc dự phòng có hiệu quả, khống chế bệnh cũng nhưcác tác hại của bệnh
10 Quá trình tự nhiên của bệnh gồm các giai đoạn sau, ngoại trừ
a Giai đoạn tiền cảm nhiễm
b Giai đoạn cảm nhiễm
c Giai đoạn tiền lâm sàng
d Giai đoạn lâm sàng
e Giai đoạn hậu lâm sàng
Trang 21BÀI 3 CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
Mục tiêu
a Trình bày được vai trò quan trọng của nước sạch đối với sức khỏe con người
b Trình bày được các tính chất của 4 loại nguồn nước phổ biến ở Việt Nam
c Nêu đầy đủ các tiêu chuẩn vật lý, hóa học và vi sinh vật của nguồn nước sạch
d Chọn được loại nguồn nước và kỹ thuật xử lý nước phù hợp với thực tế tại địa phương
I Tầm quan trọng của nước
← Nước cần thiết cho đời sống sinh lý (2 lít nước)
˗ Là hợp chất quan trọng trong cấu tạo cơ thể, là môi trường cho các hoạt động sinh
lý và trao đổi chất
˗ Giúp đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể và thải nhiệt
˗ Nước cần cho cuộc sống xã hội (20 - 60 lít nước): Tắm giặt, chuẩn bị thức ăn, vệsinh môi trường…
II Vai trò của nước
˗ Nước là một thực phẩm cần thiết cho đời sống và cho nhu cầu sinh lý của cơ thể
+ Nước chiếm thành phần quan trọng trong cơ thể con người khoảng 65% vớingười trẻ còn cao hơn nữa
+ Khi mất từ 6-8% nước con người cảm thấy mệt mỏi, nếu mất 12% thì sẽ bị hôn mê+ Nước giúp cho con người và động thực vật trao đổi
+ Vận chuyển thức ăn
+ Tham gia vào các phản ứng sinh hóa học, các mối liên kết cấu tạo vào cơ thể
˗ Nước cần cho sản xuất nông nghiệp
˗ Nước để chữa bệnh
˗ Nước cho sản xuất công nghiệp
˗ Nước cần cho giao thông vận tải
˗ Nước cho phát triển du lịch
III Các bệnh có liên quan đến nước
˗ Bệnh do đất: Giun kim, giun đũa, giun móc, sán heo, sán bò
˗ Bệnh truyền đường phân miệng: Thương hàn, dịch tả, kiết lị, viêm gan A, bại liệt
˗ Bệnh truyền từ nước: Leptospira, giun Guinea
Trang 22˗ Bệnh do thiếu nước rửa: Ghẻ, chấy rận, mắt hột, viêm âm đạo
˗ Bệnh do vectơ truyền: Sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng
IV Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020
˗ Thủ tướng chính phủ phê duyệt 25/8/2000 (104/2000/QĐ-TTg)
˗ Mục tiêu:
+ Đến năm 2020: Tất cả cư dân nông thôn sử dụng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia với
số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh
+ Đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh và 70% gia đình
+ Đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ vào cung cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
+ Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch và vệ sinh nôngthôn
V.Tiêu chuẩn nước sạch
˗ Nước sạch là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sửdụng làm nước uống trực tiếp
˗ Nước sạch có thể được hiểu là nước trong, không màu, không mùi, không vị,không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh Tỷ lệ các chất độc hại và vi khuẩnkhông quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia
a Tiêu chuẩn về số lượng nước
˗ Dùng cho ăn uống, cho vệ sinh cá nhân
˗ Dùng cho vệ sinh công cộng và sản xuất
Ở Việt Nam hiện nay quy định tiêu chuẩn
+ Cấp nước cho thành phố 100 lít/người/ngày
+ Cấp nước cho thị trấn 40 lít/người/ngày
+ Cấp nước cho nông thôn 20 lít/người/ngày
b Tiêu chuẩn về chất lượng
Tiêu chuẩn về lý tính
- Nguồn nước phải trong Khi nước bị đục có nghĩa là nguồn nước đó bị nhiễm bùn,đất và có dấu hiệu nhiễm bẩn
- Màu: nguồn nước sạch phải không có màu rõ rệt khi nhìn bằng mắt thường
- Mùi, vị: nguồn nước uống không được có mùi, vị lạ
Tiêu chuẩn về hóa tính
Trang 23- Chất hữu cơ, có 2 loại chất hữu cơ: Chất hữu cơ động vật và chất hữu cơ thực vật.
- Tiêu chuẩn chất hữu cơ thực vật từ 2 - 4 mg O2/lít nước, khi vượt quá tiêu chuẩn này tức là nguồn nước đó đó bị nhiễm bẩn Chất hữu cơ động vật rất nguy hiểm
Các chất dẫn xuất của Nitơ
← Bao gồm: Amoniac (NH3), Nitrit (NO2) và Nitrat (NO3)
- Amoniac (NH3) là chất phân giải đầu tiên của chất hữu cơ Tiêu chuẩn vệ sinh chophép là 1,5 mg/lít nước
- Nitrit (NO2) do quá trình oxy hoá của chất đạm hữu cơ biến thành NO2 Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 3,0 mg/lít nước
- Nitrat (NO3) do chất NO2 bị oxy hoá thành, NO3 là sản phẩm cuối cùng của chất hữu cơ trong quá trình phân huỷ
Muối Clorua
- Tiêu chuẩn cho phép 250 mg/lít nước
- Riêng ở các vùng ven biển, nồng độ muối có thể cao hơn (400 - 500 mg/lít nước)
Sắt (Fe)
- Sắt là một trong các chỉ số có ý nghĩa về mặt sinh hoạt
- Khi lượng sắt hoà tan hoặc không hoà tan ở trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ làm cho nước có màu vàng và có vị tanh mùi sắt Tắm bị ngứa khó chịu
- Tiêu chuẩn cho phép là 0,3 - 0,5 mg/lít nước
c Tiêu chuẩn vi sinh vật
- Nguồn nước sạch phải là nguồn nước không được có các loại vi khuẩn gây bệnh
và các vi khuẩn khác
- Có 3 loại vi khuẩn biểu hiện sự nhiễm phân người trong nước, đó là:
+ Vi khuẩn Escherichia Coli (E.Coli)
+ Vi khuẩn yếm khí có nha bào: Clostridium Perfringens
Trang 24- Khi có mặt của thực khuẩn thể gây bệnh ở trong nước, có nghĩa là nguồn nước đóđang có mặt loại vi khuẩn gây bệnh tương ứng với thực khuẩn thể đó tìm thấy.
* Tiêu chuẩn vệ sinh:
- Colititre là thể tích nước nhỏ nhất chứa 1 E.Coli (Colititre = 333)
- Coli index là số lượng E.Coli có trong 1 lít nước (Coli index = 3)
← Acsenic, chì, đồng không được có trong nước sạch
Tiêu chuẩn chất lượng
Trang 26E.Coli hoặc Vi
TCVN 6187-1996
22 Coliform chịu khuẩn/ 0 I
(ISO 9038-1990)nhiệt 100ml
VI Các loại nguồn nước
6.1 Nước mưa
Là nguồn cung cấp quan trọng cho các gia đình nông thôn ở Việt Nam, nó khôngnhững là nguồn thức ăn tốt mà còn cung cấp chất đạm cho thực vật trong gieotrồng
Ưu điểm: Là nước sạch nhất về chất lượng hóa học và vi sinh vật
Nhược điểm:
˗ Số lượng không nhiều
˗ Hàm lượng muối khoáng trong nước mưa thấp
Hơi nước Ít bị ô nhiễm Lượng mức không Bể chứa nước mưa
ngưng tụ vi sinh vật hay đều Không lấy nước mưa đầutrong hóa chất Bị ô nhiễm nếu không mùa khi không khí bị ôkhông khí khí ô nhiễm, mái thu, nhiễm
ống dẫn, bể chứa bị Làm sạch mái thu và ốngnhiễm bẩn dẫn trước khi lấy nước mưa
Sử dụng bể nước đạt tiêuchuẩn
Nước mưa
Lỗ thông hơi
Ống máng
C
Hồ chứa nước mưa
Trang 27V= vũ lượng hàng năm x diện tích mái thu nước x 0,8
6.2 Nguồn nước mặt
6.2.1 Nước sông
Là nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp nước cho nhiều vùng dân cư
Ưu điểm: Lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ.
Nhược điểm: Có hàm lượng cặn cao, độ nhiễm bẩn về vi trùng lớn nên giá thành
xử lý cao
6.2.2 Nước suối
˗ Mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ
˗ Mùa lũ lượng nước lớn, nước đục có nhiều cát sỏi, độ cứng cao
6.2.3 Nước hồ đầm
- Nước mưa - Có lưu lượng - Nhiễm bẩn chất hữu - Đánh phèn và lắng
được gữa lướng cơ và hạt đất (có điện - Khử khuẩn
trên mặt - Có đều trong tích âm) - Chọn nguồn nước
đất: nước, năm - Ô nhiễm vi sinh vật phù hợp
sông, suối, - Có lượng - Ô nhiễm chất thải
ao, hồ oxy hòa tan công nghiệp và tự
6.3 Nước ngầm nông - nước ngầm sâu
˗ Nước ngầm không áp: Nước ngầm ở độ sâu 3-10m
Trang 28˗ Thường bị nhiễm bẩn nhiều, trữ lượng ít, ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết
˗ Nước ngầm có áp: Thường là nước ngầm mạch sâu trên 20 m chất lượng nướctương đối phong phú
Ưu điểm: Trong sạch
Nhược điểm: Có nhiều sắt
Dễ nhiễm mặnThăm dò lâu và xử lý khó khăn
Giếng hợp vệ sinh
˗ Cách nguồn nhiễm bẩn trên 10m
˗ Sân giếng có bán kính trên 1m, dốc ra ngoài và không thấm nước
˗ Miệng giếng phải cao hơn mặt đất 0,8m
˗ Phía trên của thành giếng không thấm nước
˗ Đường kính giếng trên 0,8m
˗ Phải có giá để múc gầu
Nước mưa Ít bị ô nhiễm Nhiễm bẩn chất hữu Đánh phèn và lắng
được giữ chất sắt cơ và hạt đất (có điện Khử khuẩn
trong lòng Có đều trong tích âm) Xây dựng và bảo quản
đất ở trên Năm Ô nhiễm vi sinh vật giếng đúng phương
tầng sét Lưu lượng thường pháp
không thấm thấp
Nước ngầm nông
Nước mưa được Ít bị ảnh hưởng từ ô nhiễm Thường bị ô Khử sắt
giữ trong lòng trên mặt đất nhiễm sắt
đất ở dưới tầng Có lưu lượng thường cao Giá thành?
sét không thấm hơn nước ngầm nông
Có đều trong năm
Nước ngầm sâu
VII Các hình thức cung cấp nước ở nông thôn
7.1 Bể chứa nước mưa
˗ Là hình thức cung cấp nước phổ biến ở nông thôn Việt Nam
˗ Nhằm thu hứng nguồn nước mưa có trong một số ngày mưa trong mùa mưa ở 2miền Bắc và Nam
˗ Nếu thu hứng tốt, người ta thu được nước có chất lượng tốt, khá sạch ít chất hữu
cơ, độ cứng thấp pH từ 6 đến 6,5
Trang 29˗ Phải loại phần nước mưa trong 10-15 phút đầu tiên
˗ Phải định kỳ thau tát bể và quét sạch rác, bụi có trên mái nhà và máng thu
˗ Làm bể kín có nắp đậy
7.2 Giếng khơi
- Là công trình thu nước ngầm mạch nông
- Phục vụ cấp nước cho 1 gia đình hay một tập thể nhỏ
- Nước chảy vào giếng có thể từ đáy hoặc từ thành lên qua các khe hở ở thành hoặcqua các ống bê tông xốp dùng làm thành giếng
7.3 Giếng hào lọc
7.3.1 Giếng hào lọc đáy hở
← Đào một hào từ giếng cách ao khoảng 2m, chiều sâu của hào rộng 0,50-0,70 m, vàdốc thoai thoải đến giếng …
← Như vậy, hào đất không tới ao mà có một đoạn đất mỏng giữa hào và ao, nhờkhoản đất này mà bùn và các hạt cặn trong ao hồ … được giữ lại không theo nướcvào trong giếng
← Giếng hào lọc đáy kín
←vùng ven biển, vì ảnh hưởng của nước mặn, người ta phải xây hào gạch và trátđáy giếng thật kín
← Hào xây gạch sẽ ăn thông với giếng và hào có thêm một vỉ tre đan có đổ cuội nhỏ
để giữ cát không vào giếng
← Khi sử dụng hình thức giếng hào lọc cần chú ý chọn ao hồ sạch, vệ sinh hoàn cảnh
và được bảo vệ tốt dành cho lọc nước sinh hoạt và định kỳ thau rửa hoặc thay lớplọc
← Bể chứa nước khe núi cao
Ở những vùng núi có nguồn nước khe chảy ra quanh năm có thể:
← Xây một bể thu nước và dẫn nước về cụm dân cư gia đình bằng đường ống Nhờ
có sự chênh lệch về độ cao mà nước tự chảy
← Xây nhà có mái cho cho bể thu nước, xung quanh có hàng rào bảo vệ
7.5 Giếng chân đồi, chân núi
- Miền núi, vùng trung du và vùng có gò đồi vì thường có nhiều cây mọc xanhquanh năm, hay có mạch nước nhỏ chảy ra
- Khi đào giếng cần xây bờ cao quanh miệng giếng để tránh nước bẩn từ trên đồihoặc trên núi
7.6 Nước máng lần
˗ Khai thác nguồn nước chảy ra từ các khe núi đá trên núi cao, dẫn nước về làng bản nhà dân bằng các ống dẫn nước
Trang 30˗ Các ống dẫn nước được làm bằng cách ghép nối các ống của cây nứa, cây vầu …
đã được đục mắt cho lưu thông Trên thành ống người ta dùi nhiều lỗ để cho nướctiếp xúc với không khí
˗ Tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, người ta tìm các nguồn cung cấp nước thíchhợp, để hoà và xử lý để có được nước sạch
VIII Các hình thức cung cấp nước cho đô thị
8.1 Trạm khai thác nước ngầm sâu
˗ Các giếng khoan có độ sâu tuỳ theo từng
vùng: Hà Nội: từ 60m đến 80m
Đồng bằng sông Cửu Long: Từ 200m đến 450m
˗ Áp dụng công nghệ trên, chương trình cung cấp nước sạch về vệ sinh môi trườngnông thôn của Chính phủ đã xây dựng được một hệ thống cấp nước cho dân ở một
số địa phương
8.2 Trạm khai thác nước bề mặt như nước sông nước hồ
← Dùng ở những vùng như: Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa…
IX Các biện pháp làm sạch nước
˗ Nước bề mặt và nước ngầm nông thường bị đục và nhiễm khuẩn do đó phải cóbiện pháp làm trong và tiệt khuẩn
˗ Nước ngầm sâu thường có mùi tanh do chứa nhiều sắt và dễ bị nhiễm khuẩn do đóphải có biện pháp khử sắt và tiệt khuẩn
9.1 Nước bị đục
Trang 31˗ Để nước tự lắng hoặc chảy qua bể lọc khi nguồn nước có độ đục trung bình
˗ Dùng phèn chua (Al2(SO4)3) cho vào nước, phèn sẽ tác dụng với các muối kiềmcủa Ca, Mg để tạo thành các hydroxit kết tủa
9.2 Nước có nhiều chất sắt
˗ Xây dựng bể lọc 2 hoặc 3 ngăn ở cạnh giếng Trong bể lọc cho các lớp cát, cuội,sỏi Đổ nước giếng vào bể lọc, sau khi chảy qua hệ thống lọc, nước trong sẽ chảysang bể chứa
˗ Làm thoáng nước: Đổ nước vào bể chứa hoặc chum, chất sắt sẽ đọng xuống đáy
bể chứa và nước trở nên trong
9.3 Nước có mùi khó chịu
Nước có mùi khó chịu có thể do sự phân hủy của chất hữu cơ, do cấu tạo địa chấthoặc do có lẫn nước thải công nghiệp Khi nước có mùi khó chịu ta có thể áp dụngcác biện pháp:
˗ Làm thoáng nước để mùi bay đi
˗ Dùng than hoạt tính, cát và cuội
9.5 Nước bị nhiễm khuẩn
˗ Khử khuẩn bằng phương pháp vật lý: đun sôi, tia tử ngoại
˗ Khử khuẩn bằng hóa chất: Clo và hợp chất Clo, clorua vôi, ozon…
* Phương pháp khử khuẩn bằng Clo
+ Nguyên tắc:
Khi đưa Clo vào nước sẽ diễn ra phản ứng sau
Cl2 + H2O HOCl + HClHOCl H+ + OClNhược điểm:
˗ Làm cho nước có mùi Clo
˗ Nếu trong nước có lẫn phenol (nhựa đường, nước thải) sẽ tạo thành Clorophennol
là chất rất độc
+ Chế độ tiệt trùng bằng Clo:
˗ Phải định lượng nồng độ bằng Clo hoạt động có trong hoá chất dùng để khử trùng
˗ Nước đảm bảo tiệt trùng tốt, nồng độ Clo thừa ở cuối nguồn nước là 0,3mg/lít
* Tiệt trùng bằng Ozon:
Trang 32Ozon được tổng hợp bằng oxy trong không khí với dòng điện có cường độ cao Cơchế tác dụng chủ yếu hiện tượng tách oxy mới sinh:
O3 O2 + O
Oxy mới sinh oxy hoá tất cả các chất hữu cơ có vi khuẩn nhưng không có tác dụngvới loại vi khuẩn có nha bào
Ưu điểm của phương pháp là:
˗ Diệt khuẩn và cả tảo rêu
˗ Khử được mùi và không tạo nên mùi vị khó chịu
IX Kết luận
˗ Không khí, nước và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của con người và sinh vật
˗ Cung cấp đầy đủ về số lượng và chất lượng là một trong những điều kiện cơ bản
để bảo vệ sức khỏe của con người
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
a Nhằm duy trì cân bằng sinh thái giữa con người và ngoại cảnh
b Nhằm duy trì cân bằng sinh thái giữa con người và từ trường
c Nhằm duy trì cân bằng sinh thái giữa con người và môi trường
d A, C đúng
e Tất cả đều sai
2 Các bệnh có liên quan đến nước
a Leptospira, Salomonella, Vibrio cholera, Shigella
b Viêm gan siêu vi A, B, C, E, bại liệt
c Giun kim, giun đũa, giun móc, sán dải heo, sán dải bò
d A, C đúng
e Tất cả đều đúng
3 Tiêu chuần về số lượng nước ở Việt Nam
a Cấp nước cho thành phố 100lít/người/ngày
b Cấp nước cho thành phố 60lít/người/ngày
c Cấp nước cho thành phố 80lít/người/ngày
d Cấp nước cho thành phố 120lít/người/ngàyCấp nước cho thành phố 140lít/người/ngày
4 Nước ngầm không áp ở độ sâu
5 Khi mất bao nhiêu % nước thì con người có thể bị hôn mê
Trang 336 Nước suối, chọn câu sai
a Mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ
b Mùa lũ lượng nước lớn
a Là công trình thu nước ngầm mạch sâu
b Là công trình thu nước ngầm mạch nông
c Phục vụ cấp nước cho 1 gia đình hay 1 tập thể nhỏ
Trang 34a Nước mới nhiễm
b Nước nhiễm lâu ngày
c Nước đang bị nhiễm
d Không kết luận được
e Tùy vào từng trường hợp
13 Cách làm giảm độ cứng của nước
15 Phương pháp khử khuẩn bằng Clor
a Làm cho nước có mùi Clor
b Nếu trong nước có lẫn phenol sẽ tạo thành Clorophennol là chất rất độc
c Nước đảm bảo tiệt trùng tốt khi không có Clor dư
d A, B đúng
e Tất cả đều đúng
16 Tầm quan trọng của nước
a Cần thiết cho đời sống sinh lý
b Cần cho cuộc sống xã hội
c Nước cần cho du lịch, phát triển kinh tế
a Nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân, gia đình
b Sử dụng làm nước uống trực tiếp
c Nước sạch có thể hiểu là nước trong, không màu, không mùi, không vị
d A, C đúng
e Tất cả đều đúng
19 Tiêu chuẩn vi sinh vật của nước sạch
Trang 36e Không có sự hiện diện của coliform
28 Mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020 tất cả cư dân
nông thôn sử dụng ít nhất bao nhiêu lít nước/người/ngày
29 Nước mưa, chọn câu sai
a Là nguồn cấp quan trọng cho nông thôn
b Là nước sạch nhất về chất lượng hóa học
c Số lượng nhiều
d Hàm lương muối khoáng thấp
e Là nước sạch nhất về vi sinh
30 Nước bề mặt gồm các loại sau
a Nước sông, suối
Trang 3734 Nước sông, chọn câu sai
a Lưu lượng lớn dễ khai thác
b Độ cứng và hàm lượng sắt cao
c Hàm lượng cặn cao
d Độ nhiễm bẩn vi trùng lớn
e Là nước bề mặt
35 Nước suối, chọn câu sai
a Mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ
b Mùa lũ lượng nước lớn
c Nước độ cứng thấp
d Mùa lũ nước đục, có nhiều cát sỏi
e Là nước bề mặt
36 Nước bề mặt gồm các loại sau
a Nước sông, suối
Trang 38d Không bị ảnh hưởng bởi thời tiết
e Còn gọi là nước ngầm nông
40 Nước ngầm có áp, chọn câu sai
a Ở độ sâu 20m
b Chất lượng nước phong phú, sạch
c Có ít chất sắt
d Dễ bị nhiễm mặn
e Trữ lượng nhiều hơn nước ngầm không áp
Trang 39BÀI 4
XỬ LÝ CHẤT THẢI
Mục tiêu:
a Trình bày được định nghĩa và phân loại các loại chất thải
b Trình bày được những tác hại của chất thải đối với sức khỏe
c Trình bày được những hình thức xử lý phân và rác chủ yếu hiện nay ở nước ta
d Biết cách phân loại và xử lý rác thải y tế
I Mở đầu
˗ Chất thải là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường nói chung
˗ Chất thải gây ô nhiễm không khí, đất và nước
˗ Một người trung bình 1 năm thải từ 360-700kg (phân và nước tiểu)
II Chất thải
II.1 Khái niệm: Chất thải là những chất phức tạp đa dạng được sinh ra trong quá
trình sinh hoạt và lao động của con người
II.2 Phân loại: có 2 cách phân loại chính là dựa vào nguồn gốc chất thải và dạng
chất thải
a Theo nguồn gốc chất thải:
˗ Chất thải sinh hoạt: được sản sinh ra trong phạm vi gia đình, trong cộng đồng dân
cư ở khu đô thị
˗ Chất thải trong phạm vi công nghiệp, nông nghiệp xây dựng, khai thác mỏ, địachất
˗ Chất thải y tế: trong phạm vi bệnh viện, trung tâm y tế
b Theo dạng chất thải: bao gồm chất thải lỏng như nước phân, nước tiểu ; chất thải
rắn như phân, rác…
III Tầm quan trọng của xử lý phân và rác
˗ Phân và rác là nguồn truyền nhiễm của nhiều bệnh quan trọng
˗ Phân và rác là nơi sinh sản của các côn trùng và gậm nhấm trung gian truyền bệnh
˗ Phân và rác khi bị phân huỷ sẽ tạo mùi và tạo ra các hợp chất có hại cho sức khoẻ
IV Nguyên tắc chọn lựa hố tiêu hợp vệ sinh
Không gây nhiễm bẩn đất chung quan
Là nguồn truyền nhiễm quan
Không nhiễm bẩn nguồn nước cho mục đíchtrọng
ăn uống và sinh hoạt
Trang 40Là nơi sinh sản và cư trú của Không để ruồi và các loài gặm nhấm tiếp xúccôn trùng và gặm nhấm với phân
Phân huỷ tạo thành mùi Vị trí bể chứa phải kínKhông tạo mùi hôi thối
Phương pháp xử lý đơn giản, giá thành hạNhân dân chấp nhận sử Dễ bảo quản, dễ sử dụng
dụng Phù hợp với phong tục tập quán
Được nhân dân chấp nhận và tham gia
* Sự phân huỷ chất hữu cơ
˗ Con đường hiếu khí
C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H20+ Phản ứng xảy ra nhanh; tạo nhiệt
+ Không tạo mùi hôi
+ Không tạo thành các hợp chất độc
+ Cần sự hiện diện của oxy và tạo ra nhu cầu oxy sinh học (BOD - biologicaloxygen demand)
˗ Con đường kị khí
C6H12O6 = 3 CH3COOH (sinh acid)
CH3COOH = CH4 + CO2 (sinh methan)+ Giai đoạn sinh methane: chậm
+ Tạo hợp chất có mùi hôi: acid béo; H2S; NH3
+ Tạo thành các hợp chất độc
+ Không đòi hỏi oxy
←
4.1 Hố tiêu tự hoại: Bể xử lý gồm 3 ngăn
- Ngăn chặn mùi hôi bằng - Không có mùi hôi - Giá thành cao
nút nước - Ít tốn diện tích đất, - Phân không dùng được cho
- Phân được phân hủy kỵ
-có thể đặt trong nhà - mục đích nông nghiệp
khí toàn bộ Có thể dùng nơi Tốn nhiều nước
- Nước thải được xả vào hệ công cộng - Cần hệ thống cống rãnhthống cống rãnh