Tổng quan về các tiêu chuẩn• Nguyên tắc chung • 1 Đánh số, ký hiệu theo độ bền... 1.Tiêu chuẩn quốc tế ISO• Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISOInternational Standard Organisation là t.c tập h
Trang 1Tổng quan về các tiêu chuẩn
• Nguyên tắc chung
• 1) Đánh số, ký hiệu theo độ bền Đơn vị
đo Mpa (pa),psi(Ksi)
• 2) Đánh số, ký hiệu theo số thứ tự 1,2,3…
• 3) Ký hiệu theo thành phần hóa học chủ yếu
• 4) Ký hiệu theo mã số được quy định riêng
Trang 21.Tiêu chuẩn quốc tế ISO
• Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISO(International Standard Organisation)
là t.c tập hợp các cơ quan tiêu chuẩn của các nước với ý định cuối cùng là xác lập các tiêu chuẩn chung về mọi mặt trong đó
có vật liệu kim koại
• ISO quy định dùng hệ mét(với ứng suất N/
m2 hay Pa) ký hiệu nguyên tố bằng chính nguyên tố hóa học
Trang 3Tiêu chuẩn các nước
• Chia thành 4 nhóm:
• Việt nam(TCVN), Nga(ΓOCT), Trung
quốc(GB) về cơ bản giống nhau, chỉ khác nhau về Chữ theo tên gọi từng nước song rất dễ đoán và dễ chuyển đổi
• Mỷ: có nhiều hệ thống ký hiệu đơn vị đo ứng suất Ksi ,(psi)
• Nhật:dùng hệ thống Chử và Số
Trang 4• Chữ chỉ lọai, nhóm còn Số chỉ đặc trưng cơ
tính hay thành phần Đơn vị đo Mpa
• Các nước Châu âu: tiêu biểu Đức,Pháp,
Anh và liên minh Châu âu EU hiện trên con đường nhất thể hóa về kinh tế, trong đó có các tiêu chuẩn Các nước Pháp,Đức có ký hiệu giống nhau, còn Anh theo kiểu riêng
Trang 52 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
• TCVN 1659-75 quy định các nguyên tắc ký hiệu cho vật liệu kim loại(thép, gang, hợp kim mầu)
• Đối với thép theo thứ tự: lượng cácbon
trung bình theo phần vạn và lượng% cho từng NTHK
• Đối với kim loại mầu theo thứ tự: ký hiệu hóa học theo nguyên tố gốc, các NTHK và lượng% cho từng nguyên tố
Trang 63.Tiêu chuẩn Mỹ
• 3.1Hệ AISI vàSAE Được phổ biển rất
rộng rãi ở Mỹ và trên thế giới trong phạm
vi thép và gang
• Đối với thép kết cấu: ký hiệu với 4 chữ số xxxx ví dụ AISI/SAE 1040
• Đối với thép không rỉ: bằng 3 chử số xxx
• Thép HSLA ký hiệu 9xx Trong đó xx chỉ giới hạn chảy theo ksi
Trang 7• Hệ SAE (American Society of automotive Engineers) có 4-5 chử số để biểu thị các thành phần hợp kim chủ yếu với các quy ước sau :
• Một hai số đầu chỉ loại thép trong đó:
• 2- Thép niken
• 3- Thép crôm-niken
• 4- Thép molipđen
• 5- Thép crôm
• 6- Thép crôm-vanađi
• 7- Thép vonfram
• 8- Thép crom-niken-molipđen
• 9- Thép silic-mangan
• 10- Thép cácbon
• 11,12 Thép dễ cắt
• 13- Thép măngan
Trang 8• 3.2 Hệ ASTM :được phổ biến rộng rãi ở
Mỹ và trên thế giới không những về vật liệu kim loại mà cả về thử nghiệm cơ,lý hóa
tính và tỔ chức tế vi Có trên 20.000
chuyên gia làm việc với 8600 tiêu chuẩn
Co 8 tập dành cho vật liệu kim loại và các phương pháp thử
• Hệ AA( nhôm), Hệ CDA(đồng)
• Hệ UNS(Unified Numbering System)chỉ là
hệ thống ký hiệu không phải tổ chức tiêu
chuẩn
Trang 9• Ngoài các tổ chức trên ,có các t.c sau đây tham gia vào UNS
• ASI(Alloy casting Institute)
• ASME(American Society of Mechanical
Engineers)
• AWS(American Weding Society)
Trang 104.Tiêu chuẩn Nhật
• T.C nhật bản (JIS) ký hiệu các mác vật liệu kim loại bằng hệ thống chữ và số
• Chữ:biểu thị loại vật liệu, thép bắt đầu “S”
• Số tiếp theo các chữ trên có thể chỉ:
• Độ bền (Mpa),Thành phần hóa học 2 chữ số cuối cùng chỉ cácbon phần vạn, Số thứ tự quy ước
(như đối với thép dụng cụ)
• JIS dùng thép không rỉ của AISI, Nhôm của
AA, Đồng của CDA
Trang 11• JIS ký hiệu bằng hệ thống chữ và số Tất cả đề bằng chữ S
– Độ bền (Mpa)
– Thành phần hóa học (2 số cuối cùng chỉ lượng cácbon phần vạn
– Số thứ tự quy ước (như đối với thép dụng cụ)
Trang 125 Tiêu chuẩn các nước Châu ÂU
• AFNOR CỦA PHÁP
• DIN CỦA ĐỨC
• BS CỦA ANH