1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI LÀM VỀ CẤU THÀNH TỘI PHẠM

37 960 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thểLà con người cụ thể đã thực hiện TP, có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu TNHSMặt chủ quanLà mặt bên trong của TP; gồm: lỗi, mục đích, động cơ phạm tộiMặt khách quanLà những biểu hiện bên ngoài của TP, gồm hành vi nguy hiểm XH, hậu quả, quan hệ nhân quảKhách thểLà QHXH được Luật Hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại.

Trang 1

CHƯƠNG IV

CẤU THÀNH TỘI PHẠM

Trang 2

KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI

Trang 3

Đặc điểm của TP

Đặc điểm của TP

Tính nguy hiểm cho XH

Tính nguy hiểm cho XH

Tính có lỗi

Tính trái PLHS

Tính trái PLHS

Trang 4

Anh P (30t) Vô ý VP luật giao thông đã va

Trang 5

c h ủ

q u a n

L à

m ặ t

b ê n

t r o n g

c ủ a

T P

;

g ồ m :

l ỗ i ,

m ụ c

đ í c h ,

đ ộ n g

c ơ

p h ạ m

t ộ i

M ặ t

c h ủ

q u a n

•L à

m ặ t

b ê n

t r o n g

c ủ a

T P

;

g ồ m :

l ỗ i ,

m ụ c

đ í c h ,

đ ộ n g

c ơ

p h ạ m

t ộ i

Mặ

t

khá c

h

qu a n

Là nh ữn

g biể

u hiệ

n

n ng oà

i

củ

a

TP , gồ

m

hà nh

vi ng uy hi ể

m XH

, hậ

u qu

ả, qu an hệ nh ân qu ả

Mặ

t

khá c

h

qu a n

•Là nh ữn

g biể

u hiệ

n

n ng oà i

củ

a

TP , gồ

m

hà nh

vi ng uy hi ể

m XH

, hậ

u qu

ả, qu an hệ nh ân qu ả

K h á c h

t h ể

L à

Q H X H

đ ư ợ c

L u ậ t

H ì n h

s ự

b ả o

v ệ

v à

b ị

t ộ i

p h ạ m

x â m

h ạ i

K h á c h

t h ể

•L à

Q H X H

đ ư ợ c

L u ậ t

H ì n h

s ự

b ả o

v ệ

v à

b ị

t ộ i

p h ạ m

x â m

h ạ i

I/ CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM:

Trang 6

KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI

Trang 7

2.1 Định nghĩa:

Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình Sự

Dấu hiệu thuộc các

yếu tố của tội phạm

Dấu hiệu thuộc các

yếu tố của tội phạm

dấu hiệu bắt buộc

dấu hiệu không bắt buộc

Trang 8

Dấu hiệu bắt buộc là những dấu hiệu luôn phải có mặt trong bất kỳ một CTTP cụ thể

Dấu hiệu bắt buộc bao gồm những dấu hiệu sau:

Quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại

Hành vi nguy hiểm cho xã hội

Lỗi

Năng lực TNHS và tuổi chịu TNHS

Trang 9

Điều 84 Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân

Ví dụ

Trang 10

2.2 Đặc điểm của các dấu hiệu CTTP:

Trang 11

Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định

Vì: Nguyên tắc pháp chế "Nullum crimen, nulla poena sine lege" nghĩa là không có tội, không có hình phạt nếu không có luật

2.2 Đặc điểm của các dấu hiệu cấu thành tội phạm:

Điều 2: Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã

được Bộ luật hình sự quy định mới

phải chịu trách nhiệm hình sự.

1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu TNHS.

2 Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trang 12

Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định

1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội

được quy định trong Bộ luật hình sự , do người

có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một

cách cố ý hoặc vô ý….

1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự , do người có năng

lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại

thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

2.2 Đặc điểm của các dấu hiệu cấu thành tội phạm:

Việc giải thích và áp dụng luật trong giới hạn của các dấu hiệu do luật định

Trang 13

Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng:

Có nghĩa là trong sự kết hợp với nhau, những dấu hiệu này vừa phản ánh được đầy

phép phân biệt tội này với tội khác.

VD: Tội trộm cắp tài sản

2.2 Đặc điểm của các dấu hiệu cấu thành tội phạm:

Trang 14

Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc:

Xác định hành vi được thực hiện đã thỏa mãn những dấu hiệu của CTTP

VD: Điều 202 Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

“1 Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì….”

2.2 Đặc điểm của các dấu hiệu cấu thành tội phạm:

Trang 15

KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI

Trang 16

Mức độ nguy hiểm cho xã hội của

HVPT

Mức độ nguy hiểm cho xã hội của

Trang 17

CTTP cơ bản

CTTP chỉ có dấu hiệu định tội – dấu hiệu mô

tả tội phạm và cho phep phân biệt tội này với tội khác

CTTP chỉ có dấu hiệu định tội – dấu hiệu mô

tả tội phạm và cho phep phân biệt tội này với tội khác

“1 Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 3 – 10 năm.”

Trang 18

CTTP tăng nặng

Ngoài dấu hiệu định tội, còn có những dấu hiệu khác

phản ánh mức độ nguy hiểm cho XH của TP giảm đi 1

cách đáng kể (dấu hiệu định khung tăng nặng).

phản ánh mức độ nguy hiểm cho XH của TP giảm đi 1

CTTP cơ

bản

Định khung tăng nặng

CTTP tăng nặng

Cấu trúc của CTTP tăng nặng:

Trang 19

Ví dụ về

CTTP tăng

“2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 – 15 năm: a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật

từ 11% đến 30%;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; g) Gây hậu quả nghiêm trọng.”

Trang 20

CTTP giảm nhẹ

Ngoài dấu hiệu định tội, còn có những dấu hiệu khác

phản ánh mức độ nguy hiểm cho XH của TP giảm xuống 1

cách đáng kể (dấu hiệu định khung giảm nhẹ).

phản ánh mức độ nguy hiểm cho XH của TP giảm xuống 1

CTTP cơ

bản

Định khung giảm nhẹ

CTTP giảm nhẹ

Cấu trúc của CTTP giảm nhẹ:

Trang 21

Ví dụ về CTTP

giảm nhẹ

Khoản 2 Điều 78: Tội phản bội Tổ quốc

“Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt tù

từ bảy năm đến mười lăm năm.”

Trang 22

3.2 Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của CTTP:

CTTP

hình thức

CTTP cắt

xén

Trang 23

CTTP vâ ât chất là CTTP mà măât khách quan có các dấu hiêâu hành vi, hââu quả, quan hêâ nhân quả là dấu hiêâu bắt buôâc Được coi là hoàn thành khi hành vi nguy hiểm cho xã hôâi đã gây ra hââu quả luâât định.

từ 3 tháng đến 2 năm”

 Những tội danh đòi hỏi hậu quả phải xảy ra thì lúc đó được gọi là CTTP vật chất.

Trang 24

CTTP hình thức là CTTP mà măât khách quan có dấu hiêâu hành vi là dấu hiêâu bắt buôâc Tôâi phạm có CTTP hình thức được coi là hoàn thành khi hành vi nguy hiểm cho xã hôâi được thực hiêân.

Ví dụ: Điều

135 Tội cưỡng đoạt tài sản

“1 Người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.”

Trang 25

hình thức ở chỗ dấu hiêâu hành vi trong CTTP cắt xen không thể hiêân hành vi phạm tôâi mà là hoạt đôâng nhằm hành vi phạm tôâi.

Ví dụ: Điều 79 Tội

hoạt động nhằm

lật đổ chính

quyền nhân dân

“Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:

1 Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2 Người đồng phạm khác thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.”

Trang 26

Tiêu chí xây dựng CTTP vật chất, CTTP hình thức

- Tính nguy hiểm

cho xã hội

- Tính nguy hiểm không

cao bằng - Tính nguy hiểm cao

- Yêu cầu kỹ thuật

lập pháp HS

- Thiệt hại về vật chất – hậu quả xác định

- Thiệt hại phi vật chất – hậu

quả khó xác định

Trang 27

Ví dụ:

• Có thể găâp những tôâi phạm tuy tính nguy hiểm cho xã hôâi không cao nhưng nhà làm luâât quy định bằng CTTP hình thức vì hââu quả của tôâi phạm này là phi vâât chất Ví dụ: tôi vu khống Điều 122BLHS

• Cũng có những tôâi phạm tuy có tính nguy hiểm cao cho xã hôâi nhưng mà nhà làm luâât quy định bằng CTTP vâât chất vì hââu quả của tôâi phạm này là thiêât hại vâât chất Ví dụ: Tôâi giết người Điều 93 BLHS

Trang 28

Ý nghĩa:

 Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong áp dụng pháp luâât bởi lẽ cấu trúc

của CTTP quy định các dấu hiêâu bắt buôâc trong măât khách quan của tôâi phạm Sự phân loại này là cơ sở để xác định thời điểm hoàn thành tôâi phạm Phụ thuôâc vào viêâc xác định này sẽ có các mức đôâ xử lý khác nhau đối với các tôâi phạm có cấu trúc khác nhau

Trang 29

KHÁI NIỆM CẤU THÀNH TỘI

Trang 30

Ý nghĩa chính trị xã hội

Ý nghĩa luật pháp hình sự

Ý nghĩa áp dụng luật hình sự

Trang 31

Ý nghĩa về chính trị xã hội:

Ý nghĩa về chính trị xã hội:

Bảo đảm quyền công dân trong tư pháp HS.

Hổ trợ cho việc tuân thủ nghiêm chỉnh pháp chế và cũng cố trật tự pháp luật cho Nhà nước pháp quyền.

Điều 2: Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã

được Bộ luật hình sự quy định mới

phải chịu trách nhiệm hình sự.

1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu TNHS.

2 Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trang 32

Ý nghĩa về chính trị xã hội:

Ý nghĩa về chính trị xã hội:

TNHS là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất đối với con người Muốn truy cứu TNHS với một người phải chứng minh họ đã thực hiện một hành vi đã được Luật hình sự quy định.

trình tố tụng, nếu cơ quan có thẩm quyền không chứng minh được hành vi của họ thỏa mãn hết dấu hiệu CTTP thì không thể truy cứu TNHS đối với họ.

Trang 33

CTTP là mô hình mà nhà nước sử dụng để quy định tội phạm nhầm thể chế hóa chính sách hình sự của nhà nước trong lĩnh vực lập pháp hình sự

Đối với những tội pham nguy hiểm cao trong

xã hội: nhà làm luật lựa chọn CTTP hình thức

là mô hình pháp lý của những tội phạm đó

Đối với những tội phạm có tính nguy hiểm hạn chế: nhà làm luật lựa chọn mô hình CTTP vật chất để quy định tội phạm

Ý nghĩa về lập pháp hình sự:

Ý nghĩa về lập pháp hình sự:

Trang 34

CTTP là cơ sở pháp lý của việc định tội danh:

Định tội danh là quá trình xác định điều luật quy định về một tội phạm cụ thể để giải quyết vụ án

hình sự

 Theo nguyên tắc pháp chế “ không có tội phạm nếu không có luật” việc xác định 1 TP cụ thể phải dựa vào quy định của LHS về các dấu hiệu của tội phạm đó (CTTP)

Như vậy CTTP là mô hình pháp lý để nhận diện một tội phạm Để xác định một hành vi nguy

hiểm có phải là tội phạm hay không và là tội gì cần phải dựa vào CTTP

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Trang 35

Tội phạm có CTTP vật chất được coi là hoàn thành khi hậu quả

luật định xảy ra.

Tội phạm có CTTP hình thức được coi là hoàn thành khi hành

vi mô tả trong luật đã được thực hiện

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Do vậy CTTP cũng là cơ sở để xác định thời điểm tội phạm hoàn thành

Trang 36

CTTP là căn cứ pháp lý để định khung hình phạt

 Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của CTTP có các loại CTTP cơ bản, CTTP tăng nặng, CTTP giảm nhẹ Trong giải quyết vụ án hình sự, việc áp dụng CTTP cơ bản, CTTP tăng

nặng hoặc CTTP giảm nhẹ đối với một hình vi phạm tội cụ thể có ý nghĩa xác định khung

hình phạt cần áp dụng đối với người phạm tội

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự:

Ngày đăng: 14/09/2016, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - BÀI LÀM VỀ CẤU THÀNH TỘI PHẠM
Hình th ức (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w