1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tiet 56 axitbazo muoi t2

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS biết khái niệm muối - HS phân biệt được axit, bazơ, muối theo thành phần hóa học 2.. Kĩ năng: - Lập công thức hóa học của muối - Gọi tên hợp chất muối 3.. - Nhận xét về t

Trang 1

Trường THCS Cam Thịnh Tây – Gv: Ngô Thị Hồng Thảo Giáo án Hóa học 8

AXIT – BAZƠ – MUỐI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết khái niệm muối

- HS phân biệt được axit, bazơ, muối theo thành phần hóa học

2 Kĩ năng:

- Lập công thức hóa học của muối

- Gọi tên hợp chất muối

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập Máy chiếu, bảng phụ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ: (4’) Cho các chất sau: H3PO4, H2SO3, Mg(OH)2, HBr, CaCO3, NaCl

Chất nào là axit, bazơ? Và gọi tên các axit bazơ đó

Đáp án: Axit: H3PO4, H2SO3, HBr; Bazơ: Mg(OH)2

H3PO4: Axit photphoric

H2SO3 : Axit sunfurơ HBr : Axit brom hiđric Mg(OH)2: Magie hiđroxit

3 Bài mới: Vậy hai hợp chất còn lại (CaCO3, NaCl) thuộc hợp chất gì? Đó là hợp chất muối, vậy muối có CTHH như thế nào? Tên gọi và phân loại muối ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu muối (25’)

- Yêu cầu HS lấy ví dụ một số

muối

- Nhận xét về thành phần phân

tử của các muối

- Rút ra định nghĩa muối

- Hướng dẫn HS lập CTHH

của muối

- Hướng dẫn HS cách lập

nhanh CTHH của muối tạo

bởi M hóa trị a và gốc axit

hóa trị b

- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi

một số gốc axit

- Bổ sung thêm tên gọi một số

gốc axit có nguyên tử H

-HCO3, =HPO4, - H2PO4,

Lưu ý: Hóa trị của gốc axit có

giá trị bằng số nguyên tử H

được thay thế bằng nguyên tử

kim loại

- Hướng dẫn HS đọc tên một

số muối: Fe2(SO4)3, NaCl

- Từ cách gọi tên đó yêu cầu

HS rút ra cách gọi tên chung

- Thành phần phân tử muối gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

- HCO3: hiđrocacbonat

=HPO4: hiđrophotphat

- H2PO4: đihiđrophatphat

Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat NaCl: Natri clorua

- Tên muối:

Tên KL (kèm hóa trị nếu

KL nhiều hóa trị) + tên gốc axit

III Muối

1 Khái niệm

Phân tử muối gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

2 Công thức hóa học

y

Trong đó:

M là kim loại có hóa trị a và chỉ số x

A là gốc axit có hóa trị b và chỉ số y

3 Tên gọi:

Tên KL (kèm hóa trị nếu KL nhiều hóa trị) + tên gốc axit

Vd:

Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat NaCl : Natri clorua

KH2PO4 : Kali đihiđrophotphat

Trang 2

Trường THCS Cam Thịnh Tây – Gv: Ngô Thị Hồng Thảo Giáo án Hóa học 8

của muối

- Cho các muối sau: FeSO4,

NaHCO3, KH2PO4, Fe2(SO3)3,

NaCl

Dựa vào thành phần phân tử,

có thể chia muối thành mấy

loại?

- Hướng dẫn HS nêu được

khái niệm muối axit, muối

ttrung hòa

- 2 loại:

+ Muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H:

FeSO4, Fe2(SO3)3, NaCl + Muối mà trong gốc axit còn nguyên tử H: NaHCO3,

KH2PO4

4 Phân loại:

a Muối trung hòa

Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

Vd: FeSO4, Fe2(SO3)3, NaCl

b Muối axit

Muối axit là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại

Vd: NaHCO3, KH2PO4

Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố (10’) Bài tập 1: Dãy chất nào sau đây toàn là muối

A. CaO, Fe2O3

B. KOH, Cu(OH)2

C. KNO 3 , Al 2 (SO 4 ) 3

D. HNO3, HCl

- Gv tổ chức hoạt động nhóm Lớp học chia thành 6 nhóm

- Nội dung: Dán các tấm bìa có ghi các CTHH và tên muối vào bảng phụ cho phù hợp

- HS làm việc theo nhóm

Bài tập 2: Hãy viết CTHH hoặc ghi tên gọi và phân loại các muối

Tên của muối Công thức hóa học Muối trung hòa Muối axit

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài cũ

- Làm bài tập 6c/130/SGK

- Chuẩn bị bài luyện tập 7

- Ôn lại thành phần, tính chất của nước và kiến thức về các loại hợp chất vô cơ

- Soạn phần I/131/SGK

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 13/09/2016, 09:01

w