1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hóa học 8 tiết 56 bài 37 AXIT – BAZƠ – MUỐI

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Phân loại axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể.. - Viết công thức hóa học của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của nguyên tố và gốc axit.. Tên axit ít oxi H2SO3 Axitsun

Trang 1

Tiết 56- Bài 37 AXIT – BAZƠ – MUỐI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS hiểu và biết:

- Định nhĩa, công thức, phân loại và tên gọi axit, bazơ

2 Kỹ năng:

- Phân loại axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể

- Viết công thức hóa học của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của nguyên tố và gốc axit

- Đọc tên một số axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể

- Phân biệt được axit, bazơ bằng giấy quỳ tím

3 Thái độ: HS hứng thú học tập

4 Những phẩm chất năng lực cần hướng tới:

a) Năng lực:

- Năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực tự sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực suy luận

b) Phẩm chất

- Tự tin, tự lập, tự chủ

- Tính tư duy khoa học chính xác

B CÁC PH ƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Dạy học nêu vấn đề

- Học tập nghiên cứu theo nhóm

- Kỹ thuật khăn phủ bàn, công não

- Sử dụng các ví dụ và bài tập để giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thảo luận thông qua phiếu học tập

C THIẾT BỊ- TÀI LIỆU

1 Giáo viên: SGK

2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà

D

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1 Ổn định lớp: (1’) GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Bài tập: Hoàn thành các PTHH và cho biết loại phản ứng

Al + HCl -> +

H2O + Na -> +

P2O5 + H2O ->

Na2O + H2O ->

KClO3 -> +

3 Bài mới: Mở bài:

* Hoạt động 1:( 18 ’) Tìm hiểu về axit.

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Phát triển năng lực, phẩm chất

Nội dung

? Trong chương trình học

em đã biết công thức axit

nào ? Mỗi HS hãy viết ra

giấy những công thức axit

đã biết?

GV nhận xét

? Nhìn vào công thức các

axit trên hãy cho biết

thành phần phân tử của

axit đều có chung nguyên

tố nào

? Nêu khái niệm về axit

GV chuẩn kiến thức

GV đưa ra hai phản ứng

của axit với kim loại

giảng nguyên tử H dễ bị

thay bởi nguyên tử kim

loại

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

Fe +H2SO4FeSO4 +H2

? Nhận xét thành phần

phân tử axit

? So sánh số nguyên tử

hiđro với hóa trị gốc axit

-Nếu gốc axit là A với hoá

trị là n  em hãy rút ra

công thức chung của axit

GV chuẩn kiến thức

? Dựa vào sự có mặt của

nguyên tố oxi trong axit

ta có thể phân các

axit(HF, H S, HI, HCl

HS trình bày

HS khác bổ sung

HS: Đều có nguyên tử H

HS trình bày khái niệm axit

HS trình bày

HS trình bày

Năng lực tư duy suy luận

Năng lực quan sát, tự nghiên cứu

Năng lực khái quát, năng lực suy luận

- Năng lực tư duy lôric

- Phẩm chất Tự tin, tự lập, tự chủ

Tính tư duy khoa học chính xác

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

I Axit.

1 khái niện:

(SGK)

2.Công thức của axít.

HxA H: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Hiđro x: Chỉ số của hiđro A: Kí hiệu gốc axit

Trang 3

H3PO4, H2CO3, H2SO4,

HNO3 ) mấy loại:

GV chuẩn kiến thức

GV đưa ra VD đọc mẫu

tên axit

HCl axit clo hiđric

H2S axit sunfuhi đric

? Tên axit không có oxi

HS đọc tên các axit HBr,

HF

GV chuẩn KT

GV giới thiệu tên gốc axit

- Cl: Clorua

=S: Sunfua

Chuyển đuôi hidric ua

GV: giới thiệu

GV đưa ra VD đọc mẫu

tên axit

H2SO4 (axitsunfuric)

H2CO3 (axitcacbonic)

? Tên axit có nhiều oxi

HS đọc tên axit H3PO4

GV chuẩn KT

GV đọc mẫu axits ít oxi

? Tên axit ít oxi

H2SO3 (Axitsunfurơ)

GV gọi HS đọc tên HNO2

GV chuẩn KT

GV giới thiệu tên gốc axit

HS trình bày

HS lắng nghe phát hiện quy tắc gọi tên

HS trình bày

HS đọc

HS trình bày

HS trình bày

HS đọc

HS lắng nghe phát hiện quy tắc gọi tên

HS trình bày

Năng lực tổng hợp, năng lực suy luận

Năng lực tư duy lôric

- Năng lực tư duy lôric

- Phẩm chất Tự tin, tự lập, tự chủ

Tính tư duy khoa học chính xác

Năng lực khái quát, năng lực suy luận

3.Phân loại axít

-Axit không có oxi HCl, H2S

-Axit có oxi HNO3,

H2SO4, H3PO4 …

4.Gọi tên của axít

a.Axít không có oxi:

Tên axit: axit + PK + hiđic

VD HCl axit clo hiđric HBr axit Brom hiđric

a.Axít có oxi:

Tên axit có nhiều oxi

axit + PK +ic VD HNO3(axitnitric)

H2SO4 (axitsunfuric)

Axít có ít oxi:

axit + PK + ơ

H2SO3 (Axitsunfurơ)

H2NO2 (Axitnitơrơ)

Trang 4

= SO4 (sunfat).

=CO3 (cacbonat)

≡ PO4 (photphat)

= SO3 : sunfit

Nguyên tắc:

Chuyển đuôi muối là at

axit là ic

Chuyển đuôi muối là it

 axit là ơ

HS làm việc cá nhân, thời

gian 3 phút

Bài tập Hãy viết công

thức hóa học của các axit

có gốc axit cho dưới đây

và gọi tên axit vừa lập

được

Gốc axit CT axit Tên gọi

axit

-Cl

=SO 3

=SO 4

-HSO4

=CO 3

=PO 4

=S

-Br

-NO3

GV chuẩn kiến thức

HS đọc

HS lắng nghe

HS làm việc cá nhân

Đại diện HS trình bày

HS khác nhận xét

- Năng lực tư duy lôric

- Phẩm chất Tự tin, tự lập, tự chủ

Tính tư duy khoa học chính xác

Năng lực quan sát, tự nghiên cứu

Năng lực giao tiếp, năng lực suy luận

* Hoạt động 2:(1 8 ’) Tìm hiểu về bazo Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Phát triển năng lực, phẩm chất

Nội dung

? Trong chương

trình học em đã biết

công thức bazơ

nào ? Mỗi HS hãy

viết ra giấy những

công thức bazơ đã

biết?

GV nhận xét

HS trình bày

HS khác bổ sung

Năng lực tự nghiên cứu

Năng lực nhận xét,

II BAZƠ

Trang 5

? Em hãy nhận xét

về thành phần phân

tử của các bazơ trên

? Nêu khái niệm về

bazơ

? Vì sao trong thành

phần của mỗi bazơ

đều chỉ có một

nguyên tử kim loại

? Số nhóm − OH

trong phân tử của

mỗi bazơ được xác

định như thế nào

Vd: Al hóa trị III 

OH có 3 nhóm

Al(OH)3

Gọi kim loại trong

bazơ là M với hoá rị

là n hãy viết công

thức chung của bazơ

GV đưa ra VD đọc

mẫu tên bazơ

NaOH Natri

hiđroxit

Fe(OH)2 Sắt (II)

hiđroxit

? Tên bazơ

GV yêu cầu HS đọc

tên các bazơ

Ca(OH)2, Fe(OH)3

HS trình bày

HS trình bày

HS trình bày

HS trình bày

HS trình bày

HS lắng nghe tư duy quy luật gọi tên bazơ

HS trình bày

năng lực suy luận

Năng lực tư duy lôric

Phẩm chất Tự tin,

tự lập, tự chủ Tính

tư duy khoa học chính xác

Năng lực tự học, tự nghiên cứu

Năng lực tổng hợp, năng lực suy luận

Năng lực tư duy lôric

1.Khái niệm về

bazơ

Phân tử bazơ gồm

có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH)

2 Công thức bazơ:

M(OH)n

Trong đó:

M: kí hiệu của nguyên tử kim loại n: chỉ số của nhóm hidroxit (bằng với hóa trị của kim loại)

3.Cách đọc tên

bazơ

Tên bazơ: Tên kim loại ( kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+ hiđroxit

Ví dụ:

Ca(OH)2 Canxi hidroxit

Fe(OH)3 sắt (III) hiđroxit

Trang 6

GV chuẩn KT

Hoạt động nhóm:

Số lượng 8 hs/nhóm

với thời gian 5 phút

Hoạt động 1: Học

sinh thực hiện thí

nghiệm, thử tính tan

của Cu(OH)2 và

NaOH

Hoạt động 2: HS

quan sát video thí

nghiệm thử phản

ứng của dung dịch

axit bazơ với quỳ

tím

Hoạt động 3: Các

thành viên trong

nhóm thống nhất ý

kiến viết vào bảng

nhóm tổng kết hiện

tượng quan sát được

từ thí nghiệm, và kết

luận chung rút ra

qua thí nghiệm

- Cách tiến hành

thí nghiệm.

1 Thử tính tan trong

nước của bazơ

Bước 1: Lấy hai ống

nghiêm, 1 ống chứa

tinh thể natri

hiđroxit, 1 ống chứa

đồng (II) hiđroxit

Bước 2: Rót vài ml

nước vào hai ống

nghiệm trên, khấy

đều

2 Quan sát thí

nghiệm thử phản

ứng của dung dịch

axit, bazơ với quỳ

tím

GV quan sát cách

HS đọc tên bazơ

HS lắng nghe

HS đọc cách tiến hành thí nghiệm

HS tiến hành thao tác thí nghiệm quan sát ghi lại hiện tượng rút

ra kết luận cho thí nghiệm tiến hành và qua sát

Tên TN

Cách tiến hành

Hiện tượng

Kết luận

Năng lực làm thí nghiệm giao tiếp, năng lực suy luận

4 Phân loại bazơ

Trang 7

tiến hành của HS và

hướng dẫn

GV chuẩn kiến thức

? Dựa vào tính tan

của bazơ trong nước

ta phân bazơ làm

mấy loại

GV chuẩn KT

GV hướng dẫn HS

tra bảng tính tan về

các bazơ trong

nước

Hoạt động nhóm: 8

hs/nhóm thời gian 5

phút

- HS hoạt động cá

nhân (3 phút ) hoàn

thành thông tin trên

phiếu học tập

- HS thảo luận

nhóm (2 phút) thống

nhất ý kiến hoàn

thành thông tin trên

bảng nhóm

Bài tập: Viết công

thức hóa học bazơ

tương ứng với các

oxit sau Gọi tên

bazơ vừa lập được

CT

oxit

CT

bazơ

tương

ứng

Tên bazơ

Na 2 O

Li 2 O

FeO

BaO

CuO

Al 2 O 3

Fe 2 O 3

CaO

GV nhận xét và kết

luận

Bài tập: Có bốn

dung dịch không

Đại diện HS báo cáo kết quả

HS nhóm khác bổ xung

- HS trình bày:

HS lắng nghe

HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập riêng

HS thảo luận nhóm chung

Đại diện nhóm HS trình bày

HS nhóm khác nhận xét

HS đọc yêu cầu bài

Năng lực tự học, tự nghiên cứu

Năng lực tổng hợp, năng lực suy luận

a/ Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm

Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

b/ Bazơ không tan trong nước

Ví dụ: Cu(OH)2, Mg(OH)2,…

Trang 8

màu mất nhãn đựng

trong bốn lọ riêng

biệt gồm: Nước,

dung dịch

natriclorua (NaCl),

dung dịch axit

nitric, dung dịch

kalihiđroxit Hãy

trình bày cách nhận

biết và dán nhãn cho

mỗi lọ hóa chất trên

GV với bài tập này

các em giải quyết

như thế nào?

GV chuẩn KT giao

HS về làm bài

HS trình bày cách giải quyết bài toán

Năng lực, tự nghiên cứu

Năng lực giao tiếp, năng lực suy luận

Năng lực phân tích tổng hợp

4 Củng cố: (2’) GV chốt KT toàn bài

5 Dặn dò: ( 1 ’)

- HS về nhà học thuộc bài

- Làm bài tập 3,4 trang 130 SGK

- Nghiên cứu khái niệm, công thức hóa học, tên gọi, phân loại muối

- Đọc phần đọc thêm trong SGK

PHIẾU SỐ 1

Trang 9

Bài tập Hãy viết công thức hóa học của các axit có gốc axit cho dưới đây và gọi tên axit vừa lập được

-Cl

=SO3

=SO4

-HSO4

=CO3

=PO4

=S

-Br

-NO3

PHIẾU SỐ 2

Bài tập: Viết công thức hóa học bazơ tương ứng với các oxit sau Gọi tên bazơ vừa lập được

Công thức oxit Công thức bazơ

tương ứng

Tên bazơ

Na2O

Li2O

FeO

BaO

CuO

Al2O3

Fe2O3

CaO

PHIẾU SỐ 3

Bài tập: Có bốn dung dịch không màu mất nhãn đựng trong bốn lọ riêng biệt gồm:

Nước, dung dịch natriclorua (NaCl), dung dịch axit nitric, dung dịch kalihiđroxit Hãy trình bày cách nhận biết và dán nhãn cho mỗi lọ hóa chất trên

Ngày đăng: 19/10/2022, 14:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w