1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

acid nucleic hemoglobin va myoglobulin (1)

28 630 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BÀI HỌC 1.CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN 1.1 THOÁI BIẾN HEMOGLOBIN - CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN THÀNH BILLIRUBIN - VẬN CHUYỂN VÀ LIÊN HỢP BILLIRUBIN - Ý NGHĨA SINH LÝ BỆNH CỦA BILLIRUBIN 1

Trang 1

Hemoglobin và chuyển hóa hemoglobin

TS BÙI THỊ NGỌC HÀ KHOA Y HỌC CƠ SƠ ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

Mục tiêu môn học

Sau khi học, sinh viên có thể trình bày được:

1 Trình bày được sơ đồ tổng hợp hemoglobin và

các acid nucleic trong cơ thể

2 Trình bày được quá trình thoái hóa

hemoglobin và acid nucleic

3 Trình bày và hiểu được một số bệnh do rối

loạn chuyển hóa hemoglobin và acid nucleic

Trang 3

Kiến thức cơ sở

Giới thiệu chung

Cấu tạo của nhân porphyrin và Hem

Cấu tạo của Hemoglobin

Cấu tạo của Myoglobin

Các dạng thường gặp của Hemoglobin và

Myoglobin

Tính chất hóa học của Hemolgobulin và

Myoglobin

Trang 4

3 Nhiệm vụ vận chuyện khí trong

máu đến các cơ quan và ngược lại

4 Cấu tạo từ nhân phorphyrin

Hemoglobin = 4 chuỗi polypeptid + hem

Myoglobin = 1 polypeptid + hem

Trang 5

Hemoglobin = 4 chuỗi polypeptid + hem -Myoglobin = 1 polypeptid + hem

Trang 6

Cấu tạo Hem và phorphyrin

Porphyrin được cấu tạo từ nhân

Porphin

Nhân porphin được hình thành

từ 4 vòng pyrol, liên kêt với nhau bởi cầu nối methylen

Trang 7

CẤU TẠO HEM

Hem = porphyrin + 1 ion Fe++ ở trung tâm.

Fe++ là vị trí liên kết oxy của nhân Hem

Protoporphyrin IX tham gia cấu tạo nhân hem ở người và đông vật

Fe++ liên kết với các vòng pyrol qua cầu nối với nguyên tử N

Trang 8

Cấu trúc hemoglobin

Trang 9

Cấu trúc hemoglobin

Là phân tử tồn tại ở dạng tetramer

Trang 10

Phần protein của hemoglobin

- Được cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptid của 2 loại cấu trúc

Ở bào thai HbG: ζ 2 γ 2 HbP: ζ 2 ξ 2

Trang 11

NỘI DUNG BÀI HỌC

1.CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN 1.1 THOÁI BIẾN HEMOGLOBIN

- CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN THÀNH BILLIRUBIN

- VẬN CHUYỂN VÀ LIÊN HỢP BILLIRUBIN

- Ý NGHĨA SINH LÝ BỆNH CỦA BILLIRUBIN 1.2 TỔNG HỢP HEMOGLOBIN

- TỔNG HỢP HEM

- ĐIỀU HÒA TỔNG HỢP HEM

2 BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEM

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BILIRUBIN

- BỆNH DO THAY ĐỔI CẤU TRÚC CHUỖI GLOBIN

Trang 12

CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN THÀNH BILLIRUBIN

Gan, lách

Không tan trong nước

Phản ứng diazo chậm

cần hòa tan trong dung

môi khi định lượng 

Billirubin gián tiếp

Liên hợp với glucuronic (1 bil + 2 glu) Tan trong nước  phản ứng diazo nhanh

 Billirubin trực tiếp Được tiết vào túi mật  ống mật  ruột

Vi khuẩn ruột

Trang 13

Ý nghĩa SLB của billirubin

- Chuyển hóa bilirubin  stercobilin phụ thuộc vào sự phá hủy của hồng cầu và chức năng của gan, mật Trong lâm sàng, định lượng nồng độ bilirubin toàn phần, liên hợp có giá trị chẩn đoán bệnh vàng da, chức năng gan.

- Khi bilirubin tự do tăng cao (trên 25 µ mol/l) vượt quá khả năng kết hợp của albumin huyết thanh, nó sẽ đi vào

tổ chức gắn với lipid ở đó gây vàng da

Trang 14

Nguyên nhân vàng da:

- Vàng da do tan máu (vàng da trước gan): tan máu  một lượng lớn hồng cầu bị phá hủy  bilirubin tự do Giai đoạn đầu không có bilirubin trong nước tiểu vì bilirubin tự

do do kết hợp với albumin không qua được cầu thận

- Vàng da do tắc mật: bilirubin liên hợp không xuống được ruột, ứ lại gan, vào máu Có bilirubin niệu vì bilirubin liên hợp tan trong nước qua được cầu thận ra nước tiểu

- -Vàng da do gan: Trong tổn thương gan do viêm gan virut, chức năng liên hợp của bilirubin giảm nên bilirubin tự do tăng cao Đồng thời do tổ chức phù nề chèn ép các vi quản mật làm tắc mật vi thể Nước tiểu có bilirubin và giảm

stercobilin trong phân

Trang 15

NỘI DUNG BÀI HỌC

1.CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN 1.1 THOÁI BIẾN HEMOGLOBIN

- CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN THÀNH BILLIRUBIN

- VẬN CHUYỂN VÀ LIÊN HỢP BILLIRUBIN

- Ý NGHĨA SINH LÝ BỆNH CỦA BILLIRUBIN 1.2 TỔNG HỢP HEMOGLOBIN

- TỔNG HỢP HEM

- ĐIỀU HÒA TỔNG HỢP HEM

2 BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEM

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BILIRUBIN

- BỆNH DO THAY ĐỔI CẤU TRÚC CHUỖI GLOBIN

Trang 17

Porphobilinogen Uroporphyrinogen III Coproporphyrinogen III

ty thÓ bµo t ¬ng

Protoporphyrinogen IX Protoporphyrin IX

7

6

5

4 3

2 1

HNH2CH2

HOOC

CH2CH2 CH2

COOH

HHHH

H HH

HH

HHH

HH

N

SuccinylCoA + Glycin

ALA

Trang 18

Điều hòa tổng hợp Hem

Sự tổng hợp hem được điều hòa enzyme ALA synthetase

trấn áp sự tổng hợp ALA synthetase và như một chất ức chế dị lập thể enzym

nhau có thể cảm ứng tổng hợp ALA synthetase

Trang 19

NỘI DUNG BÀI HỌC

1.CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN 1.1 THOÁI BIẾN HEMOGLOBIN

- CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN THÀNH BILLIRUBIN

- VẬN CHUYỂN VÀ LIÊN HỢP BILLIRUBIN

- Ý NGHĨA SINH LÝ BỆNH CỦA BILLIRUBIN 1.2 TỔNG HỢP HEMOGLOBIN

- TỔNG HỢP HEM

- ĐIỀU HÒA TỔNG HỢP HEM

2 BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA HEM

- BỆNH DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BILIRUBIN

- BỆNH DO THAY ĐỔI CẤU TRÚC CHUỖI GLOBIN

Trang 20

Bệnh do rối loạn chuyển hóa Hem

- Bệnh Porphyrias (porphyrin niệu): tăng bài tiết porphyrin

hoặc tiền chất porphyrin trong nước tiểu, phân Tích lũy của porphyrin trong huyết tương và mô

- Bệnh lý di truyền hoặc mắc phải

- Typ porphyrin được phân loại thành 2 nhóm dựa trên các cơ quan hoặc các tế bào bị ảnh hưởng:

- Bệnh Gunther hay còn gọi là bệnh Erythropoietic porphyrias: Bệnh erythropoietic porphyria bẩm sinh hoặc di truyền (b) Bệnh erythropoietic protoporphyria

- Bênh porphyrin gan (hepatic porphyrias): Bệnh Porphyria cấp tính trường diễn (b) Bệnh porphyria làm cho màu sắc khác

nhau (c) Bệnh coproporphyria di truyền (d) Bệnh porphyrin da

Trang 21

Bệnh erythropoietic porphyrias bẩm sinh hoặc

di truyền : do thiếu hụt uroporphyrinogen III

cosynthase  tích tụ và tăng đào thải một

lượng lớn uroporphyrinogen I và

coproporphyrinogen I trong nước tiểu

Uroporphyrin -I cao trong hồng cầu  phá

hủy hồng cầu non nước tiểu có màu đỏ,

xương và răng màu hồng, thiếu máu hủy huyết

và hoại tử da.

Bệnh Erythropoietic Protoporphyria: Do

thiếu enzym ferrochelatase  huyết tương và

hồng cầu tích tụ quá nhiều protoporphyrin IX

và tăng bài tiết protoporphyrin IX trong phân

Tuy nhiên, sự bài tiết porphyrin và các tiền

chất của nó bình thường trong nước tiểu.

Triệu chứng : nhạy cảm với ánh sáng có thể

xơ gan và thiếu máu ở giai đoạn muộn.

Trang 22

Bệnh Porphyria cấp tính trường diễn (Acute intermittent AIP) : Do thiếu uroporphyrinogen I synthase  tăng tích tụ PBG và ALA trong gan, huyết tương,tổ chức  tăng bài tiết PBG và ALA

Porphyria-trong nước tiểu

Triệu chứng: đau bụng, co thắt cơ trơn, các triệu chứng thần kinh tâm thần, cao huyết áp, táo bón và và tăng cholesterol máu nhưng không nhạy cảm ánh sáng

Bệnh Variegate Porphyria (VP): Do thiếu protoporphyrinogen oxidase

ALA synthase có thể tăng hoạt tính do thiếu HEM  Bài tiết một lượng lớn PBG, ALA, uro và coproporphyrin trong nước tiểu Nước tiểu có màu đỏ Phân có uro và coprophorphyrin

 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là nhạy cảm với ánh sáng.

Trang 23

Bệnh Coproporphyrin di truyền (Hereitadry Coproporphyria-HCP):

do thiếu phần coproporphyrinogen III oxidase  bài tiết một lượng lớn coproporphyrinogen III trong nước tiểu và phân  Nước tiểu có sắc tố đỏ được hình thành khi tiếp xúc với ánh sáng

Bệnh porphyrin da mắc phải muộn Porphyria Cutanea tarda (PCT):

do thiếu uroporphyrinogen decarboxylase  bài tiết một lượng lớn uroporphyrin I và III trong nước tiểu  nước tiểu của những bệnh nhân này xuất hiện màu hồng nhạt đến màu nâu đậm.

Bệnh pophyrin mắc phải (Acquired or toxic porphyria): Một số thuốc

và chất độc có thể gây porphyria, kim loại nặng như chì, rượu và

hexachlorobenzene

Chì ức chế ALA dehydratase và heme synthase  ngộ độc chì nồng

độ ALA bài tiết cao trong nước tiểu Bài tiết của porphyrin trong

nước tiểu cũng tăng lên đến 10 mg

Trang 24

Bệnh rối loạn chuyển hóa billirubin thường gây biểu hiện vàng da và có thể có nhiều căn nguyên khác nhau.

Ở người bình thường bilirubin toàn phần < 17 µ mol/l Bilirubin trực tiếp < 5 µ mol/l

XN định lượng bilirubin huyết thanh để chẩn đoán các nhóm nguyên nhân gây vàng da

Bệnh do rối loạn chuyển hóa Billirubin

VÀNG DA TRƯỚC GAN VÀNG DA TRONG GAN VÀNG DA SAU GAN

Trang 25

Vàng da trước gan

Trang 26

Vàng da trong gan

Trang 27

Vàng da sau gan

Trang 28

Bệnh do thay đổi cấu trúc chuỗi globin

Bệnh di truyền do một trong hai chuối globin bị thay đổi.

Trong phân tử Hb của người bình thường có 4 chuỗi polypeptid, các loại Hb đều chứa 2 chuỗi alpha và chỉ khác nhau ở đôi thứ 2.

Khi thay đổi 1 hoặc vài a.a  tạo thành Hb đột biến

 giảm ái lực O  hồng cầu dễ vỡ , hoặc lưỡi liềm

Ngày đăng: 12/09/2016, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w