BỆNH LÝ TIM-TRUNG THẤT1.PHÂN CHIA TRUNG THẤT • Bình diện thẳng: Trung thất là hình mờ nằm giữa hai trường phổi, được giới hạn bởi phế mạc trung thất hai bên.. • Bình diện nghiêng: Đượ
Trang 1BỆNH LÝ TIM-TRUNG THẤT
1.PHÂN CHIA TRUNG THẤT
• Bình diện thẳng:
Trung thất là hình mờ nằm giữa hai
trường phổi, được giới hạn bởi phế mạc
trung thất hai bên Được chia làm 3 tầng
(trên, giữa và dưới) bằng hai mặt phẳng
qua bờ trên quai động mạch chủ và
qua bờ dưới ngã ba khí phế quản
• Bình diện nghiêng:
Được phân chia theo sơ đồ của Felson :
- Trung thất trước: Từ mặt sau xương
ức tới bờ trước khí quản (hoặc bờ sau
tim)
- Trung thất giữa: Tiếp theo trung thất
trước tới sau bờ trước cột sống ngực
khoảng 1cm
- Trung thất sau: Tiếp theo trung thất
giữa tới hết máng sườn cột sống
Trang 22.Bệnh lý trung thất
2.1 Đặc điểm chung của hình mờ
trung thất:khối u có mật độ dịch,thường đồng nhất;có bờ ngoài rõ,liên tục,bờ trong không rõ;lồi về phía phổi,tạo một góc tù với trung thất.
-Dấu hiệu co kéo thực quản
-Dấu hiệu đường vào-đường ra
Trang 4• Hình mờ trung thất bên phải xóa bờ tim,tim thuộc trung thất trước nên đây
-Terrible lymphoma:ung thư hạch khổng lồ
Trang 112.4 Dấu hiệu hình ảnh liên quan
-Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch -Dấu hiệu vòm hoành liên tục
-Dấu hiệu băng qua đường giữa
-Dấu hiệu đường vào đường ra
Trang 17Co thắt tâm vị-achalasia
Dấu hiệu đuôi củ cải
Dấu hiệu đường vào đường ra
Trang 18• Abcess trung thất
hiếm gặp biểu hiện dưới dạng hình u ở phía sau trên,đôi khi
có hình mức nước hơi nhưng khó nhìn thấy rõ.Trên phim
thẳng nó không làm thay đổi vị trí của khí quản,ngược lại với bướu giáp thòng ở phía sau
Trang 191.Vôi hóa dạng vỏ trứng hạch rốn phổi(silicosis) kèm vôi hóa cung động mạch chủ
2.Vôi hóa màng ngoài tim
3 Vôi hóa phình thất trái
1
2
3
Trang 24Động mạch phổi bình thường
Trang 29TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẢI
Trang 303.1 Bệnh tim bẩm sinh hay gặp
Trang 32Đảo quai động mạch chủ đơn độc-ca lâm sàng bệnh viện Bạch Mai
Trang 34Thông liên thất
Trang 35(canxi hóa ống động mạch)
Trang 36( tim hình chiếc giày )
quai đmc qua phải
Trang 373
Trang 393.1 Bệnh tim mắc phải
Trang 40Dấu hiệu đường vào đường ra
Trang 41Bóng tim to Phù phổi cấp
Trang 42• Hội chứng Dressler
Gặp từ 3 - 4% trường hợp, xuất
hiện từ 1 - 4 tuần sau khi bệnh khởi phát Biểu hiện lâm sàng là hội chứng viêm màng ngoài tim: đau sau xương ức, đau tăng lên khi thở sâu, khi ho, khi vận động, giảm bớt khi ngồi hoặc cúi về đằng trước Nghe có thể phát hiện tiếng cọ màng ngoài tim Tràn dịch màng phổi, thâm nhiễm phổi
Chụp Xquang lồng ngực: hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim và màng phổi,đông đặc phổi.Điện tâm đồ: không có dấu hiệu hoại tử lan rộng và tái phát (dùng để chẩn đoán phân biệt với NMCT)
Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, đa nhân trung tính tăng, tốc độ máu lắng tăng Điều trị bằng corticoid có thể khỏi nhanh hơn Tuy nhiên hội chứng dễ tái phát và khi tái phát nhiều sẽ trở nên rất phiền phức cho người bệnh
Trong hình bên,ta thấy 4 tuần sau nhồi máu cơ tim,xquang có tràn dịch màng tim,tràn dịch màng phổi,đông đặc đáy phối trái
Trang 45Bóng tim to đối xứng
Giảm tuần hoàn phổi
Xóa góc tâm hoành
to,chụp CT
Tim hình bầu rượu
Trang 48Đây là những đường song song ở góc sườn hoành hai bên trên phim thẳng sau- trước, vuông góc với màng phổi, chiều dài < 1 cm Khi các mạch bạch huyết ở khoảng liên thùy hấp thu nhiều dịch nên giãn nở làm khoảng liên thùy giãn nở theo, lúc này ta nhận thấy được trên phim X-Quang các đường Kerley B Đường Kerley B thường thấy trong bệnh suy tim và bệnh phổi mô kẽ.
Trang 49Xquang nhồi máu phổi
• Hình ảnh phim chụp Xquang phổi bình
thường có thể gặp trong tất cả các dạng tắc mạch phổi (16-34%) nên không thể dùng biện pháp này để xác định hoặc loại trừ tắc mạch phổi lớn Dù không đặc hiệu, chụp Xquang phổi cũng giúp chẩn đoán tắc mạch phổi lớn nhờ loại trừ các bệnh giống tắc mạch phổi (viêm phổi, tràn khí màng phổi, suy tim trái, u, gãy xương sườn, tràn dịch màng phổi nhiều, xẹp phổi thùy), xác định những tổn thương nghi ngờ cần thăm
dò tiếp và cho phép ước lượng độ nặng của bệnh đồng thời cũng cần có phim chụp Xquang
để đánh giá đầy đủ phim chụp xạ hình phổi Hình ảnh xẹp phổi, tràn dịch màng phổi số
lượng ít, cơ hoành nâng cao là những dấu hiệu
có độ nhậy thấp Dấu bướu của Hamptons (nốt
mờ ngoại vi hình chữ V hoặc bán nguyệt, nằm dọc cạnh màng phổi, hướng về rốn phổi, hay ở góc sườn hoành), dấu Westermark (vùng phổi bị giảm tưới máu khu trú) hoặc phồng đoạn gần động mạch phổi hay gặp ở bệnh nhân tắc mạch phổi diện rộng