1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh

28 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 30,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương : TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Các tiền đề tư tưởng- lý luận hình thành tư tưởng HCM*Khái niệm: Tư tưởng HCM là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề c

Trang 1

Đề cương : TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Các tiền đề tư tưởng- lý luận hình thành tư tưởng HCM

*Khái niệm: Tư tưởng HCM là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn

đề cơ bản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển CN Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

*Giá trị truyền thống dân tộc:

-Thứ nhất: Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước Đó là truyền thống quý báu nhất, là nguồn gốc sức mạnh lớn nhất trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, trong đó chủ nghĩa yêu nước là cốt lõi, là dòng chảy chính của tư tưởng văn hóa truyền thống, là động lực mạnh mẽ cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc, là tiền đề hình thành tư tưởng HCM Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc giục Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, tìm kiếm những gì hữu ích cho cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc

-Thứ hai: đó là truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, tinh thần “lá lành đùm lá rách” trong hoạn nạn, khó khăn Truyền thống này hình thành cùng sự hình thành dân tộc, từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và giặc ngoại xâm HCM đã kế thừa và phát huy sức mạnh truyền thống này mà nhấn mạnh 4 chữ “đồng” : đồng sức, đồng tình, đồng long và đồng minh

-Thứ ba: đó là ý chí vươn lên, vượt qua mọi khó khăn thử thách HCM là hiện thân của ý chí

đó, tinh thần đó Vượt qua bao khó khăn trong thời gian tìm đường cứu nước HCM có niềm tin vào sự tất thắng của chân lý, chính nghĩa, niềm tin nước nhà hoàn toàn giải phóng

-Thứ tư: đó là trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc, cần cù dũng cảm, thông minh sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất HCM là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó

=>Tư tưởng HCM là sự kết tinh những truyền thống của dân tộc, đặc biệt là long yêu nước Đó

là nguồn gốc sâu xa nhất hình thành nên tư tưởng HCM Ta không thể lí giải được mọi hoạt động của HCM nếu tách rời con người HCM với truyền thống yêu nước trong truyền thống dân tộc

Trang 2

*Tinh hoa văn hóa nhân loại: Kết hợp giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với thành

tựu hiện đại của văn minh phương Tây đã hình thành nên nét đặc sắc trong nhân cách và văn hóa HCM

-Văn hóa phương Đông: HCM tiếp thu 1 cách có chọn lọc tinh túy nhất trong các học thuyết triết học trong tư tưởng của Lão Tử, Mạc Tử, Quản tử, ….Người tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo, Phật giáo, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

+Nho giáo: cùng với những hiểu biết uyên bác về Hán học, HCM tiếp thu những giá trị của Nho giáo, những triết lí hành động, tư tưởng nhập thế hành đạo giúp đời, ước vọng về 1 xã hội bình trị, hòa mục hòa đồng, triết lí nhân sinh,tu tâm dưỡng tính, đề cao văn hóa lễ giáo tạo ra truyền thống hiếu học Đồng thời Người cũng bác bỏ phê phán những mặt hạn chế của Nho giáo như tư tưởng trọng nam khinh nữ…

+Phật giáo: HCM cho rằng Phật giáo là 1 tôn giáo, vào VN từ rất sớm và có ảnh hưởng rất mạnh đến nhân dân ta Người đã tiếp thu những mặt tích cực của Phật giáo: tư tưởng vị tha,

từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, nếp sống có đạo đức, giản

dị, chăm lo làm việc thiện, đề cao lao động, tinh thần bình đẳng dân chủ,…Người còn tiếp thu những giá trị của Thiền phái Trúc lâm VN: sống không xa lánh việc đời mà gắn bó với dân với nước, tham gia vào cộng đồng…

+HCM còn tiếp thu những tư tưởng tiến bộ của CN Tam dân của Tôn Trung Sơn vì Người đã tìm thấy những điều phù hợp với đk CM nước ta

-Văn hóa phương Tây: Người chịu ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hóa dân chủ và CM

phương Tây như:

+Tư tưởng tự do- bình đẳng trong tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Đại CM Pháp 1791

+Tư tưởng các giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc trong Tuyên ngôn độc lập Mĩ 1776

+Người cũng tiếp thu những tư tưởng của nhà khai sáng như Rut-xô, Monte…

=>Nhờ sự thông minh óc quan sát, ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp, trên hành trình cứu nước của mình Người đã làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, của văn hóa Đông và Tây, từ tầm cao của tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển

Trang 3

*Chủ nghĩa Mác- Lênin:

-Chủ nghĩa Mác-Lênin là 1 hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Angghen và

sự phát triển của,là thế giới quan và phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn

CM, là khoa học về sự giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức bóc lột, tiến tới giải phóng con người

-Lí luận và phương pháp luận Mác- Lênin gồm 3 bộ phận: Triết học, Kinh tế chính trị học, CNXH học Đó là suy nghĩ KH nhất, đúng đắn nhất, nhận thức thực tiễn, tìm tòi lời giải do XH

và con người đặt ra

-CN Mác- Lênin là nấc thang trong quá trình phát triển tư tưởng của loài người, là lí luận CM tiên tiến và nhân đạo nhất Là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của tư tưởng HCM, là nguồn gốc lí luận trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng HCM

+Khi Người đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920) HCM mới tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc-conđường giải phóng dân tộc theo CM vô sản

+Trên cơ sở lý luận và pp luận Mác- lênin, HCM đã từng bước xây dựng nên hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc của mình về những vấn đề cơ bản của CM VN

+CM Mác- Lênin đã giúp HCM hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tiến bộ và tích cực của truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại thành trí tuệ của bản thân, giúp Người phân tích và tổng kết đúng đắn thực tiễn trong nước và thế giới Đây là những cơ

sở quan trọng giúp Người đề ra những chiến lược và sách lược đúng đắn cho CMVN

=>HCM đã vận dụng sáng tạo CN Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của VN, giải đáp được những vấn đề thực tiễn đặt ra, có đối sách, chủ trương phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, từng thời kì cụ thể của CMVN Tư tưởng HCM là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan và chủ quan, của truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, cùng với thực tiễn dân tộc và thời đại đc HCM tổng kết và chuẩn hóa tinh tế với 1 pp khoa họcbiện chứng, tư tưởng HCM đã trở thành tư tưởng VN hiện đại

Câu 2: Phân tích các giai đoạn hình thành tư tưởng HCM

*Khái niệm tư tưởng HCM

Trang 4

*Giai đoạn trước 1911: hình thành tinh thần yêu nước và chí hướng cứu nước, là thời kì đầu

tiên ngắn nhưng rất quan trọng trong toàn bộ cuộc đời của Người bởi đây là 1 thời kì định hình nhân cách của 1 con người

-Sinh ra trong 1 gia đình nhà Nho yêu nước:

+Cha là Nguyễn Sinh Sắc là nhà nho yêu nước, thương dân sâu sắc, là 1 tấm gương lao động cần cù, đặc biệt tư tưởng thương dân lấy dân làm gốc, điều này ảnh hưởng sâu sắc đối với quá trình hình thành nhân cách tư tưởng của Người

+Mẹ là Hoàng Thị Loan với đức tính nhân hậu đảm đang, sống chan hòa với mọi người cũng ảnh hưởng đến tư tưởng tình cảm của Người

->Nguyễn Sinh Cung tiếp nhận những truyền thống tốt đẹp của dân tộc qua MT gia đình, quê hương, được chứng kiến cuộc sống khổ cực của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh, hình thành nên hoài bão cứu nước, cứu dân

*Giai đoạn từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc

-5/6/1911: Người đã rời Tổ quốc sang phương Tây tìm đường cứu nước

-1918: Người gia nhập Đảng XH Pháp, hoạt động cùng phong trào CM Pháp, tranh thủ sự đồngtình ủng hộ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Pháp đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta

-1919: Người gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” tới hội nghị Vecxây đòi chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân VN dưới tên Nguyễn Ái Quốc

-1920: Người đọc luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên tờ báo Nhân đạo của ĐCS Pháp, Người tìm được sự đồng cảm, hòa hợp trong tư tưởng, từ đây Người tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

-1920: Người biểu quyết tán thành Quốc tế III, tham gia thành lập ĐCS Pháp, trở thành người Cộng sản VN đầu tiên

=>Giai đoạn này tư tưởng HCM có bước ngoặt quan trọng từ CN yêu nước truyền thống sang

CN cộng sản, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước sang người cộng sản

*Giai đoạn từ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng HCM về con đường CMVN

Trang 5

Quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động lí luận hết sức phong phú và sôi nổi

-1921-6/1923,Người hoạt động ở Pháp- thời kì HCM trở thành Đảng viên của ĐCS Pháp, tham gia nhiều hoạt động trong ĐCS Pháp trở thành thành viên quan trọng ĐCS Pháp

+T10/1921: Người tham dự hội nghị lần I ở Vecxây của Đảng cộng sản Pháp, tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa- là tổ chức liên minh chống chủ nghĩa đế quốc có 1 không 2 trong lịch sử, ra báo Người cùng khổ là cơ quan ngôn luận của Hội

Nội dung của báo Người cùng khổ :

● Chỉ ra con đường duy nhất để có được sự tự do là đứng lên đấu tranh, phải đi theo conđường cách mạng vô sản

● Tập trung vạch trần tội ác của chủ nghĩa đế quốc trên tất cả lĩnh vực đối với nhân dân Việt Nam, Đông Dương và các nước thuộc địa

● Chỉ ra sự mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bức và đế quốc không thể điều hòa được

● Kêu gọi sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp

● Truyền bá chủ nghĩa Mác- lênin vào Việt Nam và các nước Đông Dương

-1923-1924: Người hoạt động ở Liên Xô

+T6/1923: rời Pháp đến Liên Xô tham gia các đại hội quốc tế

● Tham dự và hoạt động trong Quốc tế nhân dân

● Tham dự đại hội II của Quốc tế Cộng sản về vấn đề thuộc địa dần được mở rộng

● Tham dự đại hội quốc tế cộng sản thanh niên

● Hội nghị quốc tế của tổ chức cứu tế đỏ …

+Tham gia học tập bồi dưỡng tại đại học Phương Đông

-T11/1924-T4/1927: Người hoạt động ở Quảng Châu

+T7/1925 Tham gia sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

+Sáng lập hội VNCM Thanh niên- Tổ chức tiền thân của ĐCS, ra báo Thanh niên- là cơ quan ngôn luận của hội

+Mở lớp huấn luyện cán bộ CM và các bài giảng của Người được tập hợp và in lại thành tác phẩm Đường Cách Mệnh (1927)

-T4/1927-1928: Người hoạt động ở Liên Xô và Pháp

-T7/1928: Người sang Thái Lan và xây dựng tổ chức cách mạng

Trang 6

-Cuối 1929 đầu 1930, phong trào cách mạng ở VN phát triển nhanh chóng, hình thành 3 tổ chức CS -> Yêu cầu bức thiết phải thống nhất 3 tổ chức này.

-T3/1930 được sự phân công của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã đứng ra thống nhất 3

tổ chức CS thành 1 đảng duy nhất: ĐCS VN, thông qua Chính cương sách lược vắn tắt( Cương lĩnh chính trị của Đảng)

=>Những công trình có tính chất lí luận nói trên phản ánh quan điểm của HCM:

+Nêu rõ bản chất của CNTD là “ăn cướp” và “giết người” vì vậy CNTD là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, g/c công nhân và nhân dân lao động toàn TG

+CM là sự nghiệp của quần chúng chứ không phải của một vài người

+Ở VN là nước nông nghiệp lạc hậu thì CMGPDT muốn thắng lợi phải lôi cuốn nhân dân đi theo và xây dựng khối liên minh công nông làm động lực và thu hút các tầng lớp giai cấp khác

*Giai đoạn 1930-1945: Thời kì vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định, tiến tới

giành thắng lợi đầu tiên cho CMVN

-3/2/1930: Thành lập ĐCS

-6/1931: Người bị quân Tưởng Giới Thạch bắt -> 1933 được thả

-1941 HCM trở về nước lãnh đạo CM, sau gần 30 năm (1911-1941)

-2/9/1945 NAQ đọc bản tuyên ngôn độc lập

-Đầu tiên NAQ đặt tên Đảng là ĐCSVN nhưng bị coi là CNDT hẹp hòi và bị thủ tiêu chính cươngsách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt và chương trình tóm tắt không vì thế mà NAQ từ bỏ quan điểm của mình Người vẫn đi theo quan niệm đó và cuối cùng thực tế đã chứng minh rằng con đường của NAQ là đúng đắn và dẫn tới thắng lợi của CMVN

Trang 7

*Giai đoạn 1945-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện:

-Nước ta sau 1945 ở trong hoàn cảnh “ngàn cân treo sợi tóc” : giặc đói giặc dốt giặc ngoại xâm… Trong lúc này tư tưởng của Người được vận dụng mềm dẻo CN Mác Lênin vào tình cảnh của VN: hũ gạo cứu đói, tuần lễ vàng, thành lập Bình nha học vụ…

-9/1946: Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

-19/12/1946: HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Đề ra đường lối vừa kháng chiến vừakiến quốc, thực hiện kháng chiến toàn dân toàn diện, trường kì kháng chiến, dựa vào sức mình là chính

-Trước những khó khăn đó, ĐCSVn rút vào hoạt động bí mật.Đến 1951 mới ra hoạt động công khai

-1954: kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM

-Sau hiệp định Giơnevơ, đất nước bị chia cắt,miền Bắc hoàn toàn giải phóng, miền Nam bị đế quốc Mĩ xâm lược và bè lũ tay sai , tư tưởng HCM là CM DTDCND, tư tưởng về CMXHCN từ đóxác định kẻ thù chính và nhiệm vụ CM mỗi miền

=>Trải qua quá trình thực tiễn CMVN, tư tưởng HCM về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và phát triển, hợp thành 1 hệ thống những quan điểm lí luận về CMVN Đó là tư tưởng

về CNXH và con đường quá độ đi lên CNXH, tư tưởng về NN của dân, do dân và vì dân, tư tưởng về xây dựng Đảng

Câu 3: Quan điểm của HCM về vấn đề độc lập dân tộc Ý nghĩa trong đổi mới hiện nay

*Quan điểm của HCM về vấn đề độc lập dân tộc: Độc lập dân tộc trong tư tưởng HCM là sự kế

thừa truyền thống đấu tranh bảo vệ độc lập- chủ quyền của dân tộc VN và những quan điểm

cơ bản của CN Mác Lênin về vấn đề dân tộc

-HCM khẳng định độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm, là khát vọng của tất cả các dân tộc (đặc biệt là dân tộc thuộc địa)

+Bác tiếp thu tư tưởng này từ Tuyên ngôn độc lập 1976 của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp, khẳng định quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do, quyền làm người và quyền mưu cầu hạnh phúc

Trang 8

+1945 Người đã thể hiện quan điểm của mình và từ quyền con người, HCM đã khái quát nângcao thành quyền dân tộc:”Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

+Sau CMT8 thành công: Người tuyên bố xóa bỏ mọi đặc ân của thực dân Pháp trên đất nước của ta, TD Pháp ko có bất cứ quyền hành gì trên đất nước chúng ta

-Độc lập dân tộc phải gắn với quyền tự quyết, bình đẳng

+Quyền tự quyết: Các dân tộc có quyền tự do quyết định sự phát triển của đất nước mình mà không bị phụ thuộc vào bất cứ thế lực bên ngoài nào khác

+Quyền bình đẳng: các dân tộc bình đẳng trong quan hệ quốc tế

+1919, gửi tới Hội nghị Vecxây “Bản yêu sách 8 điểm” Người đòi quyền tự quyết cho nhân dân Đông Dương, quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận Bác đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN

-Độc lập trong tư tưởng HCM phải là độc lập thực sự chứ không phải độc lập giả hiệu, phải độc lập trên tất cả lĩnh vực

+Độc lập phải được biểu hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH, các quyền dân tộc, quyền con người phải được thực hiện thực tế

+Một dân tộc độc lập thì phải có quyền tự quyết định trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, mà trước hết và quan trọng nhất là quyền quyết định về chính trị, quân

sự, ngoại giao, mà trước hết và quan trọng nhất là quyền quyết định về chính trị

-Độc lập dân tộc trong tư tưởng HCM phải gắn liền với thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ, khi nền độc lập bị đe dọa và xâm phạm, chúng ta sẽ quyết tâm bảo vệ và giành lại nền độc lập đó(Đây là quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong tư tưởng HCM)

+Bác nói “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là tất cả những điều tôi hiểu”

+5/1941,HCM chủ trì hội nghị VIII của BCH TW Đảng chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi giải phóng dân tộc cao hơn hết thảy” thành lập VN độc lập đồng minh, ra báo VN độc lập

+8/1945, HCM đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân “Dù hi sinh tới đâu, dùphải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành cho được độc lập”

Trang 9

+Trong bản Tuyên ngôn độc lập “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành 1 nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

+Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống TD Pháp, HCM đã ra lời kêu gọi “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định ko chịu làm nô lệ”

+Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, HCM đã nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại: “Không có

gì quý hơn độc lập tự do”

-Độc lập dân tộc trong tư tưởng HCM phải gắn với ấm no, hạnh phúc của nhân dân

+Bác nói “Nước được độc lập tự do mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lí gì”

+Độc lập dân tộc chỉ chỉ là tiền đề, là điều kiện cần, mục tiêu cần hướng tới là giải phóng cho con người, xây dựng XH không còn chế độ tư hữu, xóa bỏ đói nghèo, xây dựng 1 cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho nhân dân

*Ý nghĩa trong đổi mới hiện nay:

*Khái quát tư tưởng HCM về độc lập dân tộc:

-Độc lập dân tộc trong tư tưởng HCM là sự kế thừa truyền thống đấu tranh bảo vệ độc lập- chủ quyền của dân tộc VN và những quan điểm cơ bản của CN Mác Lenin về vấn đề dân tộc-HCM cho rằng:

+Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc, nhất là các dân tộc thuộc địa

+Độc lập dân tộc phải là 1 nền độc lập thực sự, gắn với hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

+Ý nghĩa và giá trị thực sự của độc lập dân tộc phải thể hiện ở cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc của dân

+Khi nền độc lập dân tộc bị đe dọa, chúng ta phải kiên quyết đấu tranh bảo vệ nền độc lập

*Ý nghĩa: Quan điểm của HCM về độc lập dân tộc không chỉ có ý nghĩa đối với thời kì lịch sử

đã qua mà nó còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

Trang 10

-Mặt đạt được:

+Dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN, cả nước đã đoàn kết, đồng sức, đồng lòng bảo vệ được độc lậpdân tộc và đi lên xây dựng CNXH

+Đất nước đã giành được quyền bình đẳng, quyền tự quyết

+Đời sống của người dân từng bước được nâng cao

-Hạn chế:

+Mối quan hệ giữa VN với quốc tế: Chiến tranh lạnh đã kết thúc, hòa bình, hợp tác phát triển vẫn là xu thế chung nhưng cuộc đấu tranh dân tộc, giai cấp, xung đột vũ trang, chiến tranh cục

bộ vẫn chưa được loại trừ

● Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo vẫn diễn ra ở nhiều nơi gây bất ổn chính trị Ví dụ điển hình là sự tranh chấp quần đảo Hoàng SA giữa VN và TQ

● CN đế quốc lợi dụng ưu thế KT-KT, các nguồn viện trợ hòng can thiệp vào công việc nội

bộ ở nước ta về các vấn đề như nhân quyền, tôn giáo…

+Một số phần tử thoái hóa, biến chất, câu kết với các thế lực thù địch đòi xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập, đòi xóa bỏ điều 4 Hiến pháp 1992

Ví dụ như ông Cù Huy Hà Vũ

+Một số vấn đề liên quan trực tiếp đến nhân dân chưa được giải quyết thỏa đáng như ăn, ở,

đi lại, học tập…

+Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng

+Tình trạng thất nghiệp, thất học, đói nghèo, bị bóc lột trở lại ở 1 bộ phận dân cư

-Nguyên nhân của hạn chế:

+Do sự lãnh đạo, quản lí yếu kém của NN

+Chưa phát huy, triệt để sức mạnh nội lực của dân tộc

+Đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của NN chưa phù hợp với đại đa số nguyện vọng của nhân dân

+Cuộc sống của 1 bộ phận quần chúng nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

-Giải pháp khắc phục:

Trang 11

+Quán triệt sâu sắc tư tưởng HCM về độc lập cho quần chúng nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ+Phát huy sức mạnh nội lực, những truyền thống tốt đẹp để đưa đất nước phát triển

+Tăng cường công tác lãnh đạo, quản lí của NN

Câu 4: Luận điểm “CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS”

*Cơ sở lí luận:

-Bác vận dụng sáng tạo CN Mác Lênin

+Trong học thuyết của mình Bác đã nêu ra quan điểm của mình về CMVS trong thời đại mới, thời đại ĐQCN Các ông cho rằng g/c vô sản chỉ có thể giải phóng mình bằng cuộc CMVS CMVS phải qua 2 giai đoạn phát triển không ngừng nghỉ đó là CM dân chủ vô sản kiểu mới và CMXHCN

-Luận cương của Lênin (1920): chỉ ra con đường CM mà các dân tộc thuộc địa phải đi, chỉ ra lực lượng CM, lực lượng lãnh đạo, tiến trình CM, pp CM… đặc biệt trong vấn đề CM của các dân tộc thuộc địa là sự đoàn kết quốc tế và dùng bạo lực để tiến hành CM

*Cơ sở thực tiễn:

-Sự nhận thức của HCM với CM thế giới từ giữa TK XIX -> cuối 1919

+Người nhận thức được rằng ở các nước tiếng là tự do, dân chủ, bình đẳng, bác ái nhưng thực chất chỉ là giả điệu, ở các nước đó vấn đề tự do, dân chủ không được thực hiện nhiều, quyền lực nằm trong tay rất ít người, cuộc sống của nhân dân vẫn còn bần cùng, cơ cực -> vấm đề giai cấp, dân tộc cần được giải quyết

+CM Pháp: Bác nhận xét “ CM thành công đã lâu nhưng công nông vẫn bị tước lục”

+CM Mỹ: “hơn 150 năm, nhân dân vẫn còn cực khổ”

+CMVS Nga 1917 thành công, Người ở Pháp và tìm hiểu CM này Người nhận thấy được CM này đã thành công và thành công đến nơi, tức là quyền làm chủ đã vào tay số đông người dân,

sẽ bảo vệ được lợi ích của người dân -> vấn đề dân chủ được thực hiện, nhân dân Nga đã xây dựng XH mới là XHCN

-CMVN

Trang 12

+Bác chứng kiến các phong trào đấu tranh ở trong nước cuối TK XIX nhưng các phong trào nàyđều bị nhấn chìm trong biển máu, Người nhận thấy được những hạn chế của phong trào CM này, các cuộc đấu tranh vẫn quẩn quanh của phong kiến Người nhận thấy con đường của Hoàng Hoa Thám tuy có phần thực tế nhưng vẫn mang cốt cách phong kiến

+Dân chủ TS: Người nhận xét về quan điểm của PBC và PCT là có cái nhìn hạn chế PBC sử dụng bạo lực CM nhưng ông chưa nhận thức đc rõ bản chất của kẻ thù, dựa vào Nhật để đánhPháp khác nào “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau”, PCT thì chẳng khác nào “xin giặc rủ lòngthương”

=>Mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha, nhưng HCM không tán thành các con đường đó và quyết tâm ra đi tìm con đường mới

=>Bác đưa ra nhận xét “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc thì không có con đường nào khác ngoài con đường CMVS”

*Nội dung:

-Người chỉ ra con đường CMVS chúng ta phải đi chính là cách chúng ta tiến hành TS dân quyền

CM và thổ địa CM để đi đến con đường CM kiểu mới

-Bác chỉ ra lực lượng lãnh đạo CM của chúng ta: Đảng của g/c vô sản, Đảng của giai cấp công nhân

-Lực lượng CM cũng được Người xác định: khối địa đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nông

-PP CM: dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản CM

-Bác nhận định: Chúng ta phải đoàn kết quốc tế và khẳng định CMVN là 1 bộ phận của CMTG

*Ý nghĩa:

-Thực tiễn: đây là con đường cứu nước đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu khách quan đặt ra cho CMVN,là sự lựa chọn đúng đắn vượt lên trên tầm nhận thức của các bậc tiền bối đương thời đến đây cũng là lý do dẫn đến thành công của CMT8(1945) Đây là minh chứng đầu tiên chứng minh tư tưởng HCM là đúng đắn

-Lý luận: đây là sự vận dụng sự sáng tạo lí luận của học thuyết Mác, luận cương của Lênin vào điều kiện cụ thể của CMVN

Trang 13

Câu 5: Quan điểm của HCM trong xây dựng Đảng về tư tưởng lý luận, sự vận dụng của Đảng trong đổi mới hiện nay

-Để đạt được mục tiêu CM, HCM đã chỉ rõ : phải dựa vào lý luận CM và khoa học của CN Mác Lênin

-Người chỉ ra mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn:

+Lý luận bắt nguồn từ thực tiễn, là khái quát cao độ của thực tiễn, quay lại chỉ đạo thực tiễn,

là kim chỉ nam cho thực tiễn, giúp thực tiễn hoạt động đúng hướng, có kết quả, tránh mò mẫm, tự phát

+Lý luận CM cũng được khái quát từ thực tế CM rồi quay lại chỉ đạo thực tiễn: chỉ ra đường lối, phương hướng CM

-Lênin nói: “Nếu như không có lí luận CM thì không có CM vận động”

HCM khẳng định : “Lí luận CM tiên phong sẽ tạo nên sức mạnh của Đảng”

Khi huấn luyện cho cán bộ CM năm 1925- 1927, HCM khẳng định: “Đảng muốn vững thì phải có CN Mác Lênin làm nòng cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo CN ấy Đảng không có CN như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”

->Người khẳng định: ĐCSVN phải lấy CNMLN làm cốt, làm nền tảng tư tưởng

-Nhờ có CNMLN soi đường, chúng ta sẽ xác định được:

+Đảng ta sẽ đề ra được đường lối, chủ trương đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kì của cuộc CM

+Giúp Đảng tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị, tổ chức

+Biết cách tập hợp lực lượng CM của quần chúng nhân dân để giành thắng lợi

-Trong việc tiếp nhận và vận dụng CNMLN, HCM lưu ý những điểm sau:

+Việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CNMLN phải luôn phù hợp với từng đối tượng

+Vận dụng CNMLN phải luôn luôn phù hợp với từng hoàn cảnh, vận dụng phải linh hoạt, sáng tạo, tránh giáo điều hay CN kinh nghiệm

Trang 14

+Học tập, vận dụng theo CNMLN thì phải học tập tinh thần, lập trường, quan điểm, pp là chính, không phải học từng câu, từng chữ, áp dụng máy móc Tinh thần CM tiến công, triệt

để, pp làm việc là pp biện chứng

+Chú ý kết hợp thực tiễn, rút kinh nghiệm để xem vận dụng thực tiễn đã đúng hay chưa

+Góp phần bảo vệ sự trong sáng của CNMLN và phát triển CNMLN, chống giáo điều, cơ hội, xét lại CNMLN

*Sự vận dụng của Đảng trong đổi mới hiện nay

-Khái quát tư tưởng:

+CNMLN cho rằng: lí luận chỉ đạo, hấp dẫn hoạt động thực tiễn, là kim chỉ nam cho hành độnggiúp cho hoạt động thực tiễn đi đúng hướng

=>HCM nhận thức được vai trò của tư tưởng, lí luận trong việc tạo ra sức mạnh cho ĐCS phải lấy CNMLN làm nền tảng tư tưởng

-Ý nghĩa:Quan điểm của HCM trong xây dựng Đảng về tư tưởng lí luận không chỉ có ý nghĩa

đối với thời kì lịch sử đã qua mà nó vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

+Văn kiện đại biểu toàn quốc lần VII có “ĐCSVN muốn vững mạnh thì phải lấy CNMLN làm cốt,trong Đảng ai cũng phải hiểu, phải theo CN ấy, Đảng không có CN như người không có trí khôn, tàu không có kim chỉ nam”

● Đảng ta rất quan tâm tới việc nâng cao trình độ, tư tưởng lí luận của Đảng viên, nâng cao chất lượng nghiên cứu lí luận của Đảng trong công cuộc đổi mới

● Trước tình trạng suy thoái đạo đức của 1 số phần tử, Đảng ta coi trọng nhiệm vụ xây dựng đạo đức cho cán bộ Đảng viên, tập trung chỉ đạo, bước đầu có kết quả cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

Ngày đăng: 12/09/2016, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w