1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng QH dothi bai 1 phần mở đầu

22 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,57 MB
File đính kèm QH dothi - bai 1.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quy hoạch đô thị dùng cho sinh viên khối kỹ thuật không thuộc chuyên ngành kiến trúc quy hoạch. Đây là bài đầu tiên trong hệ thống các bài giảng về quản lý đô thị và quy hoạch đô thị. Cũng cấp những khái niệm cơ bản nhất về đô thị và quy hoạch xây dựng phát triển đô thị.

Trang 1

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

I KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ

IV ĐÔ THỊ HÓA & CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐTH ĐẾN

ĐT

Trang 2

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

I KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ

Đô thị là nơi tập trung dân cư có mật độ

cao,lao động chủ yếu là phi nông nghiệp,có cơ

sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển

của cả nước hay của một vùng miền lãnh thổ

 Đô thị bao gồm: Thành phố , thị xã , thị trấn

Trang 3

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

II CÁC YÊU TỐ CƠ BẢN ĐỂ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Trang 4

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

Trang 5

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

2.Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một đô thị được tính theo

công thức sau:

K= Eo/Et x 100 (%)

Trong đó:

K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị (%); đạt trên 65%

Eo: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thànhphố,

nội thị xã và thị trấn (người)

Et: Tổng số lao động của đô thị (tính trong khu vực nộithành

phố, nội thị xã và thị trấn)

Trang 6

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

3 Cơ sở hạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm:

• Cơ sở hạ tầng xã hội

• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

 Đạt trên 70% so với mức quy định, quy chuẩn đặt

ra cho mỗi loại đô thị

Trang 7

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

4 Quy mô dân số

N = N1 +No

Trong đó

N1: Số dân thường trú tại khu vực nội thành, nội thị

No: số dân tạm trú trên 6 tháng tại khu vực nội thành,

nội thị

 Dân số đô thị tối thiểu 4000 người

Trang 8

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

4 Quy mô dân số

- Dân số tạm trú quy về dân số đô thị được tính theo công

thức sau:

No = (2Ntx m) / 365

Trong đó:

No: Số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người);

Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thành,

nội thị hàng năm (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày)

Trang 9

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

5 Mật độ dân số đô thị

• MĐDS là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của

đô thị được xác định trên cơ sở quy mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị

D = N/S (người/km2)

 Mật độ dân số đô thị tối thiểu 2000/km2

Trong đó:

Đất đô thị là đất nội thành phố và nội thị xã Đối với các thị

trấn, diện tích đất đô thị được xác định trong giới hạn diện tích đất xây dựng, không bao gồm diện tích đất nông nghiệp

Trang 10

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

III KHÁI NIỆM VỀ QHXDĐT

1 Khái niệm:

Trang 11

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

IV ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÁC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA

ĐTH ĐẾN ĐT

1 KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ HÓA

Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các

đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống

Trang 12

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

II ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÁC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA

ĐTH ĐẾN ĐT

2 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

a) Thời kỳ tiền công nghiệp

b) Thời kỳ công nghiệp

c) Thời kỳ hậu công nghiệp

Trang 13

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

IV ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÁC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA

ĐTH ĐẾN ĐT

3 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐTH ĐẾN ĐT

Trang 14

14

Bài mở đầu: KHÁI NIỆM VỀ ĐÔ THỊ VÀ QHXDĐT

1) Những tiêu chí nào để một điểm dân cư được gọi là đô

thị?

2) Đô thị hóa là gì? Những nguyên nhân chính dẫn đến

quá trình ĐTH? Những tác động của quá trình ĐTH đến đô thị? Nhà quy hoạch làm gì để hạn chế những tác động xấu từ quá trình đô thị hóa?

3) So sánh quà trình ĐTH ở các nước phát triển và các

nước đang phát triển?

4) Đặc điểm của quá trình ĐTH ở Việt Nam?

Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Minh

Trang 15

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

Thành phố là vùng thành thị khác với thị xã, thị trấn, hay làng về cỡ, mật độ dân số, độ quan trọng, hay tình trạng luật pháp

Một thành phố thường có những khu ở, khu công nghiệp, và khu thương mại cùng với những trách nhiệm quản lý có thể có liên quan đến một vùng rộng hơn Phần nhiều diện tích của một thành phố là nhà ở, đó dựa vào cơ sở hạ tầng như là đường sá và hệ thống giao thông công cộng Các hồ và sông có thể là các vùng duy nhất trong thành phố không được mở mang

Trang 16

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

Thị xã là một đơn vị hành chính nhà nước thuộc cấp trung gian hiện nay tại Việt Nam là cấp huyện Trung tâm (tức tỉnh lỵ) của một tỉnh thông thường là một thị xã (trừ các tỉnh có thành phố trực thuộc tỉnh) Theo cách phân cấp đô thị hiện nay, thị xã là đô thị cấp 4 hoặc 5

Trang 17

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

Thị trấn là một loại đơn vị hành chính thuộc cấp hành chính thấp nhất của Việt Nam hiện nay là cấp xã

Thông thường, trung tâm của một huyện đặt ở một thị trấn, song không phải thị trấn nào cũng là trung tâm của một huyện

Trang 18

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP

là lao động trong khu vực nội thành, nội thị thuộc các ngành kinh

tế quốc dân như:

•Công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo dục, văn hóa , nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý nhà nước và các lao động không thuộc ngành sx nông lâm ngư nghiệp

•Chú ý: Lao động làm muối, đánh bắt cá được coi là lao động phi nông nghiệp

Trang 19

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

Cơ sở hạ tầng của một nước, một tỉnh, một thành phố được xem

là bao gồm các thứ cơ bản như:

 Hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ, hàng không, đường thủy bao gồm hệ thống ray, nhà ga, sân bay, cầu, đường, hải cảng, hệ thống cảnh báo an toàn cho các phương tiện giao thông

 Hệ thống điện và các nhà máy sản xuất năng lượng

 Hệ thống bệnh viện, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, trường học

Trang 20

CƠ SỞ HẠ TÂNG ĐÔ THỊ

 CSHTĐT được đánh giá là đồng bộ khi tất cả các

loại công trình cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật

đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải

đạt được tiêu chuẩn tối thiểu từ 70% trở lên so

với mức quy định của Quy chuẩn thiết kế quy

hoạch xây dựng đô thị

 CSHTĐT được đánh giá là hoàn chỉnh khi tất cả

các công trình cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật

đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải

đạt được tiêu chuẩn tối thiểu từ 90% trở lên so

với mức quy định của Quy chuẩn thiết kế quy

Trang 21

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

 Đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt như: hành chính - chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh

tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịchnghỉ mát), đào tạo, nghiên cứu, khoa học kỹ thuật, v.v

 Đô thị là trung tâm chuyên ngành khi có một vài chức năng nào đó nổi trội hơn so với các chức năng khác và giữ vai trò quyết định tính chất của đô thị đó như:đô thị công nghiệp, đô thị nghỉ mát, du lịch, đô thị nghiên cứu khoa học,đào tạo; đô thị cảng v.v

Trong thực tế, một đô thị là trung tâm tổng hợp của một hệ thống đô thị vùng tỉnh, nhưng có thể chỉ là trung tâm chuyên ngành của một hệ thống đô thị một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước.

Trang 22

GiẢI THÍCH KHÁI NIỆM THUẬT NGỮ

Quy hoạch xây dựng đô thị

• Là bộ môn khoa học kỹ thuật, xã hội, nhân văn, là nghệ thuật

về tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị

• Nó là nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng,

khống chế hình thái kiến trúc trong đô thị trên cơ sở các điều tra,

dự báo, tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò, nhu cầu và

giảm thiểu các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị

hóa, tận dụng tối đa mọi nguồn lực, và hướng tới sự phát triển

• Các không gian đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình

Ngày đăng: 10/09/2016, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w