Chương IQUY HOẠCH XÂY DựNG ĐÔ THỊ ở VIỆT NAM 1.1.. Chuvêrn rngànlh thiết kế đó thị đến nay \'ẫn chưa được hình thành.. Các thành phố lớn nhu Hà Nội.. Quy hoạch xây dựng đô thị Li... L.ĩ
Trang 1IMHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
Trang 2LÒI NÓI ĐẨU
T r o ỉ ỉ í ^ k l ỉ i i ỏ Ị ị k l i ô " D ự ÚỈI t ì â ỉ ự ^ c a o n ă n \ > Ị ự c q u y l i o ạ c l ỉ v à q u à n l ý m ô i Ỉ n í ờ ỉ ỉ í ^ đ ô ỉ l ì ị
" D A N ID A " clo C h ĩỉỉlì p lỉíi D a iỉ M a cìì ĨÙI ĨÌ'Ợ 'ỉ riíờỉì^ Đ ạ i lioc K ic iì ĩrú c H ù N ộ i dược
■^Ui(ỉ l o C l ỉ ứ í ' s o u n ỉlỉíio c á c i^ìáo ỉriiìli ĩroiỉiỊ d ó c ú ^ ỉ á o Ỉriiilỉ " C ò n g ĩcìc í l ỉ ự c h i ệ n q u y
lìa ạ c li \cĩ\' dựỉỉ^ tlo ĩlìị " (Ic clùỉr^ cho củ c (ÍÔI ÍIÍƠIỈ:^ học yiên và hao c á o viên.
C'oni> ỉá c ỉhưc hỉCỉi (Ịỉix lioụch XCỈV cỉựỉỉỉ^ do ỉlìị lù Ỉììộỉ ỉìội ílu ỉìiỉ r ấ í q u a ỉì ĩr ọ ỉìi’ Cỉia lĩn lỉ vưc cỊUchi lý dô lliị T ác ^iíi soíitỉ ilỉ(i(> íỉiáo ỉrìiìlì này lủ ỉỉi^iííyị đ ã có n h iê ii nủm lủm COỊỊ^ ĩúc ỊỊ^Iìicn cữu lìỉiứi kơ c/uy lìoạclì xây dỉ(ì:s> dò íliị và (Ịiỉíìn lý dô íìiị ó' V iệ l Nam
D o i vớ i D ự chì ìiíỉỉií^ í a o lỉủHiỉ ì ư c (ịỉiy l ỉ o ạ cl ỉ v ủ (./KUIÌ l ý n i ôi iriíỪỊìiỊ d õ ỉliị D A N I D A , ĩ â c
v/t/ l à n i ô í ì r ( ^ ỉ i ; ^ / ì l i ữ i ì í ì ỈÌXỈIỈO'! ,vư//v L ì p v à S(HỈỈ1 ỉ ! u i ( ^ ÌIỎ I i l ỉ i ì ỉ i ^ í l ự Ú n \Y/ s a u Ị i à \ l à t ( ý
Vỉcn b an c lìi cluo D ự án iỉo Bọ ỉriùUỉy^ Bo X iì\ ilinì,i: LỊuyèĩ d ịìììì ĩlìà n lì lập Troỉỉi^ tiỉiá
ir iỉili ĩhưc liiợ íi dư Ún ỉúc iỊici ílà íỉ ưi ĩìêp Ịhiun '^Ui (lay ỉi/iiờỉi ch a yêỉì dê cho cá c
k lìo á h ọ c vù có ỉilỉie iỉ ỉh íỉỉìì luciỉỉ ỉro ỉỉiĩ c á c c iio c lin i ỉlu io vc Iihữỉìi^ vấìì (lê có Hên ciuan
ílc ìi ỉiọ i d iiiỊ^ dư an.
(ìiá o ỉìììỉlì iịòiỉì 3 I'luf(ỉ'fi‘^ vủ Cíỉ( pluhi Ị)i(i\tchi kcỉ liiãiỉ ír ê iì C(f sớ ĩhanì klỉdo ỉìhiỨK ĩùỉ lỉcỉi, ỉilỉiCỉỉiỉ (ịuan Iroỉìíị liov vâỉì ìa kiỉỉlỉ Ịii^liìcỉỉỉ ỉliỉíc íé Cỉỉíi han ílìáỉì, iãc ịịià d â soạỉì ĩììdo irìììli này Do ị I k Y ị có liỢỉì tỉià \'ấn (ỉc dc n ìp lại (/lú lớn Ví/ mới, tiên túc ỵ ìà chi díiỉn ỉập ỉriiỉìí^ írìỉìlì hcíy Ịìliữỉh^ kicìỉ ỉhức co' l)ảìỉ ỉilidl \ c (‘ô ỉìi’ ĩc'ic ỉlìực hiện quy hoạch xcĩy
iiựỉì^ỉ d ô llỉỊ.
và cú( lìO( viưn T u \ ỉìliiẽ ỉỊ lilìữ ỉi^ ílìiế ỉi SÓ! cua i^iáo ír ìỉỉli lủ klìO}iỵ ĩr á ỉìlì k lìo i T ú c gicỉ
ni(ỉfỊiĩ diiơi Ỉuoỉỉi^ ilìứ và ỉiliậ n tlifo'c sự iịop ý clíủì! ỉlỉủ íilì lừ p hía ỉjạ n dọc.
T á c Íịicí x iỉỉ chan (liàn lỉ c á ỉỉỉ ()'n!
I l ủ N o i / / í , ^ í h ’ ( V ỉliúii}^ 3 i ì ã m 2 0 0 7
r á c ;4Ìii
Trang 3MỞ ĐẦU
I Ý N G H Ĩ A V À T Ầ M Q U A N T R Ọ N G C Ủ A VẤN Đ Ề
c ỏ n o tác phát triến \'à quán lý đô thị phải bảo đảm huy đỏng được m ọ i n g u ồ n lực xã họi dc xáy d ựn g đ ỏ thị trật lự, vãn minh, hiện đại gán với việc 2,iữ gìn bản sắc văn hoá dãn lộc T hự c hiện Q H X D dỏ thị là rnột nội dung quan trọng nhất c ủ a c ô n g tác phát
incn \ à q u á n lý đ õ thị s ỏ p phần ‘Tữ/Iịị hước hìiili thành mụnịị lưới d ô thi h ợ p l ý ”, d o đ ó
phai coi trọng việc tăng cườrm CÔI12 tác quy hoạch và quán lý đô thị n h ư Báo cáo của
lỉCH T r u n g ương Đá n » khoá VIII dã khắng định [1]
Căn cứ thực h iệ n q uy hoạch xây ciựiig đô ihị là các dổ án qu y h oạ ch x â y d ự n g được phá p luật và c ơ q u a n N hà nước có thám quy ền phẽ tluyẽl Tuy nhiên, c ác đ ồ á n quy hoạch xây d ựn g đỏ tlụ \'à các \'ăii bản tỊUV phạm pliáp luái (lù có đ ế n đâu, nếu k h ôn g
có người chi đạo, tố chức thực hiẹn thông qua các biện pháp phù hợp và c ư ơ n g q u y ế t thì
c ũng k h ô n g thc đi vào cuộe sôìig đượe Biìn về nhù pháp cỊuyền Bác H ồ đ ã viết
"\ lệc cỉịiìlì r a luậl p h á p rdt (ịiiiiii irọiig: song vẩn dê qitan Irọiiíỉ hơn lù p h á p luật ấ y
p h a i (liíợc loàiì x ã hội llìi liàiili ivẠ iêm túc kliỏiig irừ mòi </i N h ã nước x â y d ự n g p h á p
liiụl Iihưiiiị d ồ n g í/iởi N h à nước CŨIIỊ^ p h ả i h oạ t dộììịị ilico p h áp liíật, phcíi ítián thú hiến
p h á p kh ômị c ó trườìiíỊ h ợp Iiỵoại lệ Cá n hộ Nìià nước, Cliíiìli pịiíi p h ả i l ù m ỉ^ương tr on g
yiợc ilii lìànlì p h á p hiật vù íỉiữ Ị^ììì Hèm khiết Tư tướng Hồ Chí M in h về thực h iệ n ph á p luật có thế vận d ụ n g cho công tác thực hiện quy hoạch xây tiựng đô thị [2]
Với ý n s h ĩ a và lầm quan trọng như ticn, công tác ihực hiện quy h oạ ch xâ y dự ng đ ô thị
dã duợc lấl cá các quốc sia quan tâm và đưa vào phần nội dung q ua n trọng nhất của các Luâl quv hoạch xây dựng đô thị Quá trình thực hiện các đồ án Q H X D đỏ thị c ủ a nhiều nưức trên thế giới có thể dúc kết thành các bài học kinh niíhiệni cho nước ta ớ Việt Nam, công tác thực hiện Q H xây dựim đô thị đã được triến khai một cách toàn d iệ n và đ ồn g bộ trong thời kỳ đối mới từ năm 1986 đêh nay với những thànii tựu rấl đá n g kế T u y nhiên, Iroiig q a á trình xâ y d i m s \'à pliát triển đỏ thị nhằm thực hiên các đồ án Q H X D đỏ thị, còiití tác thực hiện Q H xây dựniỉ đỏ thị cũng đã bộc lộ nhicu lổn tại, yếu k é m c ầ n phải đúc rúl lìm ra được các nguyên nhân đế công tác này được hoàn lliiện
Giá o trình này được biên soạn để phục vụ c ho các lớp đào tạo, bồi d ư ỡ n g c h o các
c h uy ên gia cán bộ viên chức thuộc các ngành, địa phương \'à cán bộ g i ả n g viên Tr ường
Đại học Kiế n trúc Hà Nội nliằm thực hiện các nhiệm vụ của Dự án "Ncĩììiị cao năniị lực
Í/IIV h o ạ c h và c/itcín lý m ó i ỉn ừ ỉiig d ó t h ị ’' D A N I D A d o C hí n h p h ú Đ a n M ạ c h tài trợ.
Trang 4G i á o trình nà y đ ổ n u 'Choi cũnc có thê dùn g làm tài licu lliaiii khảo cho việc 2 iána dav các m ô n học thuộc các c h ư ơ n s trình đào tạ J q u y noạch dò ihị a ô ng thòn \'à quán K dò thị c úa T r ườ na Đại h ọ c Ki ẽ'n trúc Hà Nòi.
2 M U C T I Ê U
2.1 Giáo trình líu ihực lìiện Lịiix h(>'jclì ẤŨy (lựììíỊ dô th ị" nhằm mục liêu CLinc
cấp c h o học viên n h ữ n a hicu biết \'à kiốn thức c ơ ban \’C CỎI12 tác thực liiên quy hoạcli
\ â y dựn g đó thị, cụ t h ế \'c;
- Ti nh hình phái i n ế n \ à r.hu'c hiện Q H X D đỏ tl’.Ị cứa Viột Nam troim liưn 20 năm đổi mới lừ n ă m 1986 đ ế n nay
- Cơ sớ k hoa học của C()níi tác ihực hiện Q H X D dỏ thị;
- Q u a n đi ếm, m u c liêu, những n hi ệ m \'U trong lãm thực hiện các aiái pháp đế nàng CHO hiệu q u á c ô n g tác phút trién và thực hiện quv hoạch xây dựng đô lliỊ trong thời kì
c h u y ê n đổi
2.2 Giáo trình là một tài liệu tham khảo phục vu cho các chuyên gia quy hoạch, quản
lý đô Ihị và C B G V giaaig ciạ;/ t á c m ô n học có liên quan lại các irưòìiíỉ đai học \'à trung học c h u y ê n nghiệp
3 P H U Ơ N G P H Á P N G H I Ê N VÀ T I F P
G iá o Irình được bicn soạii licn cơ sớ tham khao cac lài liệu, kết hợp vứi việc liếp cận
thực tiền và kinh n g h i ê m baii thán đc íổng kct còng tác lliực hiện Q H X D đô thị, xây dựng c ơ sớ k ho a học tlurc hiện Q H X D dò ihi trona đicu kiện kinh tố thị trưừn2 định hướng X H C N , từ d ó rúl ra những giái p háp Ihục hién Q H X D đỏ thị ớ Việt Na m |)hù hợp với giai đo ạ n đáy m ạ n h c ôim nghiệp hoá hiện đại hoá dáì nước
4 NÔI D U N G C Ủ A G I A O TR Ì N H
Nội d u n g của g iá o trình gỗm:
- Lời iu')i dầu
- M à âầii
- Clìươiìịị ỉ: Tinh hình phát triến đô Ihị và ihưc hiện quy hoạch xâv dựna đô ihị
ớ Viêt Nair
- Chươiiịị 2: C ơ s ớ k hoa học ihưc hiên quy hoạch xây dựna đô thị.
- Chư ơ iiíỊ 3 : Nâna cao hiêu qua cỏní> tac thực hiên quy hoach xâv dựim dỏ thị ứ
Việt Narn
- Kê! luận
G i á o trình được s o a n Iháo trên cơ sư 39 lài liỗu tham kháo có liên quan
Trang 5Chương I
QUY HOẠCH XÂY DựNG ĐÔ THỊ ở VIỆT NAM
1.1 l ỉ ố l C Ả N H KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.1 Kinh tẽ - xã hội Việt Nam trước năm 1986
- Trước khi bắt đầ u đ ư ờ n g lối đổi mới toàn diện, Việt N a m ớ trong tình trạng trầm
ir ong c ú a klúiiig k h o ả n g k in h t ế - xã hội N ề n k i nh t ế k ế h oạ ch h o á X H C N , k é m phát tncii Sún xuât c ô n g n g h i ệ p c h ủ yếu dựa vào các x í n g h i ệ p q u ố c d oa nh , c òn sản xuất noiiíi ntỉhiệp d o HTX P hầ n lớn lực lượng lao đ ộ n g làm việc trong khu vực nông n ghi ệp ncn na ng XLiàì lao đ ộ n g rất thấp, hầu n h ư k h ôn g c ó tiết k iệ m trong nước, c òn đầ u tư thì
d o Licn X ô và c ác nước Đ ô n g  u h ỗ trợ X u ất k h ẩ u c ú a Việt N a m ch ủ yếu là hàng sơcliê \'à bu ôn bá n với các nước t rong khối SEV
- rù nlũrng n ã m 1970 đ ế n n ă m 1985 giá cả h à n g hoá tãng với tỷ lệ 3 con số Đất miớc bi bao \ ây về kinh tế đời s ố n g nh ân dâ n rất k h ó khăn, lòng tin bị g iả m SÚI [4
1.1.2 Kinh té - xã hội Việt Nam sau 20 năm đổi mới (1986 - đến nay)
- Ciiai d o ạ n (1 9 86 - 1995), Việi N a m thực hiện cải các h ổn địn h và phát triển kinh tế
T r o n g 5 n ă m đầ u, n h ữn g cái c á c h lớn trong lĩnh vực tiền tệ, tỷ giá hối đoái, tài chính,
d a \ inạiih xuâì khấu, đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã đạt được n h ữ ng kết q u á rất khá quan
- Kẽì q u á 10 n ă m thực hiện c hi ến lược đ ã đạt đ ượ c n h ữn g t h à nh tựu to lớn; ổ n định
và phái t n c n k in h t ế xã hội 1986 - 1995, n h ờ đ ó đã làm cho tình trạng đìn h đ ốn trong san xuất, rối rcn trong lưu t h ô n g được khắc phục, k i nh t ế tăng trưởng nhanh: Nhịp độ Uìntỉ tốn g sán p h ẩ m tro ng nước bình q u â n n ă m c ủ a thời k ỳ 1 9 9 1 - 1 9 9 5 đạt 8.2%; lạm
ph át g iá m lừ 7 7 4 % (1 98 6) x u ố n g 6 7 , 1 % (1991) và 12,7% (1995) Đ ầ u tư toàn xã hội
b a n g vôn Irong và ngoài nước so với G D P n ă m 1990 là 15,8%, n ã m 1995 là 27, 4%
L ư ư n a thực d ú ăn và c ò n xuấ t k h ẩ u k hoả ng 2 triệu tấn g ạ o/ n ăm N hi ều cô ng trình kết
c à u h ạ t ầ n a i rọ n g yếu c ú a đất nước được xâ y dựng Đời s ống đại bộ p hậ n nhâ n dâ n được cai tlìiệii Đ ặ c biột, nền k i nh l ế h à n g h o á nhiều t h à n h phầ n vạn hà nh theo c ơ c h ế thị
tr ườn g có sự q u á n lý c ủa N h à nước theo địn h h ư ó ng X H C N tiếp tục được xây d ựn g một
c a c h đổntỉ bộ \'à hiệu q u ả hơn [ 1 , 4 ]
Trang 6N ghị q u y ế t đại hội Đaiìiỉ láii thư VIll ( li-ỳỌti) xác định nước ta đã c huyen sang thò kỳ phái triển mới , đ á y m ạ n h CNH, HĐH đồntì ihờ; khá ne định nhiệm vụ nãm 1996 Jcn
n ã m 2 0 0 0 là phấn đấu đat và \'ượt muc tièu được đc ra trong chiến lược ốn địnli \'à phat triến ki nh l ế - xã hội đế n n ă m 2000 Tãno ti ưoìiiỉ kinh tè nhanh, hiệu qua cao \ à ocn
vững đi đ ô i với việc giai quyết nhữna vấn đề bức xúc \ c xã liội, đám báo an ninh C:JÕC
p h ò n g , cái thiện đời s ố ng nhán dãn nânsỉ cao tích luỹ lừ nội bộ
- Sau 10 n ã m thực hiện Nehị quyết VIll và Nohị quyết IX (1996 - 2006), nền kinn lế nước ta đ ã vượt q u a thời kỳ suy 2 Ìam, đal tôc độ tãna trưons khá cao và phát tricn tu^ng đối ốn định
N ă m 1999, tăng trướng kinh t ế từ chỗ chí c ò n 4,9% thì nãm 2000 tãng trưcVng k i i n tế
đã t ă ng lên, đạt trung bình ■^,59c năm; riêng n ă m 2005 là 8.43% với tổng ihu nhập cưôc
d â n là 8 3 8 0 0 0 tỷ đ ồ n g (kh oa n g 53 tỷ USD), thu nhập đầu ngưòi là (400 USD/ng)
- K i n h t ế vĩ m ô tương đối ổn định: các mối quan hệ và cân đối chủ yếu trong nén
ki nh t ế đ ượ c cải thiện
- C ơ cấu kinh tế tiếp tuc c hu \ ến dịch ihco nướna CNH, MĐH
- H o ạ i đ ộ n g k i n h ic d ẽ i nuoai và hói n h ậ p kinh tố q uốc lế c ó bước liốn mớ) rất
q u a n Ir ọng
- T h ế c h ế kinh t ế thi irườim định hướng X H C N bước (láu được xây dựng
1.2 T Ì N H HÌNH PH ÁT T R ĩ ỂN đ ô t h i VIÊT n a m
C ù n g với nh ững c h u y ể n bicn tích cực về rrặit kinh tố xã hội của 20 năm đầu đổi raới,
m ạ n g lưới đ ô thị q uố c ỉỉia đã đuợc mớ rộng và phát trien g ồ m 125 đô thị, trong đó có 2
t h à n h p h ố loại đặc biệt, 3 đ'ỏ thị loại I, 14 đ ô thị loại II, 36 đò Ihị loại III, 41 đỏ thị loại
IV và 6 2 9 đ ô thị loại V 1'hco phân cấp q ua n lý đô thị, cả mrớc có 5 thành phố trực tl uộc
T r u n g ương, 91 t hà nh phố, Ihị xã thuộc lỉnh, c òn lại là các Ihị trấn Trên địa bàn c ả rước
đã và đ a n g t h à n h lập trên 1 60 khu cônư n e h i c p tập iruim, 10 đô thị mới và 28 khu cinh
t ế cứa k hẩ u , khu k inh t ố đ ặc thù góp phần niớ rộng mạng lưới đô thị quốc gia, tạo ra tiền
đề c h o sự t ặ ng trưởng đ ô ihị tại các vùng ven biển và biên giới
T ã n g trướng d án số t hà nh thị ốn định lừ 1 Ỉ.87 triệu người năm 1986 lén 18 triệu vào
n ă m 1999 và k h o ả n g 22 t n ệ u d ân năm 20'02 nâng lÝ lệ dô thị hoá từ 19,3% lên :rên
2 5 % ( n ă m 2 0 0 0) và 27 (nãm 2006)
T ă n g t r ướn g k i n h tế kliu \'ực đổ thị trung bìnli từ 12 - 15% Thu nhập đầu người ă ng
n h a n h , tại c ác đ ô thị lớn dat k hoána trẽn 1000 USD \'à tại các đò thị trung bình đạt trên
6 0 0 USD N g u ồ n thu đ ỏ thị, đặc biệt là cùa các thành phố lớn c hiếm tỷ lệ quiin tiọng
t r o n e c ơ c ấ u n g u ồn thu n e â n sách Nhà nươc khắng định vai trò của đỏ thị là đ ộ n t lực
c h ú yếu đ á y m ạ n h q u á trình cỏníi nRhiệp hc'á, hiện đại hoá đất nước Đặc biệt, các n ị à n h
k i n h tế t h u ộ c s ector 3, ngàv càng oiữ vai trò I uan trọng Irong việc lạo nên động lực íhát triến c ác đ ô thi
Trang 7T ã n g trưởng k h ô n g gian đ ô thị c ũ n s đạt tốc độ đáng kc Đấ t đô thị h iệ n n a y k h o ả n g
1200000 ha c h i ế m gầ n 4 % d i ệ n tích tự nhiên của cá nước và đ a n g có xu h ư ớ n g gi a tă ng
Iiliăm hoàn chính c ơ cấu q u y hoạch các đô thị, dáp ứng nhu cầu tăng trưởng dân sô' và
kinh tế đ ỏ thị trong từng giai đ o ạ n phát triến Trong những n ã m tới, m ạ n g lưới đ ỏ thị cả Iiước tiỏp lục được sãp xếp, tổ chức lại theo Định hưóìio phát triển đ ô thị Vi ệt N a m đ ế n năm 2 0 2 0 đã được T hủ t ư ớ ng C h í nh phủ phê duyệt tại Quyết định s ố 1 0 / 1 9 9 8 / Q Đ - T T g ngày 23/1 /1 99 8
1.3 TÌ NH HÌNH T H ự C HIỆ N Q UY HOACH XÂY DỤNG ĐÔ THỊ
1.3.1 Những chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
1 Ngà y 03/ 12 n ă m 1990, Hội ng hị đô thị loàn quốc lần thứ nhất d o c h ủ lịch Hội
d ồ n u Bộ trướng Đ ỗ Mười c h ủ trì n h ằ m đ á n h giá tình hình, phương hướng và bi ện p h á p dổi mới c õ n g tác phát triển và q u ả n lý xây dựng đỏ thị tại Hà Nội
2 N g à y 22/ 01 /199 1 H ội đ ồ n g Bộ trưởng ra chí thị số 19 - C T về việc c h ấ n c h ỉ n h
c õ n s tác q u ả n lý đ ô thị
3 Từ n g à y 8 - 13/6/1992, W B và Bộ Xây dựng lổ chức Hội thảo “ C hí nh s á c h đ ô t h ị”
4 N g àv 2 5 / 3/ 19 9 2, Bộ C h í n h trị ra T hô n g báo sò' 20AT1Ỉ - T W về việc đi ều c h ỉ n h q u y hoạcli lổ ng mật bằ ng thủ đô H à Nội
N g ày 2 3 / 11 /1 9 92 , Bộ C h í n h trị ra T h ô n g báo sô 3 6 / ĩ l i - r w về q uy h o ạ c h t ổ ng ihế xây dưn g thành p h ố Hồ C h í Mi nh ,
6 N g ày 25 - 2 7/ 7 / 1 9 9 5 , T h ủ tướng Chính phủ Võ Vãn Kiệt chủ trì H ộ i n gh ị đ ô thị toàn q u ố c lần thứ II tại t h à nh phô' H ồ Chí Minh
7 Năin 1998 T h ủ tướng C h í nh phủ chủ trì Hội nghị đò thị toàn quố c c ô n g b ố và tổ chức thực hiện đ ị nh hướ ng Q H T T phát triến đô ihị toàn quốc ban hà nh k è m t he o Q u y ế t dịnh s ố I O/ 19 98 /Q Đ - T T g n g à y 23/ 01 /1998 của Thủ tướng Chính phủ tại H à Nội
8 Ngà y 2 6 / 1 0 / 1 9 9 9 T h ủ tướ ng Ch ính phú ban hành Chi thị 3 0 / 1 9 9 8 / C T - T T g về việc cỏim tác q u y h oạ ch và q u ả n lý xây d ựn g đô thị
9 N g à y 0 3 /9 / 2 0 0 2 , T h ủ tướ ng Chính phủ ra Quyế t định s ố 11 2 / 2 0 0 2 / Q Đ - T T g phê duyệt đ ịn h hướng phái Iriến k i ế n trúc Việt N a m đế n n ã m 2020
10 N g à y 11/9/2003 T h ủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị s ố 19 /2 00 3/ CT - T T g về viéc lổ c hức lập Q H X D đ ô thị và q u ả n lý xâ y dựng theo quy hoạch
11 N g à y 0 7 / 4/ 20 0 3, T h ủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 0 9 / 2 0 0 3 / C T - T T g về c ô n g tác thièì k ế đô thị
12 N g à y 25 - 2 6 / 4/ 20 0 3 Bộ X â y dựng tố chức Hội nghị toàn q u ốc về k i ế n trúc q u y hoạch và phát triến đô thị - Đ/c Tr ương Tấn Sang, Uỷ viên Bộ Chính trị, T r ư ớ n g ban kinh tế T W Đ ả n g t ha m d ự và p há t triển ý kiến
Trang 813, Ngoài n hữ n a hoạ t độnu chi dao trên, Nhà nước còn ban hành nhiều văn bản quy
p h ạ m p há p luật làm c ơ sớ quán 1\' quy hoạch và phái triến đô thị
1.3.2 C ò n g t á c l ậ p , x é t duyệt quy h o ạ t l i xày tlựii” đ ỏ thị
a 1 'ìiê n khai c â c clự áii (Ịtiy hoạclì vỡ'.' clựiì^^ dô thị
Trước năm 1992, cả nước aầii như chưa có dò ihị nào có quy h oa ch c h u n g được phè
d uyệ t T ừ n ã m 1992 đế n nay ca nước clã có 86 thành phố thị xã đã có q u y hoạ ch chiirm
đế n n ă m 2010 được d uvê l, hiện nay dana troiiíí giai doạn điổu chinh đ ế n n ă m 2 02 0 và
\ a hưn Đ ố i với trên 60CJ r.hị trân đã có khoáiiíỉ 3/4 sỏ thị tràn dược lập q uv hoạcii xây dựng Ngoài ra, các quy hoạch \'ùníỉ kinh tế trọng điếrn, quv hoạch c h u n g các khu kinh lê' cứa kháu và h àn g trãm quy hoạch chi liết các khu dó thị mới, khu c ô n g nghiệp, các
q u ậ n hưyệii, phường đ ã được lập \ à xél duvệl; Tổim số vón lập quv h o ạ c h xâ y d ựn g lừ
n ă m 1992 đến nay do N h à nước càp thcng qua Bộ Xáy dựng k ho áng vài trărn tý đồng;
c h ư a kể vốn do các đ ịa phưííng huy dộng dc lập quy hoạch xây dựn g ước tính k h oá n g
h à n g tră m tỷ đồng N a o à i ra, niộr khối lượnsi vốn khá lớn do các lổ chức q u ố c tô" tài irự
và các ch ủ đầu tư d ự án c ác khu xày dựng tập trung bó ra cho việc lập q u y h oạ ch chi tiết,
tạ o đi ều kiện c h o việc triển khai các dư Ún dưới nhicu hình thức đ ã và d a n g diíp ứng được yêu cầu c ơ bản cứa q uán lý đáu iư và xây dựng dó thị
h Đ ói mới cón y lá c diiv hiHỊch Xiì\ {ịựiii' (lo ilii
- v ể nhận thứe
+ Q u y hoạch xâ) d ự n s clirọv xếp là irột iroim Iiliữna nhiêm vụ t rọng tàm c ùa quả n lý
N h à nước n hằ m cụ ihc hoá diíờim lôi của Đáng và Nhà nước, thê’ liiện n g u y ệ n vọng
c h í n h đ á n g của nliân dân là cònỵ 1'Ị1 diều tict \'ĩ mồ iroim nền kinh l ế ihị trường có sự
q u ả n lý c ủ a Nhà nưức đụ ih hướna xã hội chú nuhìa, làm cơ sớ đế thu hút các n g u ồ n VỐII
đẩ u iư \ â y dựng đô thi Q u y hoạcìh \â\' dưníi phai đi Iruức mộl bước
+ Vị trí, vai Irò c ù a quy hoạch xây dựng dồ ihị dã được n à n g cao N g h ị đ ị n h
9 1 / C P n g à y 1 7 / 8 / 1 9 9 4 c ú a Chính phủ đã kháng định "Đồ án q uv h o ạ c h x â y d ự n g đỏ ihị đ ư ợ c d u y ệ t là c ơ sở pháp Iv để quán lý dỏ thị; tiến h ành côníi tác đ ầ u tư x â y d ự ng
l ậ p k ế h o ạ c h cải tạo, \ à y dựng đố thị hàiiiì năm, ngắn hạn và dài h ạ n t h u ộ c c ác n g à n h
và đ ị a p h ư ơ n s "
+ Đ ỏ thị là đối t ư ơ i i ỉ của quv hoạch xâv dựn» đã được nhận thức theo qua n niệm
tổ ng h ọp với 5 điều kiện đặc trưn'4 là chức nãns, lý lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ
phát iriển kết cấu h ạ l aiii, quy mc) dân so niậl độ dán sô áp d ụ n a c h o khu vực nội tliànli
nội thị (27)
+ Việc cải tạo x â y 'CÌựnt' dó thị truức đâv chủ yếu bànii một ng uồ n vốn Nlià nước, cấp phát t h ôn g qua c ơ c h ế k í hoach hoá láp trunu nay có sư tham gia c ủ a nhiểu n g ồn vốn được huy đ ộ ng t h ô n g qua các chươim liình và dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng, đã làm
Trang 9thay dối địa vị và chức năng của quy hoạch xây dựniỉ đò ihỊ, như là một biện p h á p tạo
d ộn g lực và điéu k iệ n để huy đ ộ n a mọi nguồn lực lớn, nhỏ vào cải tạo và x ây d ự n g đ ô thị
- v ể c ã n c ứ lập q u v h o ạ c h xâv d ự n s đò thị
Qu y h o ạ c h x â y d ự n g đô thị được lập phải căn cứ vào các điều kiện tự n h iê n , hiện trạng, c h iế n lược p há t iriển kinh tế - xã hội cứa ca nước, các vùng và ng àn h T u y nhiên, trơna thực lế Q u y h o ạ c h l ổng thế kinh tế - xã hộị k hông phái bao g iờ c ũ n g đi trước m ột bước mà n ó t h ư ờ n g đ ư ợ c s o n g sona triến khai c ùng với quy hoạ ch xâ y d ự n g đ ô thị, n ên chúnsi luôn bố trợ c h o n h a u để cùng hoàn thiện
- v ể trình lự, nội d u n g , phương pháp lập và xét diivệt quv hoạ ch xây d ự n g đ ô thị.1’rước đ â y , q u y t ri nh lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng, chủ y ếu d ự a v ào k inh
n g h iệ m c ứa L i ên X ô và các nước xã hội chủ nghĩa Từ n ã m 1993 đ ế n nay, nội d u n g , phương p h á p lập và xét d uyệ t quy hoạch xây dựng đô thị đã được đổi mớ i đ ế p h ù h ợ p
\'ới nền k inh t ế thị t rường n hiề u thành phần có sự quản lý cứa Nh à nước và đ iề u kiện thực tiền cứa Việt N a m
Trình tự, thủ tục lập q u y h o ạc h xây dựng đ ò thị trước đâ y rất phiền hà, ít tác d ụ n g thiêì thực, g ồ m 5 ỉoại đ ồ án với nhiều bán vẽ là: Luận c hứn g kinh t ế k ỹ th uậ t (T EO) ;
T ố n g mặt bàng; q u y h o ạ c h x â y dựng đcrt dầu; q u y hoạch chi tiết tỷ lệ 1/1000 đ ế n 1/2000
và đồ án x â y d ự n g tỷ lệ 1/500, nay đã dược cái tiến rút lại chỉ c ò n lại 2 loại đ ồ á n là q u y lioạeh c h u n g và q u y h o ạ c h c hi tiêì (hình la, Ib)
Q ny h o ạ c h chitnịị lập cho phạ m vi loàn lãnh thố đô thị, gồm 2 nội d u n g là đ ịn h hướng
phái triến đ ô thị (15 đ ế n 2 0 n ă m ) và lống mật bằng sử d ụ ng đất đai ( q u y h o ạ c h n g ắ n hạn) (5 - 10 n ã m ) đ ể là m c ơ s ở cho việc lạp các quy hoạch chi tiết và q u y h o ạ c h xâ y
d ựng hẹ t hố n g c ác c ô n g trình c h u y ê n ngành (đối với các đô thị lớn)
Q uv h o ạ c h chi tiết, g ồ m qu y hoạch chi tiết sử dụng dất đai (là quy h oạ ch chi tiết phân
khu chức n ă n g ) đ ượ c lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 đến 1/5000 và q u y h o ạ c h chi tiết c hi a
lô (quy h o ạ c h chi tiết x â y d ự n g ) tỷ lệ 1/500 đến 1/1000, nhằin cụ thể h o á c ác q u y đ ị n h cúa quy h o ạ c h c h u n g và q u y hoạch chi tiết phân khu chức nãng làm c ơ s ở đ ể giới t hiệu địa điẽin, c ấ p d ữ liệu thiết k ế hoặc chứng chỉ q u y hoạch, lập các d ự á n đ ầ u tư, g i a o đất
Trang 10y QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐÃT THẢNH PHỔ HA NỘI
ĐÔTMiMÓIHÀNÔt
l ĩ i n h la, Quy lìoựcỉì chung ỉhùnh phô Hù Nội cỉéh ììútìì 2020 { ỉ ỉ )
Trang 12T r o n g n hữn g năni qiuaa, tínl:i pháp lý của các do án quy hoạch xây d ựng đ õ thị clưoc
d u y ệ t đ ã k h ắ n g định ihcòiing quia việc cống bỏ' cỏiiti khai các đổ án quy h o ạ c h k è m theo việc ba n h àn h các Điê u Icìquán lÝ quy hoạch xàỵ dưna đô thị
P h ư ơ n g p há p thiết kẽê' qquy hioạch xáy dựng đã được đối mới, đặc biệt là p hư ơ ng pháp
q u v h o ạ c h chi tiết TuiV nHiiên, việc niihiỏn cứu bố cục kh ỏno eian các giải ph áp vé kiên trúc, c á n h q uan, bá o cáco cđánh giá lác độ na môi trường và kinh tế đ ô Ihị n hì n c h u n g ván
c h ưa đ ượ c coi trọ ng và tltiếu sự lổna uhốp h ọp lÝ trong nội dung các đ ồ án q u y hoạch
x â y d ự n g đ ô thị Chuvêrn rngànlh thiết kế đó thị đến nay \'ẫn chưa được hình thành Nhiều
p h ư ơ n g p h á p q u y hoạchi đíò thị mới như: Quy hoạch chiến lược; quy hoạ ch có sự t h a m dự
c ủa d â n cư; quy h o ạ c h mgểắn hạm chưa được nghiên cứu áp dụng
1.3.3 Tình hình tlhưrc ìhiện QHXD đỏ thị
a C ú c địìili lìướní’ cilìiéêh lược, hệ iliấng các văiỉ hãn quy p h ạ m p h á p luật q uả n lý quy
h o ạ c h - X â v d ự n ị ị d ỏ t ì ự
T ừ n ă m 1990 đ ế n na\y, Bộ Xây dựng đã chủ trì soạn thảo được h àn g i r ãm vãn bả n quy
p h ạ m p h á p luật về quáin llý quiy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, trong số đ ó có 1
p h á p l ệ n h c ủ a U ỷ b a n "Tliiưc/ngỉ vụ Quòc hội; 5 định hướng chiến lược; 6 nghị đ ị n h cúa
C h ín h phú; 3 quyẽì địinth ccúa Hỉội đồni> Bộ Irướng (nay là Chính phú); 10 q uyế t d ị n h của Tliú iưứiig Chínli phu (ikliiong ciW Iiuyết dinh phe cluyệl quy h oạ ch xày d ựng c ủ a 'Diù tướng C h í nh phủ); 6 clhỉ thị c úa Thủ tướna Chính phủ; liàiig chục quyết định c ủ a Bộ trư ớng Bộ X â y dựiia;; 4ị0 thỏmg tư và thông tư liên tịch, trong đó, nhiều vãn b ả n quy
p h ạ m p h á p luật vẫn đ;ati)g (được phát huy tác dụng
N g o ài ra, Bộ X â y dựrng' còn phối họp với nhiều Bộ, N g à nh soạn thảo các vãn bả n quy
p h ạ m p h á p luật về quiảin Hý đấít đai, quán lý trật tự đỏ thị cải các h thủ tục h à n h chính,
q u ả n lý các khu công; nigltiiệp, khư chế xuất, khu CÔI12 n ghi ệp cao vv có liên q u a n đến
c ô n g tác q u ả n lý q u y Ihoìạch xâ’y dựna và phát triển đ ô thị
h T ổ chức hộ m á y Víà cải cúìch lìùiìlì chính tronịị quản lý QHXD dó thị
- Li ên Bộ X â y dựing; v;à lố chức cán bộ Chính phủ đã có Thông tư số 1012ATT - LB
n gày 2 5 / 1 2 / 1 9 9 6 xác đụnhi rõ mhLệm vụ và quvền hạn của các cơ quan ch u y ê n m ô n giúp
U B N D Ti nh, T h à n h p)hc) Iirực llnuộc Truno ương quản lý Nhà nước về xây dựng, t rong đó
c ó q u y h o ạ ch x â y dựnig đc) thị
- Đ ế t ã n e c ườn £ qiuain lý kuén triìc QH đò thị, lừ năm 1992, Thủ tướng Chính phú đã
c h o á p d ụ n g thí d iê m inô hình lCiẽn trúc sư trướng lại T h à n h phố Hà Nội và T h à n h phô
H ổ C h í Minh, trên coy s.ó' <đó Bíó Xáy dưne đã có Quyếl dinh số 2 98 / B X D - T C L Đ ngày
2 4 / 6 / 1 9 9 2 và 8 3 / B X D - TCLE) i:.oày 10/4/1993 ban hành Q uy c h ế hoại đ ộ n g K i ế n trúc
sư tr ướn g lại hai Thàiiih phiố Hài N','ội \'à Tliành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Sau 9 nãin hoại đ ộ n g , m ỏ hình K'Í'S irưỏníỉ đã đạt được một sô' kết q uả T u y n hi ê n, d o một sô vướng m ắ c về thế c h ế nên lừ năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đ ã c h o p h é p t h à n h lập Sớ Q u y h o ạ c h và K i ế n trúc tại hai thành phố Hà Nội và T hà nh p h ố H ồ C h í M i n h , tạo
ra khá n ă n g áp d ụ n g m ô hình này đôì \’ó'i các thành ph ố trực thuộc T r u n g ương khác
- Cái c ác h các thú tục hành chính trong lình vực quán lý Q H X D đ ỏ thị đã được coi liọnti, nhất là irong lĩnh vực cấp dấl cấp giấy phép xây dựng t h e o tinh thần N g h ị quyêt sò 38 C P n s à y 4 / 5 / 1 9 9 4 cúa Chính phú và Qu y ết định số 1 3 6 / 2 0 0 1 / Q Đ - T T g n g à y 17/9/2UU1 c ủa Th ú t ướng Chính phu phê du vệt c hươne trình t ổng t hể cải c á c h h à n h
c hính N h à nước giai d o ạ n 2001 - 2010
r 77;// ÌIÚI cá c n ^ u ồ n vốn đ ầ u tư vả phút inểìì dô thị theo (lự án.
Trên c ơ sở q u y h o ạ c h xâ y dựng được duyệt và hệ thống các văn b ả n p h á p luật được ban hành, một khối lượng vốn đầu tư rất lớn đã được huy đ ộ n g để thực h i ệ n c ác d ự á n đầu tư được triển khai dưới nhiều hình thức
n ă m 1991 - 1995 c ơ sở hạ tầng sản xuất và hạ tầng xã hội đ ã đ ượ c q u a n t â m đầ u
tu \'à xây d ựn g b ằ ng n hi ề u n g uồn vốn khác nhau như: vốn ngân sách N h à nước, vố n tín duníi vốn tự c ó c ủa c ác d o a n h nghiệp: \’òn huv đ ộ n a của nhân d â n và vố n đ ầ u tư nước ngoài irực tiếp Irong đ ó vốn khu vực Nhà nư(i(c đ ầu iư rất q ua n t rọ ng đố i với c ác d ự án trọng đ i c m d o N h à nước trực tiếp quán lý Theo Ihống kê, t ống số vốn đ ầ u tư được N h à nirớc h u y đ ộ n g trong thời gian này là 35iv USD, tàng trưng bình h à n g n ã m k h o ả n g
25, 8%, trong đ ó vốn n g â n sách Nhà nước chiếm k h o ả n e 2 1, 9% t ổn g s ố vốn; v ố n tín diiim N hà nước c h i ế m k h o ả n g 6,16% lổn^í s ố vốn; vốn các doa n h n g h i ệ p N h à nước tliicni khoiing 13.57% t ốn g số vốii; vôn của iư nhân và dán cư c h i ế m k h o ả n g 3 1 , 0 8 % tống sỏ vốn Đ i ề u đ á n g q u a n lâm là lổng sỏ' \'ỏ'n đầu iư trực tiếp c ủ a nước n go ài (FDI ) vón O D A và vốn vay từ nước ngoài cúa các doanh nghiệp c h i ếm 47 - 4 8 % t ổ n g s ố vốn
Từ n ă m 1995 đ ế n n ă m 2 0 00 , N h à nước đã huy đ ộ n g được k h o ả n g 4 0 tỷ U S D với tốc
đõ lãriiỉ bình q u â n là 8 , 6 % trong đó \'ÔÌ1 đầu tư tliuộc ngân sách N hà nước c h i ế m 22,7%;
Vỏn tín dụ ng ch iế m 14,02% , vốn đầu tư của tư nhân dân chiếm 21,9% và v ố n đầu tư trực
tiếp cúa nước n goà i ( F DI ) c h i ế m 24% Nguồn vốn trong nước đ ã được k h a i t hác k há hơn c h i ế m trên 6 0 % t ổ n g s ố vốn đẩu tư là điểu kiện thuận lợi c ho việc p h á t triển n ô n g nghiép, n ô n g thôn, xoá đói g i ả m nghèo, phát triển n gu ồn nhũn lực và c ơ s ở hạ tầng
Đầu iư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng kv thuật trên diện rộng đã thu được kết q u á rất khá quan, v ề g ia o ih ôn g, đã xây dựiia mới 1200 k m đ ường mới và n â n g c ấ p 3 7 9 7 k m đưừno q u ỏ c lộ, sửa c h ữ a p hầ n lớn các cầu yếu trên các trục giao thông, l à m m ới 11,5 k m cầu, sửa c h ữa n â n g c ấ p 2 0 0 k m đường sãi, khắc phục 8 cầu với tổng c h i ề u dài 2 6 0 0 m trén đườno sắt T h ố n g nhất; m ớ rộng một sò cảng biến q ua n trọng n h ư Hải P h ò n g , Sài Gòn, C ử a Lò Đ à Nầ n g, Q u y Nhơn, nãiiíì tốns năng lực t h ông q u a hộ t h ố n g c ả n g biển lên 43 i n ệ u l ấ n / n ã m ; n â n g c ấp các sân bay Quổc tế Nội Bài, Tân Sơn N hấ t , Đ à N ẩ n g và
Trang 14m ộ t sô' sân bay nội địa khác, nâ.na l ông năii2 lự'c t hò n s qua hè thõng sân bay là 6,5 triệu
h à n h k h á c h / n ă m v é !nệ thòng bưu c hính viẻn thõng, táì cá các lính, h u y ệ n đều được
t ra ng bị t ống đài đ i ệ n tử, được nối với n ha u qua các tuyến cáp quang và vi ba số Mật độ
đ iệ n thoại đạt trên 4 m á v / 1 0 0 dân, g ấ p 22 lần so với nãm 1991 Các thành phố lớn nhu
Hà Nội T h à n h p h ố Hi5 'Chí M i n h đã đat k ho a ne 20 máv/100 dàn Đ ến nay, việc xâ)
dự n g c ơ s ớ hạ tầng kỹ thuội đã \ ưcft xa các sò II ẽn.
C ơ sở hạ tầng ớ n h i ể u đỗ thị đã duục cái tạo nà ns cấp rõ rct v ề cấp nước đỏ thị, đến nay, tại c ác đỏ thị t r o n a toàii quốc dã có trẽn 240 nhà máy nước với tổng c ô n g suất thiêì
k ế đạt 3,2 triệu n i 7 n g à v đ ê m (tăng g ấ p 1,75 lần so với năm 1990), công suất khai thác là
2, 62 triệu m 7 n g đ (đạt 8 4 % công suất thiết kẻ ) Tổng cõng suất khai ihác đạt được là
3 ,052 triệu m V ng đ C á c đờ thị lớn như: Hà Nội, Tliành phò Hồ Chí minh, Hai Phòng
H u ế , V ũ n g T àu vv c ó c ò n g suất khai thác đạt t ừ 90 - 105% công suất thiết kế Trong IC
n ã m qua, đ ã đ ầu tư x â y d ự n g kho ả ng n o dự á n cấp nước Các nhà m á y nước cũ irước
đ â y bị x u ố n g cấp, h ư h ỏ n g nay được n â n s c ấp hiện đại hoá; mạng lưới dường ốiig irưyền dẫn, p hâ n phối nước đ ư ợ c m ớ rộng
Tại các thị xã, th) t r ấ n h u y ệ n ly việc đầu t ư nâng cấp, cải tạo và xâ y d ựn g mới hệ
t h ố n g c ấp nước c ũ n g đã được liến h à n h như; Chương trình lín dụng (JBIC) phục hổi
c u n g c ấp thiết bị, vật i ư đ ườ ng ố n g c h o các địa phưííng lự xây dựng; cliương Irình đáu lu cái lạo, n â n g c á p và xầy duniỉ mưi hệ ihỊỗim cáp nuưc cho các iliỊ xả, Ihị liấii h uyệ n lỵ,
t rong số c ác đ ô thị n h o đ ã có gần 2 0 0 thị trấn., thị tứ có ihc có hệ t hống cấp nước tập trung với q u y m ô tù 5 0 0 - 3000 m Vnad, được xâv dựng bàng nhiổu n g u ồ n vốn và dc nhiề u c ơ q u a n d o a n h n ỵ h i ệ p quan lý
T r ê n 100 k h u c ô n g n g h i ệ p tập t ru ng c ũ n u đ ã được c ấp nước bằng 2 n g u ồ n c h ú yếu
là hệ t h ố n g c ấ p n ư ớ c l ập t r u n g \ à khai thác tại cliỗ, d á p ứng được nhu c ầư s án xiiáì
và k i n h d o a n h
Về đ ầu iư và x â y dựníỉ n h à ớ, nếu ớ giai đ oạ n 1991 - 1995 cả nước mới triến khai 98
d ự án n hà ớ, p h ầ n lớn là q u y m ỏ nhỏ, n h à thấp tầng, chia lồ tập trung lại 2 thành phô Hà
N ộ i và T h à n h phô' H ổ C h í Minh , thì đên 2Ìai đoạn 1996 - 2000 cả nước đã triển khai trên
8 0 0 d ự á n n h à ở và c ác kh u đô thị inới, nâng l ổn c số diện lích đất của các d ự án lên trên
1 vạn ha và đ ế n c u ố i n ã m 2 00 2 ca nước đã có 1.100 dư án nhà ớ và khu đ ô thị inới Clìi tính riêng 5 t h à n h p h ố u ụ c thuộc T r u n g ương dến cuối năm 2002 đã có 820 dự án, chiếm
tỷ lệ trên 6 5 % t ổ n g s ố d ự án phát triển nhà ớ và đỏ thị inới của cá nước Đ ế n nay, tại các
đ ô thị d ều c ó n h ữ n g d ự án phái iriến nhà ớ
Trước n ă m 1993, T h à n h phò' Hồ C h í N4inh bình quân mổi năm chi xây dựng được
1 5 - 1 6 n gà n c ãn hộ, với lốn« diện lích trên 500 nghìn m , th'i đến cuối nã m 1994 s ố căn
h ộ đĩi tăng hơn 5 lần s o ’.'Ớ1 nã m 1992 Giai đoạn 1996 - 2000 Thành phô' Hồ Chí Minh
đã triển khai 2 4 0 d ự án n h a ơ \ à đã c ó 87 dư án hoàn ihành đưa vào khai thác sứ dụng
Trang 15\ ó) diện tích nhà ớ đạt được trên 6 triệu m^ Đ ế n n ã m 2 0 02 T h à n h p h ố H ồ Chí M i nh đã tricn khai trẽn 750 d ự án và đạt được trên 4 triệu m" nh à ớ.
Tai T h ủ đ ỏ Hà Nội t rong 5 n ã m 1991 - 1995 chỉ xâ y dựng được trên 800 nghì n m"
nh a ơ ihì giai đ o ạ n 1996 - 2 0 0 0 đ ã triển khai g ầ n 2 00 d ự án, n â n g diện tích bình q u â n
Iiha ờ x â y d ự ng được mỗi n ă m lên trên 2 0 0 n gh ìn m .
T r o n g 3 n ã m từ n ã m 2 0 0 0 - 2002, mỗ i n ă m t h à n h p h ố H à Nội đã xây dựng mới trên
5 0 0 tmliìn m nhà ớ, riêng n ã m 2 0 0 2 T h à n h p h ố đ ã có 84 d ự án với diện tích nhà ớ xâ y
d u n i ’ dat được irên 9 0 0 n gh ìn T r o n g 3 n ă m g ầ n đây, T h à n h p h ố Hà Nội đã tập t rung tricn khai m ạ n h và c ó kết q u ả các d ự án nhà ớ c ao tầng Q u a thực tiễn c úa c ông tác phát Irién n h à ớ, bãl đ ầ u từ n á m 2 0 0 2 t h à n h p h ố Hà N ội đã đi đế n q uy ết địn h ch ọn lựa giải Ị-)háp phát triển nhà ở c h u n g c ư là c h ủ yếu Bén c ạ n h việc xâ y d ựn g các k hu đ ô thị mới lại các i h à n h p h ố lớn H Đ N D đã có N g h ị q uyế t x â y d ựn g lại ác khu c h u n g c ư cũ, hết niên luin sứ d ụ ng
Việc cải tạo, x â y d ựng đ ô thị từ hình thức c hi a lô, riêng lẻ, m a n h m ú n đã được ciiLiycn dầ n s ang h ìn h thức xâ y d ự n g tập t rung t h e o các d ự án, bước đầ u đã đạt được m ộ t
sỏ kết q u a t rong việc đổi mới bộ m ặ t ki ến trúc đ ô thị
riiực hiện ch ú trương sử d ụ n g q u ỹ đất tạo vốn x â y d ựng c ơ sớ hạ lấng của Thứ tướng
C hí nh p hủ tại các T h ô n g b á o s ố 2 6 / T B và 86/ TB c ú a V ã n p h òn g C hí nh phủ, tại một s ố t!ỏ llìỊ, U B N D Tỉ nh, l l i à i i h p hố irực Ihuộc T r u n g ươ ng đã lựa c h ọ n m ộ t sô' khu đất giao
c h o các d o a n h n g h i ệ p xâ y d ự n g kin h d o a n h c ơ sớ hạ tầng, nâ ng cao giá trị sử d ụ ng đất trước khi giao đất, c h o thuê đất đế đ ầ u iư kinh d o a n h kết cấu hạ tầng hoặc xây d ựng
n h ã ơ dc bán, cho thuê, phù h ợ p với p h á p lệnh sửa đổi về q u y ề n và n gh ĩa vụ cúa các tổ ehiíc Irono nước được Nh à nước gi ao đất, c h o thuê đất (Nghị định 85/ CP c ủa Chính phủ lunínii d ẩ n pháp lệnh trên) C h ủ trương này đã đi vào cuộc sống và được đưa vào Luật tlâl dai sửa đối n ă m 1998, n ă m 2001 và n ã m 2003
Thưc hiện c h í n h sác h này, t rong thời gi an qua c ác d ự án đầu tư phát triển đất và nhà
d ã d c m lại nhiều lợi ích kinh t ế xã hội, ch ủ yế u là b ả o đ ả m trật tự xâ y d ựn g và cải tạo đ ô Ihị; làm giảin đi á p lực xâ y d ự n g tại các k hu p h ố cổ , p hố cũ và tạo ra được các n g uồ n thu lóìi từ liền sử d ụ n g đất t h u ế c h u y ế n đối m ụ c đí ch sử d ụ n g đất, t h u ế d o a nh thu, t h u ế lợi tức \'à các k h o ản thu lệ phí khá c; đ ồ n g thời thu hút được các n g u ồ n vốn đầu tư cái tạo và
xâ y d ự n a đ ô ihị, t ạo tiền đ ề c h o việc hình t hà nh và phát triển thị trường bất đ ộn g sản
c h í n h thức
Biện p há p phát triển cơ s ỏ hạ tầng đ ô thị thông q u a các dự án giao đất xây dựng thành eác khu đ ó thị niới tập trung c ũ n g đã và đ ang thu hút sự qua n tâm c ủa các nhà quả n lý, nhà
dấ u iư \'à các ngân h àng đầu tư; bước đ ầ u đã c ho thấy tính hiệu quả và sự cần thiết của biện
p há p này trong q uá trìiili cải tạo và xâ y dựng đ ô thị mới lứiư ở thành p h ố Hà Nội, thành p h ố
Hõ Chí Minh, thành phô V ũ n g Tàu, lỉnh Bình Dương, thành p h ố Biên Hoà, thành phố Đ à Náng, thành phô Hải Phòng, thành p h ố Cần Tliơ và n hi ều đ ô thị khác (hình 2)
Trang 17Đ Ó N G B Ộ HẠ T Á N G - K IẾ N T R Ú C 433H a TR U N G T À M ĐÔ THỊ PHỦ MỸ HƯNG
tã I n I- u rU ) lu Ju n j; dc tíu n i k tu i., Íh i.oií tm MÌ Ih í lk > J i\t UU{<.» I.« ã - lm -m c )<utpiHc oil% li iv ^ u b iiv l i!>>tun-.v
ỈỈÌ/IỈỈ 2c: Khu Trung túm dỏ thị mới Phú M ỹ Hưng - TP Hổ Chí Minh (Nguồn Ban quàn lý khu dô thị Nam Sùi Gòn)
Trang 181.4 Đ Á N H (ỈIÁ C Ô N í ; T á c QLẢN l ý Q H Xl ) Đ ổ THI
1.4.1 Lập, xét duyệt quy hoạch xây clựnịĩ đỏ thị
c ỏ r m tác Q H X D có vai trò rất quan trọim, m ớ đường cho sự c h u y ê n dịch c ơ c ấu kinh
tế, i rá nh s ự phát triến tự phát về lổ chức dế lại hậu quả lâu dài và là n hi ệ m vụ q u ả n lý Nhà nước n h ư T h ủ tướriíí Chính phủ đã khẳng dịnh tại kv h ọp Q uố c hội khoá XI
Q u v h o ạ c h x â y d ự n a đ ỗ thị phái đi trước m ộ t bước đ ể phục \'U c h o c ô n g tác đầu tư \ à
xây dựng T u y n hiê n, c ônơ tác kháo sát xây dựng và q uv hoạ ch chi tiết 1/500 tron g các
đô thị đ ế n na y vẫn c hư a ciáp ứng được yêu cầu quản lÝ và phái triển đô Ihị, đã c ó ánh hướni> k h ô n g n h ó đ ế n hiọu quá đầu tư và q uá n lý trật tự xáv d ự ng đ ỏ thị V í dụ, tại
T h à n h p h ố H à Nội 121 đồ án quy hoạ ch đã được lập và được cô ng b ố từ n ă m 1992 đế n nay, t ro ng đ ó q u y h oạ c h chi tiẽì 1/2000 được phủ kín 100%, c ò n quy h oạ c h chi tiết 1/500 đ ượ c lập p h ụ c vụ các dự án đầu tư tập Irung mới c h i ế m k h o ả n g 10% so với diện tích loàn t h à n h phố), q u y hoạch chung các quận, huyện (tỷ lệ 1/5000) và các k h u xâ y
d ưn g tậ p tr un g đ ã đượ c lập, phê duyệt 104 đồ án (87 đồ án đã c ó q uy ết định và 17 đ a n g thực hiện) 4 1 3 đ ồ án quy hoạch chi tiết (354 dồ án đã có q uyế t định và 29 đ a n g ihực hiện) và 4 3 đ ồ á n q u y hoạch chi tiết mạ n g lưới giao thông T u y nhiên lỷ lệ q uy hoạ ch chi tiết 1/ 20 00 s o với toàn diện lích nội thành mới c hiếm k h o ả n g 3 0%, còn d i ệ n tích lập
q uy h o ạ c h chi tiết 1/50Ơ so với diện tích nội thành mới đạt k h oá n g 5% Đ ố i với các
t hành phố, thị xã c ò n iại, quy hoạch chi tiết 1/500 - 1/2000 (tuỳ theo q u y m ô k h u vực lập
q u y h o ạ c h ) c h ủ yếu mới được lập ớ khu truno tâin và các khu vực có d ự án đầu tư tạp trung n h ư k hu c ô n g nghiệp, khu dân cư, khu du lịch, khu \'ăn hoá, khu T DT T, khu giáo
du c đ à o tạo và các trục iỉiuo thõng quan trọng, Riêng dối với các thị trấn nh ỏ q uv
h oạ ch c h u n g và q u y h oạ ch chi tiêì được lập ớ một giai đoạn
Q H X D đ ã làm được nhiều, nhưng chất lượng nhìn c h u n g vẫn còn hạn chế, c hư a bá m sál n h u c ầ u và bi ến độniỉ cúa thị trường giữa n gà nh với lãnh thổ và thiếu sự t h a m gi a của
dân cư V ố n đầ u tư c h o Q H X D còn ít; mới đạt khoáng dưới 1% so với tổng sô vốn đấu
tư Tr ì nh đ ộ ciia c án bộ chuyên môn còn yếu kém Côn« tác lặp, xét duyệt Q H X D đòi hỏi phái tiếp lục đổi mứi đế đáp ứng được liến độ, kịp phục vụ các yêu cầu phát triến đô thị t rong n ề n kinh tế ihị trườna nhiều thành phần vận hà nh theo cơ c h ế thị trường có sự quá n lý c ú a N h à nước
1.4.2 Tổ chức triến khai thực hiện QHXD được duyệt
í/ \ 'é Lịuaii lý xcìỵ clựiii: ilico q ii\ hoạch
Vấ n đề tổ chức triển khai thực hiện Q H X D là vấn đẻ cốt lõi nhất c úa cô ng tác q u ả n lý
Q H X D T r o n g việc thực liiẽn nhiẹm vụ nàv UBND, H Đ N D các cấp phái giữ \'ai trò chính C h í n h phủ chí quyết định những quy hoạch c h u ng c ủ a các đô ihỊ lớn c ó ý nghĩa quốc gia, c á c vùng t rọng đicm có tính Hên \ ’ùng và liên ngành, còn q uy hoạ ch xây dựng các đ ỏ thị c ò n lại phái do UBND, H Đ N D các địa phươns’ x e m xét quyếl định
Trang 19I rcn co sứ Q H X D được duyệl, U B N D các tỉnh, t h à n h p h ố và các c ơ q u a n N h à nước
có t h á m q u y ề n phải lập k ế hoạ ch thực hiện, tổ c hức c ô n g b ố Q H X D , đưa mố c giới, chỉ iỉiííi Q H X D ra n aoà i thực địa; c ấp c h ứn g chỉ Q H X D ; h uy đ ộ n g các n g u ồ n đẩ u tư; cho
p h é p và q u y ết địn h đầ u iư; cấp giấy p h é p xâ y d ụ n g và g i á m sát k iế m tra việc thực hiện báo d á m việc xây d ự n a đ ô thị có kỷ c ư ơ ng trật tự V ấ n đề n à y c ò n một s ố tồn tại sau:
- C ò im bỏ và c ô n a khai các đ ồ án Q H X D được d u yệ t , đ ặc biệt là các đ ồ án quy hoacli chi liêt cần được c ô n g bố, c ô n g khai đ ế n a ư ời d â n biết thực hiện Tuy nhiê n, đến
n a \ t á c hình thức c ô n a bố, c ô n g khai vẫn c h ư a đ á p ứng đượ c yêu c ầ u cụ thể c ủ a từng niiuừi dán
- Lập xét du yệ t hồ sơ các chỉ giới Q H X D và đ ưa các m ố c giới q uy ho ạc h ra ngoài thuc đị a bao ỉiồm chỉ ^iới đườ ng đỏ, chỉ giới x â y d ự ng , ra nh giới các vùng c ấ m x â y dựng
\ à các vìiim phát triển C ô ng tác này c hư a được triển k ha i đ ồ n g bộ và s ố lượng c ò n ít vì thiếu k in h phí và c hưa là m rõ trách n h i ệ m t rong việc thực h i ệ n c ô n g việc này
- Vổ tỉiứi thiệu và xél d u y ệt địa đ i ể m xâ y dựng; C ă n c ứ v à o Q H X D được d uy ệt , chủ
d ầu tư tư lựa c h ọ n đị a đ iế m xâ y d ự n g t h ô n g q u a c ác g ia o d ị c h d â n sự, t hô ng tin đại
c h ú n u , hoặc c ó thế đề nghị c ơ q u a n q u ả n lý ki ến trúc q u y h o ạ c h c ó t h á m q u y ề n giới ihiỘLi dị a dicin xây dựng C ô n g tác nà y c ũ n g đ ã được triển k h a i thực hiện, n h ư ng c ò n gặp nliữuii klió k h ă n như: trình tự và hồ s ơ xin giới thiệu và xét d u y ệ t đị a đ i ế m c hư a được
qu y d ị nh rõ; thô ng tin qu a giao dịch d â n sự k h ô n g c h í n h xá c ( kh ô n g phù hợp q u v hoạch hoặc k h ỏ n e d ú n g chức n ă n g sử dụng)
- C h ứ n g chí q uy hoạcli: Là phương tiện c u n g c ấp các t h ò n g tin và d ữ liệu vể Q H X D được duyệl ch o các chủ đáu tư nếu c ó nhu cầu để triển khai xâ y dụng c ô n g trình irèn lô dai \ à dia d ié m xây dựng được giao hoặc c ho người sứ d ựng đất hợp lệ có nhu cầu mu ố n bicì các q uy định c ú a Q H X D đổi với lô đất c ủ a mình Việc c ấ p c hứng chỉ quy hoạ ch đã dưưc hướng dán cụ thế tại Tliông tư 2 4 / B X D - K T Q H ng ày 16/12/1994 của Bộ X â y dựng
\ à một sò' \ ’ãn bản khác T u y nhiên, việc triển khai các c h ứn g chỉ quy hoạ ch đế n nay còn hạn c h ố \'ì tập trung vào một đầu mối là cơ q u a n q u ả n lý ki ến trúc quy hoạ ch c ấp tỉnh; níioài ra, ớ nhiều địa phương vẫn coi đâ y n h ư là mộ t thủ tục h à n h chính, đã gâ y phiền hà
ch o ntiuừi xin cấp c hứng chỉ q u y hoạch, d o đ ó số lượng được c ấ p ch o dâ n còn ít và thời uian c ấ p cò n kéo dài
- Vc c ấp ưiấy ph ép xâ y dựng: G i ấ y ph ép xây d ự n g là p h ư ơ n g tiện q uả n lý Q H X D , kiến IILÍC \'à mỏi Irường Các c ô n g trình x â y d ự n g mới , cải tạo, m ở rộng, sứa c h ữ a lớn,
tr ùny lu tôn tạo, ch ú đ ầ u tư phái xin p h é p xâ y d ự n g , t r ừ các c ô n g trình được m i ễ n phép
\ á y tlựno irước khi tiến h à n h xâ y d ựn g t he o T h ô n g tư liên tịch sô' 0 9 / 1 9 9 9 / T T L T - BXD
- T C Đ C ngà y 1 0/ 12/1999 c ủ a Bộ X â y d ựn g - T ổ n g c ục địa c hính Q u y địn h trên xuất phát từ q u a n đ i ế m cải c á c h thủ lục h à n h c h í n h và t ạo đ iề u ki ện c h o việc phát triển đô thị;
n h u ì m N h à nước phái k iế m soát sự phái irién về mặ l ki ến trúc - q u y hoạ ch và báo vệ mói trưò'n« khi tiến h à n h cái tạo và xâ v d ự n g các c ô n g trình tro ng đ ô thị T h e o q u y địn h trên,
Trang 20ihì các CỎIIÍỈ irình phải xin p hé p xâ y d ựng p h ầ n lớn là nhà ớ c ú a hộ gia đình, cá nhân chiẽin k h o a n g 60 - 7 0 % số lượng các c ô n g trình xây d ựng tro ng đ ô thị, là n h ữ n g đối iượiiR dẻ vi p h ạm trật tự xâ y d ựn g đ ô thị nê n đề u phái xin phé p x â y dựng Cò n các c ô n g trình được m iề n c ấ p p h é p xâ y dựn g c hú yếu là c ô n g trình sứ d ụ n g v ốn ngâ n sác h Nhà nước, vòn đầ u tư trực tiếp c ú a nước ngoài (FDI), d ự án phát triển kết c ấu hạ lầng, d ự án phái li iến khu đò thị mới, các dự án thành phầ n t rong khu đ ô ihị mới và các c ô n g trình khác thường c h i ếm tv lệ k h ô n g đ á n g kế T u y nhi ên các c ô n g trình nà y đề u phải c ó ihiếl
k ế kỹ thuật và lổng d ự toán được duyệl theo đ ú n g q u y địn h c ú a p h á p luật và trước khi khới c ô n g xây dựng, hồ sơ thiết k ế kỹ thuật được duyệt phải gửi đ ế n c ơ q u a n có thá m
q u y é n c ấ p ph ép xây d ựng để k i ế m tra, t h e o dõi thi c ô n g và lưu trữ N h ư n g c ho , đ ế n nay
ỉliìih 3: Tình trạng xây dựng dỏ ílìị lộn xộn troiìí> í hời kỳ clìLiyếiì dổi (7)
Trang 21\ iẽc này vản c h ư a đ ượ c các c hú đ ầu tư thực hiện n g h i ê m túc, vì vậy đòi hỏi phải có c h ế lài \ ư lý các vi p h ạ m đối với các trường hợp thực hiện k h ô n g đ ú n g với thiết k ế kỹ thuật iiiốnti n hư các t r ườn g hợp x ây dựn g k h ô n g c ó g i ấ y p hé p x ây dựng N ă m 2 004, Q u ố c hội
đã ban hành L u ậ t X â y dựiig là m tiền để c ho việc đối mới c ò n g tác c ấp giấy p hé p xây dưniz Ngày 0 1 / 2 / 2 0 0 7 Bộ trướng Bộ X â y dựiig đã c ó Chỉ thị s ố 0 2 / 2 0 0 7 / C T - BX D về
\ lõc đáy m ạ n h c ô n g tác c ấp giấy p hé p x ây d ựn g và tâng c ườ ng q u ả n lý trật tự xây dựng dt) iliỊ (16) T u y n h iê n , việc q u ả n lý sau khi c ấp p hé p xây dự ng c ò n n hi ề u tồn lại, đặc biệt là k há n ã n g g i á m sát c ủa các c ơ q ua n c ô n g q u y ề n c ò n n hi ề u h ạn chê d o thiết phưoìiii tiện và n g h i ệ p vụ
C ó n g tác q u á n lý xâ y d ự n g t he o q u y h oạ ch đ ã c ó n h ữ n g t hà nh c ô n g nhất đ ị n h trong
nh ữno n ã m đ ối mới , nh ưn g nhì n c h u n g tình trạng xâ y dự ng lộn xộn, k h ô n g theo quy
h oạch, x ây d ự n g tự phát dọc các đ ư ờ n g p h ố và qưốc lộ c ò n rất p h ổ biến Thực t ế này đặt
ra nliu cầu phải t ă n g c ườ ng h ơn nữa c ô n g tác q u ả n lý trật tự x â y d ự n g đ ô thị trên c ơ s ở tổ
ch ức lai c ư q u a n t h a n h tra, k i ể m tra và x ây d ựn g c ác q u y đ ị n h c h ế tài về x ử phạt thích
d á n g các vi p h ạ m trật tự xây dự ng (hình 3)
N' j oài ra, vai trò c ú a c ộ n g đ ổ n g và s ự t h a m d ự c ủ a d â n c ư v à o q u á t r ì nh c ũ n g pliái đ ư ợ c t ă n g c ư ờ n g , đ ặ c biệt phải đ ẩ y n h a n h h ơ n n ữ a v iệc đ ổ i m ới lập, xét d u y ệ t các quy hoạch chi tiết dối với các phưòiig và các kliu vực cải tạo n â ng c ấp bằng nhiều
n t ỉu ổn \'ốn
h \ í' so ạ n llicio và l ổ chứ c lliực hiện hệ lìiốHíỊ các vùn bản p h á p luật
Đcìi nay, k h u n g p h á p luật đê q u ả n lý xây d ựn g c òn thiếu Bộ Lu ật d ân sự Luật Đất dai l.uật Mòi trường, Luật H Đ N D và U B ND , Luậ t X â y dựng, L u ật K in h d oa n h bất đ ộn g san \ à Luậl N h à ớ đ ã được ban hành
Do k h u n g p h á p luật chưa đ ồ n g bộ, n ên hệ t hống c ác văn bản p h á p q u y trong lĩnh vực
T r o n a diéu k iê n hệ t h ống các văn bản p há p luật c ò n thiếu và k h ô n ^ đ ồ n g bộ n h ư vậy, ihì \ iéc tố chức thực hiện các văn bản p há p luật đã ba n h à n h vẫn tỏ ra k é m hiệu lực, lúc thì tập iruiiíỉ ồ ạt, lúc thì lại b u ô n g lỏng nên đã c ó ả nh h ướ ng k h ô n g n h ó đ ế n ý thức sống
và làm việc theo p h á p luật c ủ a người dân
( Hiiy clộinỊ vốn dáìi tư thực hiện q uy h oạ ch x ú y dựng, p h á t triển vâ iiâiĩíỊ cấp dô thị
Cũn c ứ \' ào y ê u c ầ u củi tao và x â y d ự n g mới đ ô thị h à n g n ã in N h à nước phải thu húl h à n g c h ụ c tv đ ỏ l a M ỹ , đê c ó t hế thực h i ệ n đ ượ c c á c m ụ c tiêu g i ữ v ững n h ị p độ
Trang 22l ã n a t rư ớ ng và p h á i ti iC'11 J ô t;iị phù h ạ p \'ó'i đinh liưỏìiiỉ phái trién đò thị Vièt N.ini
đ ế n n ă m 2 0 20
K hó k h ă n lớn nhấ t cua việc hu\' đ ộ n a các nổuổn đầu tư \'à phát triến đ ô thị là thị trường bất đ ộ n g sán k h ô n g c hi nh tliức vần c hi êm ưu thế; thê c h ế \'à phá p luật tuv đã được N h à nước q u a n t à m tháo iiõ' n h ư n e vẫ.n c ò n nhicLi hạn chố, nhất là nhữníỉ c ơ chc, chính sách phát triển đát \ à ihu tục h à n h chính còn nhicu phicn hà, làm ảnh hirớníz rất lớn đ ế n mỏi trư ờn g h ấ p dải' đầu lư
Ngoài ra c h í n h s á c h vc đầ u tư nàng c ấ p cải thiện diều kiện ớ cho các khu ngi òi Iiíỉhèo i rona đô thị vẫr c hưa được xác làp iiâv khó khăn cho việc huv đ ộ n a các ngLồn
lực cái thiện đi éu kiện à c h o c ộ n g d ổ n g nh ũ-ng người nuhèo sõng Irong các đ ô thị.
N g u y ê n n h â n cứa n h ữ n g tổn lại vếu Kém Irên là do: Tinh hình kinh t ế nước ta c h i m phát iriển, ý thức c h ấ p liành quy hoạch \'à phá p luâl chưa cao không chỉ đối với niỉiời dân mà n g a y ớ t rong c á c c ơ quan qu ản Iv r'Jhà nước các cấp: Iiãng lực, trình độ vìi sự hiêu biết cúu c á n bộ và c ô n g chức \’C qua.n lý quy h(jach xây dựna đò thị c ò n hạn chế
Trang 23Chương II
C ơ s ở KHOA HỌC THỤC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỤNG ĐÔ THỊ
- riic chẽ \ ề ihị t i ư ờ n a vốn và tién lệ, thị irường c hứ ng kh oá n, thị trường bất đ ộ n g s;in, iliỊ irườní! k ho a hoc và c ó n g nizhệ, thị trường lao đ ộn g, Uiị Irường dịch vụ,
- '1'lic ché vé tổ ch ức và hoạt đ ộ n g c úa hệ t h ố n g h àn h chính
- '1'hc c h ế về q u a n hệ g iữa N h à nước với n h â n dân
- Thè c h ế về t h á m q u y ề n q u ả n lý N h à nước đối với d o a n h nghiệp, p hâ n đ ị n h rõ ranh
2 Ìó'i eiũa quán lý N hà nước và quán lý tư (trona do a nh nghiệp)
2.1.2 Co chê
Là hệ i hò n g các q u y tắc v ận h à n h được á p d ụ n g c h o từng bộ p h ậ n hoặc n hi ể u bộ phận
c ua hê Ihóng thế c hế n h ả m đ á m báo sự hoạt đ ộ n g hài hoà có hiệu q u á c úa bộ m á y q uá n
ly \ à các dõi tượng bị q u á n Iv
+ Là Irung lâm ch ức n ă n s c ủ a m ột đo'n vị lãnh thố;
+ Tỷ lệ lao đ ộ n g phi n ô n g n g h i ệ p > 6 5 % lao đ ộ n g đ ô thị;
+ Cơ sớ hạ lầng ph ù h ợp với loại đ ô thị;
Trang 24+ Q u y m ô d â n số tối thiếu > 4 0 0 0 ns ư ời ;
+ Mà t đ ộ d â n s ố phù h ợ p với t ừn g loại đ ó thị;
b Đ ô thị m ó i
Là khu vực đượ c lập q u y h oạ c h x â y d ự n g đ ô thị được c ơ q u a n nh à nước có th âm
q u y ề n phê d u y ệ t đê làm c ơ sở q u ả n lý x â y d ự n g và phá t triến; khi d ô ihị xâ y dựim mói
đ ó hội đú các y ế u tố c ấu t h à nh t h e o q u v đ ịn h (2 7 ) thì đượ c c ơ q u a n nhà nước có iháni
q u y é n q u y èl đ ị n h t h à n h lập mới đ ô thị
2.1.4 Quy hoạch xây dựng đô thị
Li Q u y h o ạ c h .\ây dựìiiị d ô thị còn được gọi là qu y hoạ ch \ ’ật thê đô thị hoặc quy
h oạ ch k h ô n g gi an đ ô thị; n h i ề u nước gọi c h u n g là q u y h o ạ c h đ ò thị
h Q u y h o ạ c h .xây d ự n g là c ác hoạ t đ ộ n g n g h i ê n cứu tổ ch ức k h ô n g gian, lạo lập
môi tr ườn g s ố n g ti ện n g h i c h o c o n n gư ờ i , trê n c ơ s ở k h a i thá c, sử d ụ n g h ọp lý tài
n g u y ê n i h i ẽ n n h i ê n , b ả o lồn và p h á t h u y g i á trị c á c di s ả n vã n h o á lịch sứ Ihúc đ á y phát tri ển k i n h t ế x ã hội , b ả o vệ m ộ i t r ư ờn g, đ ả m b ả o a n n i n h q u ố c p h ò n g và mỹ q u a n
đ ỏ ihị n h ă m đ á p ứng c ác n h u c ầ u vật c h ấ t , tinh t h ầ n c h o d â n c ư \'ì m ụ c liêu phát iriến
a Địnlỉ lĩíịlũa vê qiiảu lý
Q u a n lý là m ộ t q u á trình đi đ ế n m ụ c tiêu c ủ a m ộ t tổ c hức t h ô n g q u a sự phối hợp của nhiều yế u tố
Phân tích đ ị n h n g h ĩ a tiên, có thể rút ra 5 vấn đ ề sau:
Trang 25Vlọi hoạt đ ộ n2 c úa q u ả n lý đều n h ằ m đạt đế n một mục đíc h hav nh ữn g mụ c đích, hướng đối t ượng q u ả n lý tiến đ ế n t rạ ng thái m o n g m u ố n ( h ì nh 5).
Trang 26" Q u á n lý dỏ tlìị là m ộĩ C/ỈIÚ ĩrìn lì đ ể di đến mục ĩiê ii, dâm bào cho dơ ỉlìị p ììá í Ỉriế iỉ ơỉì dịnh, írậỊ ỉự và bén vững ìììĩẳm tạo dựng m ỏ i ĩrườn^ sấỉĩịỉ ĩíìiiậỉì lợi cho clân c ư dỏ ỉlỉị,
p h ù hợp với lợi ích qiiổc gia, cộn g đồn g dán c ư vù cá ỉilìán Irêỉì cơ sớ kếĩ hợp íổỉiỵ hó
Trang 27( t)ó i ĩượiìíỊ Cịiiàiì lÝ là đô thị
+ T h e o q ua n đ i ế m hệ t hố ng thì đỏ thị là m ộ t hệ t hống bao g ồ m 2 p hầ n hệ thống; T ự nliiẽn và xã hội được gắn với mỏi trường t hà nh m ộ t thế t hố n g nhất (hình 6)
í/ M ụ c tiớii qu ả n /v đ ô thi
- Phái triến ổn định, trật tự và bền vững
- T a o lập mỏi t rường s ố ng t huậ n lợi
- Phù hợp lợi ích q u ố c gia, c ộ n g đ ồ n g và d ân cư
L.ĩiìh vực hành chính rộng của hành chính Lĩnh vực hành chính hẹp: hành chính nội bộ
Ị Hoai dộng dựa trên mục tiêu của công
chúim và báo cáo mang tính pháp lý
Không chịu trách nhiệm báo cáo mang lính pháp lý trước cống chúng
'Hiú lục mang tính quyết định thường xuyên Quá trình quyết định hạn chế
+ C ô n g d ân (cá n h â n ho ặ c n h ó m ) (hình 8)
Trang 28Hình 8 : Quán irị và yếu lô liên (Ịiiơìì
Hỉnh 9: Mó l ì i ỉ ì l ì cỊ ỉ i àỉ ỉ lý đ ỏ ỉlìị ỉìhư mộ( hệ ỉhổng cliữn k l ì i ứ n Ị 40)
Trang 29(CSHT) incentives (Khuyến khích)
Interdition (ngăn cấm)
Inĩormation (thòng tin)
Tư nhản hoá quyết định
Tư nhân hoá cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Tư nhân hoá trả tiền dịch vụ còng cộng
Tư nhân hoá cấp vốn (BOT)
H ỉn h 10: Sơ dồ phương ĩlỉức quản lý đõ ĩììị
Trang 30- Phối hơp hài hoà giữa các yếu tố
- C h í nh phú T r u n g ương và Đ ị a phương
- N h à nước, d o a nh n g h iệ p và tư nhân
- Biện phá p kinh tế, h à n h c hì nh và tuyên t r uy ề n g i á o d ụ c ( hì nh 11)
Iliìih I I : Mật Irậiì T ổ quốc dóng vai trò ìiêii kết íroiìíỊ cá c clự áiì ( 7)
Trang 312.1.6 Nội dung nhiệm vụ và các lĩnh vực quản lý đó thị
(/ H ệ íliố/ií> chính trị ( hì n h 12) và m ô h ì n h tổ chức bộ m á y N h à nước c ộn g hoà
XHCN Việt N a m (hình 13) là c ơ s ở triển k ha i các hoạt đ ộ n g q u á n lý N hà nước về đô thị 0' nuúc ta
Ỉ Ỉ Ì Ị ì h 12: Sơ dồ tổ chức hệ tììống chính tri của Việt Nam
Trang 32Hình 13: Mó hình T ổ chức bộ máy nhà nước của Việt Nam
b N ộ i cluiìỊ> và nh iệm vụ quủn lý N h à nước v ề dô thị:
1 Xà v dựng các c hiến lược, c h ín h sách, định hướng quy hoạch, k ế h o ạ ch qu á n Iv ^’à phút irit-n đô thị
Trang 335 Báơ vệ m ỏi trường, an ninh, trật tự xã hội và đ ô thị.
6 Phái triến văn hoá k iế n trúc kết h ợ p với b ảo vệ di sản văn hoá, lịch sử và cản h
q u a n d ỏ ihị
7 K i ế m Ira t ha nh tra xử lý các vi p h ạ m trật tự đ ô thị
8 Ciiái quyế t tranh c h ấ p d ân sự các khiế u tố, khiế u kiện c ủ a c ô n g dân
9 Ngãn c h ặn bóc lột, tệ nạ n xã hội và xoá đói g i ả m nghèo
10 T ố chức bộ m á y q u ả n lý h àn h c hí nh đ ô thị hữu hiệu
( C ác lĩnìì vực c/iidii l ý í ỉ ỏ lliị (hình 14)
Hình 14: Các lĩnh vực quản lý đô fliị
2- Quán lý kiến trúc3- Quản lý đáu iư xây dựng4- Quản lý di sản; cảnh quan dô thị5- Quản lý quản lý kết cấu hạ tầng6- Quản lý khoa học công nghệ và môi trường đô ihị7- Quản lý đất đai, thị trường bất động sản: nhà, đất8- Quản lý kinh tế và tài chính đô thị
9- Quản lý văn hoá, giáo dục, y tế10- Quản lý hành chính đô thị11- Quản lý dân số, xã hội và phát Iriến nguồn nhân lực
Trang 342.2 NÔI DLNÍỈ VÀ CÁC N G U Y Ê N T Ắ C T H Ụ C HIÊN Q H X D Đ ổ TH I
2.2.1 Nội dung thực hiện Q H X D đò thị
C ăn c ứ vào hê t hố n g các đ ồ á n q u y h o ạ c h x â v d ự n s đổ thị, nội d u n g c hú yếu cúa cỏiiiỉ lác thưc hiCMi q u v hoạch x â y d ự n a đ ô thị b a o a ồ m Iihiểu bưó'c \'ới c á c nội d u n g có
q ua n hê chăt chẽ \'ới nhau:
í/ CtiiHỊ cấp ( ác ílu')ii\ị ỉiii vé Q H X D d ô ĩlụ
c ỏ i m tác nàv ba o 2 ồm;
- Cé)ng bố c ó n g khai qưy h o ạ ch x â y d ự n g đ ô thị được duyệ t;
- T i ế p xúc với d ân; cuim c ấp t h ò n g tin và trá lời n h ữ n g c âu hỏi c ủ a c á c tổ chức, cá nhãn c ó liên q ua n đ ế n việc lìm h iể u đ ồ án Q H X D đ ò thị
- T ư vẩn c ộ n g đ ồ n g và c ấ p c h ứ n g c hỉ q u y h o ạ c h t h e o y ê u c ầu c ú a c á c tố c hức ,
cá n h â n
- C ă n c ứ vào hồ sơ q u y h o ạ ch chi tiết các chỉ giới q u y h oạch: Đ ư ờ n g đ ỏ và chỉ giới xây dựn g, lổ chức đ ưa toạ độ và c ắ m c á c m ố c giới ra n go à i thực dịa
- T ố chức các hội nghị, hội t há o và c ác d i ẽ n đ à n về đ ô ihị
b Tí) chức XÚY clựHiị và kiếm soát p lià t tnến dô thị theo quy ho ạch vù p h á p liiậ l
- Chuân bị dáu lư cai lạo \'à xây d ự ng đò thị :
+ Căn c ứ \'ào d ổ án Q H X D đ ô thị được d u y ệ t , c h í n h q u y c n c ác đ ò thị tố cliức lập các
c h ư ơ n g trình tống thế và k ế h o ạ c h h à n h độriiỉ cái tạo xâ v d ự n g đỏ thị l à m cơ s ớ q uyẽ l
đ ịnh các chủ trương đầ u tư
+ Xãv dựiiR \'à ban hành quy chế các chính sách q uả n lý \'à phát triến đỏ thị
+ Vặn đ ộ n g dáu tư, huy đ ộ n g c ác n g u ồ n lực x â y d ự n g đ ô thị
+ C h uấ n bị mặ t b ằn g xây d ự n g và tổ c h ức tốt c ò n g tác tái đ ị n h cư trước hết đối với các d ự án đ ầu tư xâ y d ự n g các c ô n g trình kết c ấ u hạ t ầ ng c ô n g c ộ n g c ủ a đ ô thị
+ Lựa c h ọ n c ác c h ủ đ ầ u tư c ó n ă n g lực thực h i ệ n c ác d ự á n cải tạo x â y d ự n g d ỏ ihỊ
- KiểiTi soát phát triển đ ô thị t he o q u y h o ạ c h và p h á p luật:
+ Giái qu yế t c ác ihú tục có liên q u a n đ ế n việc triển k ha i c á c d ự án đ ầ u tư x ây dựng:
Q u v ế t định chủ trương đầu iư; giới t hiệu đị a đ i ể m ; g ia o đất, c h o thuê đất; d u y ệ t các dự án; xét duyệt thiết k ế xây dựng; c ấp giấy p h é p x â y d ựn g ; lổ chức đâu th ầ u, thi c ô n g và kiein d inh chàt lượng c ô n g trình trước khi đưa và o khai thác, sử dụng
4- T h e o dõi, đ ò n đ óc và k iế m tra việc thực h i ệ n c á c d ự á n đ ầ u lư x â y d ự n g các c ò ng Iiinh sử d u ng vào m u c dích c ô ng cộn o
+ T ao điéu kiện, giái quyế l t h á o g ỡ n h ữ n g k h ó k h ă n và á ch tắc c ủ a c á c c h ú đầu tư ihưc liiêii các dự á n sán xuất ki nh do a nh
Trang 35+ Cap ai ây p h é p xây d ự n g và h ướ n g d ẫn việc x ây dựn g n h à ớ riêng lẻ của các hộ gia dinh và cá nhân.
- Giải q uvết các khiếu kiên, c ác k h i ế u t ố c ó liên qua n
- T h e o d õ i các biến đ ộ n g về q u y h o ạ c h và c ó giải p h á p đ iề u c h ỉ n h q u y h o ạ c h c h o phù liợp,
- Q u á n lý tài c hính, tăng n g u ồ n thu c h o đ ô thị b ằng các k h o ản thuế, lệ phí, xử phạt hành chính
2.2.2 Các nịĩuyén tác thực hiện Q H X D đỏ thị
V iẽ c irién k ha i c ác nội d u n g thực h i ệ n Q H X D đ ô thị phải d ựa trên các n g u y ê n lãc s;iii:
a \ 'iẹc c á i lạo \'à x ây clựin> cá c CÔIÌÍ> rrìiilì íroiií> dô thị đểu phải căn cứ vào các đồ án
Q H X D dô thị được c ơ q u a n N hà nước c ó t h ẩ m q u y ề n phê duyệt nh ư q u y hoạch c hung, Ọ1IXD hệ ihống các c ô n g trình c h u y ê n n gà nh , q u y h o ạ c h chi liết và ihiết k ế (xây dựng)
do thi
Mồi mộ t loại đ ố án Q H X D đ ều c ó đối tượng n g h i ê n cứu và p hạ m vi điểu c hỉnh riêng, nhưng khi s ứ d ụ n g c ần c ó s ự k hớ p nối đ ế b ảo đ ả m tính hệ t hố ng và tính t hố ng nhất giữa các đổ án Q H X D đ ỏ thị
h C á i tạ o và x â y dự ng d ỏ tììị p h à i tuân thủ p h á p liiật của N h à nước
- Pháp luật Nhà nước bao gổin Hiến pháp, Bộ luật, Luật và hệ thống các văn bản quy
phạm, p há p luật, kế cả hệ t h ốn g các q u y c hu ẩn , tiêu c h u ẩ n , định mức vv được các c ơ quan N h à nước có t h ấ m q u y ề n ban hành Việc cải tạo và xây dựn g đô thị phải tuân thủ
và tòn irọng p há p luật mộ t c á c h t uyệt đối T r o n g thực hiện Q H X D đỏ thị, q u yề n lực c ú a pliáp luật là tối cao Việc c h ấ p h à n h p h á p luật phải bình đắng đối với mọi tổ chức,
cá nhàn Khi x ứ lý tranh chấp, vi p h ạ m đều phải c ăn cứ vào q uy định cúa pháp luật đê giái C|uyếl
- Đối với các c ư c h ế và c h í n h sách, các tổ chức c á n h â n khi thực hiện việc cải tạo và xây d ự n g đ ô thị c ó thế vận d ụ n g c h o phù h ợp với q u y đ ịnh c ủa pháp luật và điều kiện thực l ế c ú a mỗi trường hựp
Trang 36c C ả i tạo và xciy dipĩg d ô thị p h ả i đư ợc thực h iệ n b ằ n g n hiều nguồn vốn và nguồn lực
T r o n g n ề n k i n h t ế thị tr ường n h i ề u t h à n h p h ầ n c ó s ự q u ả n lý c ủ a N h à nước, việc cải tạo và xâ y d ự n g đ ô thị nế u n h ư trước đ â y c h ủ y ế u được thực h i ệ n bằ ng n g â n sác h N h à nước thì na y n g o à i n g â n s á c h N h à nước c ò n c ó n h i ề u n g u ồ n v ố n k h á c như: V ố n tín
d ụ n g , trái p hi ế u, v ố n đ ầ u tư trực tiếp nước n g o à i , v ố n vi ện trợ, vốn va y O D A và các
d C ô n g túc c h u ẩ n bị m ậ t b ầ n q vả tái đ ịn h c ư p h ả i đ i trước m ộ t bước
Q u á trình cải t ạo và x â y d ự n g đ ô thị đòi hỏi p hả i bô trí lại d â n cư, sắp đặ t lại các c ô n g trình t he o Q H X D đ ô thị đượ c d uyệ t D o đó, việc đ ề n bù giải t oả để c h u ẩ n bị mật b ằng xây d ự n g kết h ợ p với c ô n g tác tái đ ị n h c ư l u ồ n p h ả i đi trước m ộ t bước
Đ ày là m ộ t c ô n g việc rất k hó k h ã n phức tạp, có t ầ m q u a n trọng và ý nghĩ a về nhiều mặl Khi thực hiện n g u y ê n tắc n à y phải c ó nhiều biện p h á p n h ư ng d ù á p d ụ n g biện p h á p n à o thì trước hết c ũ n g phải tôn t rọng lợi ích c ủ a n hâ n dâ n và được n h â n d â n đ ồn g tình ủng hộ
e Xủv dự ng và cải tạo đ ô thị p h á i thực h iện b ằ n g c ác d ự án
Căn c ứ vào c h ư ơ n g trình tổng thể và k ế h oạ c h đ ầ u tư xâ y d ự ng đ ô thị, việc hình thành các d ự án đầ u tư để cải tạo x â y d ự n g đ ô thị là p h ư ơ n g thức ph át triển đô thị phù h ợp với nền kinh tê thị trường D ự án là p hư ơ ng tiện để thu hút đ ầ u tư và n g uồ n lực thực hiện
Q H X D đ ô thị D o đ ó việc cải tạo và x â y d ự ng đ ô thị c ầ n d ựa và o nhiều loại d ự án, n h ư các
d ự án đẩ u tư x â y d ựn g c ơ sở hạ t ầng c ô n g c ộ n g c ấ p đ ô thị c h ủ y ế u dựa vào n g â n sách N h à nước hoặc các d ự án BOT; d ự án cải tạo và x â y d ự n g c ác k h u c ô n g nghiệp, d u lịch và dâ n
c ư ch ú yếu dựa vào các d ự án phát triển đất ( dự án đầ u tư x â y d ựn g và k in h d o a n h kết cấu
hạ tầng xâ y d ự n g tập trung) Đ ố i với việc x â y d ự n g các c ô n g trình riêng lẻ, c ăn cứ vào q u y
ho ạc h chi tiết đ i ề u c h ỉ n h đất, N h à nước phối h ợp với c ộ n g đ ồ n g và d â n c ư c ù n g thực hiện, irong đó N h à nước đ ầ u tư xây d ựng c ơ sở hạ tầng thiết yếu và c ấ p phé p xâ y dựng, c ò n lại các c ơ s ớ hạ ng n h ỏ c ấ p k h u p h ố và n h à ở sẽ d o c ộ n g đồ ng , d â n c ư thực hiện
g V iệc cải tạ o và x â y diừig đ ô thị p h ả i d o N h à nư ớc c h ủ trì, cộ n g đồng, dán c ư p h ố i hợp th a m gia và thực hiện
C á c c h í n h q u y ề n đ ô thị t h ự c h i ệ n t r á c h n h i ệ m q u ả n lý N h à n ước, đ ả m b ả o c h o
c ộ n g đ ổ n g và d â n c ư c ó t h ể t h a m d ự t r o n g tất c ả c á c k h â u ; L ậ p , xét d u y ệ t Q H X D đ ô
Trang 37ih: Ihưc h i ệ n Q H X D đ ô thị và t h a n h tra, k i ế m tra v iệc t hự c h i ệ n q u y h o ạ c h x â v d ự n g
dc ihi.
C ỏ n2 đ ổng và dân cư có sức m ạ n h rất lớn, nhưn g họ chỉ là nhữn g lực thành phần rời rạc, nêii ihiếu s ự c hứ trì c ú a N h à nước, thì k h ô n g thê phát h u y đ ượ c sức m ạ n h l ố n a h ợp irciiíi c ó n g tác phát triến và k i ế m soát p há t triến đ ô thị
2.3 TỔN(Ì Q U A N C Ô N G T Á C T H Ụ C HIỆN Q U Y H O A C H XÂ Y D Ụ N G Đ ỏ THI 2.3.1 Các hê thống kinh tế và sự khác nhau giữa hai cư c h ế ciía hai nén kinh tế
ké hoach hoá tập trung và thị trường hệ thòng kinh tẽ
\ u ú yòu, kết c àu hạ t ầ n g k h ô n g phát triến, n g h è o đói
- Ncn kinh tè dược đ i ề u tiết từ t r u ng l àm, giải q u y ế t 3 n h i ệ m vụ t h e o ước đ ị n h c ủ a c ơ qu.in Nh à nước, n h ữ n g c ơ q u a n n à y đ iề u c h i n h m ọ i q u á t rì nh k i n h t ế c h ủ yếu M ặ t tích
t ự : tr ong hệ t h ố n g này là n ó c h o p h é p giải q u y ế t h à n g loạt c ác vấn đề x ã hội M ật liẻu cư; là nó k h ồ n u lạo n ê n kích thích ki nh t ế vĩ m ô , k h ô n g c ả m t hấ y n h u c ầu c ủa naười
UÕ.I dùnii.
- Nén kinh tế thị trường, trá lời 3 vân để ki nh t ế c h ú yế u t he o yê u c ầu c ủ a thị trường M.u lích cực i ro ng hệ t h ố n g nà y là nó là m n ẩy s inh sự k í c h t híc h m ạ n h m ẽ ó t ầ m vĩ mỏ M-U ticu cực là nó k h ô n g c h o p h é p giải q u y ế t h à n g loạt vấ n đề xã hội, rất xa lạ với tư iương n h â n đạo
- Nổn kinh t ế h ỗ n hợp, kết h ợ p m ộ t c á c h hữu c ơ n h ữ n g ưu t h ế c ủ a thị t rường và sự dicLi licì tập t rung, và n g a y c ả nhũ'ng ưu t h ế c ủ a n ề n k i n h t ế tộc t rướng ( V í dụ, lính đ ú n g đán c ú a t r uv ền t hố n g d â n tộc tốt n hấ t c ủ a N h ậ t Bán và T r u n g Q u ố c ) ; n h ư vậy ớ mức đ ộ nh,ú đ ị n h x o á bỏ được n h ữ n g k h i ế m k h u y ế t c ủ a m ỗ i cái đ ó và là m g i ả m h ậu q u ả liêu cực CU.I c h ú n s V í d ụ điên h ì n h về n ền k i n h t ế h ỗ n h ợ p là hệ t h ố n g ki nh t ế T h u ỵ Đ i ê n , Nhật Bán, T r u n g Q u ố c , các “ c o n r ồ ng c h â u Á ” khác N h ậ t Bản và T r u n g Q u ố c giữ g ìn i r uy ền thòng d â n lộc c ủ a m ì n h và m ư ợ n n h ữ n g đ iề u bố ích c ủ a c á c nước khcíc
Bấl kỳ cái c h u n g n à o đ ề u tồn lại tr ong cái cụ thể, cái đ ặc thù C h o n ê n t r o ng mỗi hệ Ihong để u áp d ụ n g m ô h ì n h tố c h ứ c đời s ố n g ki nh t ế c ủ a q u ố c gi a m a n g d ấ u h iệ u đặc ihi Có ihế p h â n thành:
Trang 38+ M ô h ì n h c ủ a M ỹ được x â y d ự n g trên c h ế đ ộ k h u y ế n k hí c h k inh d o a n h \ ’à là m giáu
N hi ề u n gười c h o r ằ ng, nước M ỹ là q u ê h ư ơ n g c ủ a k i n h t ế tự do, k i n h tế thị trường cúa họ
là m ô h ì n h k i n h t ế tự d o h o à n toàn T h ự c ra n ó c ũ n g c ó đặc t rư ng c ủ a nó: X í n gh i ệ p lớn
đ ộ c q u y ề n c h i ế m đ ịa vị t h ố n g trị t r o ng đời s ố n g k i n h tế, k inh t ế p h á p chế, h à n h vi ki nh
t ế c úa N h à nước c ó ả n h h ư ở n g tích c ực và sự đ iề u tiết k i n h t ế vĩ mô
+ M ô h ình k i n h t ế thị t r ườn g c ủ a c ác nước và k h u vực c h â u Á: ở kh u vực c h âu Á
n go ài H ồ n g K ô n g ra, d o n g u y ê n n h â n về t r u y ề n t h ố n g văn hoá, m ô h ì n h k inh tế thị trường c ó n hi ề u c h ỗ g i ố n g n ha u C h ắ n g hạ n , ở N h ậ t Bản có m ô h ì n h ki nh t ế ihị trường kiẽu Nhà nước c h ú đạ o H à n Q u ố c c ó m ô h ì n h k i n h lế thị trường t he o c h ế đ ộ q u á n lý c úa
n h à nước Đà i L o a n c ó m ô hì nh k i n h t ế Ihị t r ường c ó sự điều tiết c ủ a N h à nước, H ồ n g
K ỏ n g c ó m ô h ì n h k i n h t ế thị t r ườn g N h à nước k h ô n g c a n thiệp, S in ga por e có n i ô hình
k i n h tế ihỊ t rường c ó sự đ i ề u tiết vĩ m ô c ủ a N h à nước
+ M ô h ì n h k i n h t ế thị t rường c ủ a c á c n ướ c p h ư ơ n g T â y ở c h â u Âu; rất đ a dạng Đức
c ó m ò h ì n h k i n h t ế thị t r ư ờn g x ã hội là c o n đ ư ờ n g t hứ b a giữa n ề n k i n h t ế t ự d o tư bán
c h ú n gh ĩa và k i n h t ế X H C N t r u y ề n t h ố ng ; ở A n h lúc đ ầ u ỉà k i n h t ế thị t rường tự do, sau
c h i ê n t ra nh t h ế giới lần t h ứ hai là k i n h t ế h ỗ n hợp; P h á p có m ô h ì n h ki nh t ế h ỗ n hợp;
T h u ỵ Đ i ế n c ó m ô h ì n h k i n h t ế thị t r ườn g c ủ a C N X H d â n chủ
+ M ô hì nh k i n h t ế c ủ a m ộ t s ố nước t h e o đ ị n h h ư ớ n g X H C N ; M ô h ì n h n à y đ a n g hình thành T r u n g Q u ố c c ó m ô h ì n h k i n h t ế thị t r ườn g X H C N kết h ợ p tối ưu các p h ư ơ n g pháp
q u ả n lý k inh t ế X H C N và p h ư ơ n g p h á p thị trường V iệ t N a m c ó m ô h ì n h ki nh t ế thị trường t h e o đ ị n h h ư ớ n g X H C N t h ố n g n hấ t v à c á c h ì n h th ức q u ả n lý X H C N và thị trường
• Công ty d o tư n h â n làm chủ, c u ng c ấp h àn g hoá, dịch vụ c ho d â n cư
• Dâ n c ư c u n g c ấ p sức lao đ ộ n g , v ố n và n h ậ n t h ầ u k h o á n ( n h â n t ố s ả n xuất)
• H à n g hoá, n h â n t ố s ản x u ấ t đ ượ c trao đổ i trên c ác thị trường ( h à n g hoá, lao đ ộ n g và
vố n) đế lấy tiền
• Sô' lượng, c h ất l ượ ng h à n g h o á d o thị t rường q u y ế t định
Trang 39Hệ thống XH CN thuấn túy Hệ thống kinh tế thị trường có hiệu quà
Càc hò d ả n c ^
ỉĩi n lĩ 15 : Sự klỉác Ỉiỉiau vê' íliế c liế (Sị
Ih n h 16 : Sự khúc nhau ííiìli clìất hoạt dộiìiị của doaiìlì n^lìiâp
Trang 40- v ề hình thức trả lưcmg: L ư ơng trực tiếp và lương gi án t iếp (hình 17)
Lương trực tiếp
Lương gián tiếp
Lương thực Thực phẩm
Toân bộ Đường sá Nén giáo dục
I#, 2#, 3#
Lươr gián tiếp
+ Lương trực tiếp là lương được trả trực tiếp c ho người lao dộng.
+ Lương gi án tiếp là lương trả c h o người lao đ ộ n g thôr.g q u a việc c u n g c ấ p các h à n g
ho á (nhà cửa, lưcmg thực, thực p hẩ m) , dị ch vụ (y lố, giáo dục, vãn hoá, G T V T ) k h ô n g thu tiền, theo c h ế đ ộ bao câp
+ C ơ c h ế 1: Lư ơ ng trực tiếp < lương «ián tiếp
+ Cơ c h ế 2: Lươn g trực tiếp > lương gián tiếp
- Về phưcmg l!iức phân phối lưu thông; H à n g hoá, lao đ ộ n g và vốn
+ Nước M ỹ là N h à nước liên b ang được chia t h à n h 13 Bang
• Q u y ề n l ập p h á p được ph ân cấp cho các Bang t rong đ ó q uy h oạ c h c ủ a các B ang là
m ột loại luật trao q u y ề n c h u y ê n n g à n h d o m ộ t c ơ q u a n c ủa m ộ t đị a p hươ ng đ ả m n h iệ m
• Chính q u y ề n liên Bang chỉ đạ o các Bang thông q u a cô ng tác tổ chức, đường lối chínhsách phát triển đ ô thị, c u n g c ấp vốn q uy hoạch, trao q u yề n đ ả m bảo sự thống nhấ t về
q uy ền lực hành chính, n hững phương thức đ ả m bả o c hú ng ch o mỗi Bang thì khác nhau
+ Cơ qua n lập pháp
• Q uyế t đ ịn h t h à nh lập U ỷ ba n q u y h o ạ ch ( U B Q H )