CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI Grottus 1805 cho rằng trong các dung dịch chất điện li điện dược các ion tự do truyền đi, sự phân li của các cấu tử hòa tan thành các ion chỉ xảy ra dưới tác động
Trang 2CHƯƠNG V DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 3CHƯƠNG V DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
5.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Grottus (1805) cho rằng trong các dung dịch chất điện li điện dược các ion tự
do truyền đi, sự phân li của các cấu tử hòa tan thành các ion chỉ xảy ra dưới tác động của dòng điện.
Trang 4R.E Lensow (1878) đưa ra ý kiến là các phân tử của các chất tan ngay khi hòa tan có thể phân li và hình thành nên những phức chất giữa chúng hoặc với các phân tử của dung môi.
5.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
CHƯƠNG V DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 5N.N Kajander ( 1881) đã giả định về khả năng phân li của các phân tử axit trong dung dịch.
5.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
CHƯƠNG V DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 65.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Trang 75.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Theo thuyết này, các phân tử chất điện li khi hòa tan trong nước sẽ phân li thành các ion tích điện khác dấu: ion tích điện dương – cation và ion tích điện âm – anion
Trang 85.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Điện li là quá trình thuận nghịch: tại mỗi thời điểm đã cho do sự phân li của các phân tử hình thành nên các ion ( sự ion hóa ) và sự va chạm giữa các ion hình thành nên các phân tử
Trang 95.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Ví dụ xét sơ đồ điện li:
CH3COONa CH3COO - + Na+
NaCl Na + + Cl-
CH3COOH CH3COO - + H +
Trang 105.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Trang 11Đặc trưng định lượng của trạng thái cân bằng phân li của chất điện li là độ phân li Độ phân li cho thấy tỉ lệ phân tử chất điện li phân li thành ion.
Trị số của độ phân li α có thể được xác định bằng các phương pháp khác nhau
Trang 12
5.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Nếu trong dung dịch trước khi điện li có N phân tử và nếu mức phân li của chúng trong những điều kiện đã cho bằng α, thì số lượng các phân tử đã phân li bằng αN, còn số lượng các phân tử không phân li sẽ là:
Trong trường hợp nếu phân tử phân li thành 2 ion, số lượng tất cả các cấu tử( phân
tử và ion ) sẽ là:
Trang 135.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Áp suất thẩm thấu (ASTT) tỉ lệ thuận với số lượng các cấu tử, do đó ASTT quan trắc được (Posm ) tỉ lệ với số lượng các cấu tử ( các phân tử và ion) sau khi phân li,
có nghĩa là tỉ lệ với số lượng N( 1+ α)
Áp suất tính được theo lí thuyết (Plt) tỉ lệ với số lượng các cấu tử ( các phân tử)
trước khi phân li, có nghĩa là N Từ đó:
Hoặc:
h
Trang 145.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Khi xác định ASTT bằng thực nghiệm Posm và Plt ;từ công thức: tìm
được mức độ phân li của chất điện li
Độ phân li phụ thuộc vào bản chất của chất điện li, bản chất của dung môi; vào nhiệt
độ của dung dịch và mức độ pha loãng của nó
Trang 155.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Chất điện li được chia thành 3 loại
Trang 165.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Bản chất của dung môi cũng ảnh hưởng mạnh đến mức độ phân li Tomson và Nernst ( 1893 ) đã nêu ra rằng hằng số điện môi của dung môi càng lớn, thì sự điện li của chất tan trong dung môi trong những điều kiện bằng nhau, càng mạnh
Nước có hằng số điện môi: 82, cồn metylic: 35, cồn etylic: 26, ete: 4,4, hydrocacbon: 2,4 – 2,2
Trang 175.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Hằng số điện môi lớn thường thấy ở những chất lỏng với các phân tử phân cực mạnh
Vì vậy sự phân li của các phân tử chất điện li trong dung môi có các phân tử phân cực mạnh
Trang 185.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Ví dụ như nước có thể là do tác động của điện trường do các ion của chất điện li tạo nên, các phân tử phân cực của dung môi định hướng gần chúng, bị các ion hút Các phân tử định hướng của dung môi lại hút các ion về phía mình và bằng cách nào đó chúng làm yếu liên kết giữa chúng
Trang 19Sơ đồ phân li của phân tử chất điện li dưới tác động của phân tử nước
Trang 205.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Ngoài ra, trong các dung môi có khả năng phân li đặc biệt cao sự hình thành liên kết hiđro cũng gây ảnh hưởng
Các phân tử nước thể hiện rõ khả năng tạo liên kết hiđro không chỉ giữa chúng với nhau
mà còn với những phân tử tương ứng khác hoặc với các ion âm.
Trang 215.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Thông qua nguyên tử hiđro của mình các phân tử nước liên kết với các nguyên tử âm nhất của các phân tử khác, hoặc ngược lại liên kết với nguyên tử hiđro của phân tử khác, nếu nó mang điện tích đủ dương, bằng cách đó tăng tính phân cực của liên kết giữa nó với phân tử.
Trong trường hợp cuối các phân tử nước kéo về phía mình nguyên tử hiđro ở dạng ion dương tạo nên ion hiđroxon
Trang 225.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Sự điện li phụ thuộc vào nhiệt độ:
- khi tăng nhiệt độ mức độ phân li tăng lên đối với những chất điện li mà có sự phân li kèm theo sự thu nhiệt;
- giảm xuống với các chất điện li mà ở chúng quá trình phân li kèm theo sự tỏa nhiệt
Sự phân li ở số lớn các chất điện li kèm theo sự thu nhiệt, vì vậy đối với số lớn các chất
Trang 23Một số phương trình thể hiện tính chất của các dung dịch pha loãng các chất không điện li – không điện li
Trang 24Một số phương trình thể hiện tính chất của các dung dịch pha loãng các chất không điện li – không điện li
Trang 255.2 CƠ SỞ THUYẾT ĐIỆN LI
Đối với các dung dịch điện li và các chất lỏng sinh học người ta cho thêm vào phương trình một trị số thể hiện nồng độ thẩm thấu Cosm
Ví dụ:
từ đó
Nồng độ tổng số của các phân tử và các ion ( cả đối với các chất lỏng sinh học và
Trang 26THE END