1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017

67 3,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 584 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017 Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống và vật không sống.

- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên được 4

- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thảo luận nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ (chưa điền kết quả đúng)

Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt

Học Sinh: Xem trước bài

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(5 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó

là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật khôngsống Vậy vật sống có những điểm gì khác với vật không sống?

b/ Tri n khai bài.ển khai bài

8

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Quan sát xung trường học, ở nhà

trả lời câu hỏi:

I Nhận dạng vật sống và vật không sống:

- Vật sống (động vật, thực vật):

Trang 2

Báo cáo + bổ sung

GV: Kết luận, rồi nêu câu hỏi:

Vì sao gà, lợn cây mít, cây bàng là

- Vật không sống không cónhững đặc điểm như vật sống

II Đặc điểm cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môi trường

- Lớn lên

- Sinh sản

III Sinh vật trong tự nhiên.

a Sự đa dạng của thế giới sinhvật:

- Sinh vật trong tự nhiên rấtphong phú và đa dạng, chúng

Trang 3

GV: Yêu cầu HS xem lại bảng phụ,

xếp loại riêng những ví dụ thuộc TV,

ĐV và cho biết ?

Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia

thành mấy nhóm ?

Đó là những nhóm nào ?

HS: Các nhóm thảo luận dựa vào

bảng, nội dung thông tin và quan sát

hình 2.1SGK, đại diện báo cáo kết

quả, GV kết luận

Hoạt động 4:

GV: Giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của

sinh học, các phần mà hoc sinh được

b Các nhóm sinh vật trong tựnhiên

- Vi khuẩn, nấm, thực vật, độngvật

IV Nhiệm vụ của Sinh học

Nhiệm vụ sinh học: là nghiêncứu đặc điểm cấu tạo, hoạt độngsống,các điều kiện sống của sinhvật, cũng như các mối quan hệgiữa các sinh vật với nhau và vớimôi trường Từ đó biết cách sửdụng hợp lí chúng để phục vụđời sống của con người

Nhiệm vụ của thực vật học:nghiên cứu hình thái cấu tạohoạt động sống, sự đa đạng, vaitrò của thực vật, từ đó ứng dụngtrong thực tiễn đời sống

Kết luận: SGK

4 Củng cố: (4 Phút)

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài

Trang 4

Tuần 1

Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật.

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng hoạt động nhĩm, cĩ các kĩ năng quan sát tranh vẽ và mẩu vật

phát hiện ra kiến thức

3.Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thực vật

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thảo luận nhĩm

- Nêu và giải quyết vấn đề

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…

Học Sinh: Sưu tầm tranh ảnh các lồi thực vật sống trên trái đất, ơn lại kiến thức trong sách TNXH ở tiểu học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn dưới nước và ở cơ thể người.

 Mơi trường sống đa dạng: (khí hậu khác nhau, địa hìnhkhác nhau, mơi trường sống

Trang 5

Kể tên một vài cây sống ở đồng

với cây sống trên cạn?

Kể tên một vài cây nhỏ bé thân mềm

yếu?

Em có nhận xét gì về sự đa dạng của

thực vật?

HS: Quan sát hình 3.1 đến 3.4, kết

hợp với mẩu vật mang đến lớp thảo

luận nhóm thống nhất báo cáo

GV: Gọi từ 1-3 nhóm đại diện trình

bày

GV: Nhận xét và nêu câu hỏi

Các cây sống ở dưới nước có đặc

điểm gì khác cây sống ở trên cạn?

HS: Thân rỗng xốp chứa khí, lá rộng

hoặc dẹp dài nỗi lên mặt nước

GD ý thức bảo vệ thực vật:.

- Thực vật nói chung và rừng nói

riêng là nguồn cung cấp thức ăn,

chỗ ở, cung cấp lương thực, thực

phẩm… cho con người, làm giảm

ô nhiễm môi trường

- Thực vật rất đa dạng và phong phú

nhưng hiện nay độ đa dạng của

loài đang bị suy giảm do nạn phá

rừng, khai thác gỗ bừa bãi làm mất

phần rất lớn rừng trên trái đất

Vậy các em sẽ bảo vệ và phát triển

thực vật nói chung và rừng nói riêng

bằng cách nào?

HS: Nêu những việc cụ thể mình có

thể làm: Trồng cây xanh, chăm sóc

cây xanh, bảo vệ cây xanh trong

Trang 6

Con gà, con chó lấy roi đánh thay

Chậu cấy để ở cửa sau một thời gian,

cây cong về chỗ súng

HS: Nhận xét các hiện tượng từ đó rút

ra đặc điểm chung của thực vật

GV: Chốt lại nội dung trên

II Đặc điểm chung của thực vật

- Từ tổng hợp chất hữu cơ

- Phần lớn không di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích của môi trường ngoài

4 Củng cố: (4 Phút)

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài.

- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

- Đem mẫu vật: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu

Trang 7

Tuần 2

Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết quan sát so sánh để phân biệtcây có hoa và cây không có hoa dựa vào

đặc điểm của cơ quan simh sản

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh vẽ: H.4.1và H.4.2 SGK.Mẫu cây cà chua, cây đậu có hoa, quả hạt

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Sưu tầm cây dương xỉ, cây rau bợ

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)

Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

Đặc điểm chung của thực vật là gì?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

b/ Triển khai bài.

Th c v t có m t s đ c đi m chung nh ng n u quan sát k các em s nh n ra ột số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra ố đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra ặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra ển khai bài ưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra ếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra ỹ các em sẽ nhận ra ẽ nhận ra

s khác nhau gi a chúng.ữa chúng

15

GV: Cho HS hoạt động cá nhân: Tìm

hiểu các cơ quan của cây cải

Cây cải có những cơ quan nào? Chức

năng từng loại cơ quan đó?

HS quan sát H.4.1 SGK đói chiếu với

bảng 1 HS trả lời câu hỏi kiến thức

GV: Cho HS làm bài tập điền tiếp:

- TVKCH cơ quan sinh sản

không phải là hoa quả hạt

Cơ thể TVCH gồm 2 loại cơquan

Trang 8

Phút

Hoa, quả, hạt là………

+ Chức năng của cơ quan sinh sản là…

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

Lưu ý: Cây dương xỉ không có hoa

nhưng có cơ quan sinh dưỡng đặc biệt

GV: Cho HS thảo luận nhóm

Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật

Cây một năm và cây lâu năm:

GV: Cho HS nêu một số cây và vòng

đời kết thúc trong vòng một năm

HS thảo luận nhóm và ghi ra giấy

VD: Lúa, ngô, mướp, … cây một năm

Xoài, ổi, vải, … là cây lâu năm

Kể tên một số cây sống lâu năm trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa tạo quả.

Tại sao ngươi ta nói như vậy?

GV: Cho HS thảo luận phân biệt cây

một năm và cây lâu năm

HS: Thảo luận đến kết luận

GV: Nhận xét Cho một số ví dụ khác:

+ CQSD: Rễ, thân, lá có chứcnăng chính là nuôi dưỡng cây.+ CQSS là hoa, quả, hạt cóchức năng sinh sản duy trì vàphát triển nòi giống

II: Cây lâu năm và cây một năm

Cây một năm là cây: có thờigian sinh trưởng và phát triểntrong vòng một năm

Cây lâu năm: là cây có thờigian sinh trưởng và phát triểntrong vòng nhiều năm

4 Củng cố: (4 Phút)

- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

- Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài, xem trước bài 5

Trang 9

Tuần 2

Tiết 4 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016

Chương 1: TẾ BÀO THỰC VẬT

KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính trước khi sử dụng

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

- Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Học Sinh: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

Một số cây non, cây ra hoa, quả

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

1 Đặc điểm chung của TV?

2 Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Muốn hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Vậy sử dụng kính đó ntn?

b/ Tri n khai bài.ển khai bài

16

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Yêu cầu hs quan sát các bộ phận

của kính lúp kết hợp đọc nội dung mục

1 ở sgk và nêu câu hỏi:

Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

Trang 10

GV: Chức năng của kính hiển vi là gì?

GV: Gọi học sinh lên bảng nhìn vào

tranh nêu chức năng từng bộ phận

II Kính hiển vi và cách sử dụng:

Cấu tạo:

+ Chân kính+ Thân kính: gồm

 Ống kính có thị kính, đĩaquay, vật kính

 Ốc điều chỉnh: ốc to và ốcnhỏ

Ngoài ra còn có gương phảnchiếu ánh sáng vào vật mẫu

- Cách sử dụng:

+ Đặt và cố định tiêu bản trênbàn kính

+ Điều chỉnh ánh sáng bằnggương phản chiếu ánh sáng + Sử dụng hệ thống ốc điềuchỉnh để quan sát rõ vật

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành, quả cà chua

- Xem trước quy trình thực hành

Trang 11

- Trung thực: chỉ vẽ hình quan sát được

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Quan sát

- Thực hành

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt

- Kim nhọn, kim mũi nhác

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

Chỉ trên tranh vẽ các bộ phận và chức năng kính hiển vi?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

Nội dung của bài thực hành hôm nay giúp các em biết làm một tiêu bản tế

bào thực vật (Vảy hành, thịt quả cà chua chín )

2 Tri n khai bài:ển khai bài

Trang 12

Phân chia dụng cụ cho các nhóm

GV: Treo qui trình các bước thực hành

Hướng dẫn từng bước + thao tác mẫu

để hs quan sát, theo dõi cách làm

sánh sự giống nhau và khác nhau giữa

tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt

quả cà chua chín?

GV: Hướng dẫn cách vẽ hình

Hoạt Động 3:

GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra kết

quả của nhau dựa vào những tiêu chí

sau:

+ Hoàn thành đúng thời gian

+ Thực hiện đúng tuần tự các bước

+ Tiêu bản rõ nét, vẽ được hình quan

sát

+ So sánh được sự giống nhau và khác

nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế

bào thịt quả cà chua chín?

Giống nhau: Đều có vách TB bao bọc

bên ngoài, chứa các thành phần bên

trong, có diệp lục màu xanh

Khác nhau: TB BB vảy hành: Hình đa

giác nhiều cạnh, cách sắp xếp theo

chiều dọc, các TB xếp sát nhau, màu

Trang 13

ngang và dọc đều nhau, màu vàng cam

HS: Nộp bài thu hoạch

- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.

- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả),

- Yêu cầu HS lau kính, thu rọn đồ dùng thực hành xếp lại vào hộp và vệ sinh

lớp học

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Về nhà làm thu hoạch vào vở.

- Bài mới: Tế bào gồm những bộ phận nào?

- Chức năng từng bộ phận?

Trang 14

Tuần 3

Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật

- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào

- Nêu được khái niệm về mô

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng say mê môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó là nhữngkhoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vậtđều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

b/ Triển khai bài:

15

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Treo tranh sgk

Yêu cầu quan sát và phát hiện đơn vị cấu

tạo nên rễ, thân, lá là gì?

- Các cơ quan cuả cơ thể

thực vật đều cấu tạo bằng

tế bào

- Các tế bào TV có hình

dạng và kích thước khác

Trang 15

GV: Treo tranh câm về cấu tạo tế bào

thực vật Yêu cầu hs quan sát kết hợp

đọc nội dung mục 2 để lên gắn các thành

phần của tế bào vào các số cho phù hợp

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân Ngoài ra còn một số thànhphần khác: Không bào, lụclạp

III Mô:

Là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chứcnăng riêng

Ví dụ: Mô phân sinh ngọn,

mô mềm, mô sinh lóng

- Bài mới: Tế bào lớn lên ntn?

Nó phân chia qua các bước nào?

Trang 16

Tuần 4

Tiết 7 Ngày soạn: 11/ 9/ 2016

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Giải thích tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của từng thành

phần?

- Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi cácviên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lênđược

Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăngkích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

b/ Tri n khai bài.ển khai bài

15

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV

lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua

quá trình phân chia

Treo tranh 8.1, yêu cầu hs quan sát +

đọc nội dung chú thích và thảo luận

I Sự lớn lên của tế bào :

TB non có kích thước bé, nhờquá trình trao đổi chất, TB lớndần lên thành TB trưởng thành

Trang 17

Phút

nhóm trả lời lệnh sgk?

HS: Thảo luận

Báo cáo + bổ sung

GV: Giải thích ý nghĩa của hiện tượng

TĐC

Kết luận

Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.1 vào vở

Hoạt Động 2:

GV: Treo tranh 8.2 và giới thiệu: Tế

bào lớn lên đến một kích thước nhất

Lưu ý trình tự các bước diễn ra của quá

trình phân chia tế bào

Tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia ?

HS: Trả lời

GV: Nhấn mạnh mô phân sinh

Các cơ quan của tế bào như: Rễ, thân,

lá lớn lên bằng cách nào?

HS: Phát biểu

GV: Giải thích cơ chế:

Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá

phân chia -> tế bào non -> tế bào non

lớn lên -> tế bào trưởng thành

GV: Sự lớn lên của các cơ quan TV là

do hai quá trình phân chia TB và sự

Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.2 vào vở

II Sự phân chia tế bào:

- Tế bào phân chia thành hai

tế bào con theo trình tự sau: + Từ một nhân hình thànhhai nhân

+ Chất tế bào phân chia + Hình thành vách tế bàongăn đôi tế bào mẹ thành hai tếbào con

- Các tế bào ở mô phân sinh

có khả năng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lêngiúp TV sinh trưởng và pháttriển

4 Củng cố: (4 Phút)

- Đọc ghi nhớ

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?

Trang 18

- Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Vẽ h8.1, 8.2 vào vở

- Chuẩn bị vật mẫu : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt, ổi, hành,

Lưu ý: rửa sạchtrước khi mang đến lớp

Trang 19

Tuần 4

Tiết 8 Ngày soạn: 11/ 9/ 2016

Chương 2: RỄ CÁC LOẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm,

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ.

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Một số rễ cây

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Giải thích cơ chế phân chia của TB?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.

Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một rễ Vậy có các loại rễ nào? Cấutạo ra sao?

b/ Tri n khai bài:ển khai bài

GV: Treo tranh h9.1A

Yêu cầu hs thảo luận những cây mình

mang theo có tên gì và phân chia

I Các loại rễ:

- Cây có hai loại rễ chính:

+ Rễ cọc: gồm một rễ cái to,khỏe và các rễ con mọc xiên ra

Ví dụ:

+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ con

Trang 20

Hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các

loại rễ cây vào 2 nhóm trên

Rễ cọc có đặc điểm gì?

HS: Phát biểu

Rễ chùm có đặc điểm gì?

HS: Trả lời

GV: yêu cầu hs thảo luận từng đôi, làm

bài tập trong sách giáo khoa tr.29 và

Yêu cầu hs quan sát hình đối chiếu

bảng bên đặc điểm các miền của rể và

chức năng của các miền

Rễ có mấy miền? Đó là những miền

nào?

HS: Trả lời + lên chỉ tranh

GV: Chức năng của mỗi miền?

- Giới thiệu “ em có biết”

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền ?

Trang 21

- Miền hút gồm những bộ phận nào? Cấu tạo, chức năng ra sao?

Tuần 5

Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của

chúng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2

Bảng phụ (chưa điền thông tin)

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu đặc điểm của từng loại rễ?

- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

b/ Triển khai bài:

15

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Yêu cầu hs nhắc lại các miền của

rễ và chức năng của mỗi miền ?

HS: nhắc lại

GV: Treo hình 10.1 + giới thiệu cho

hs quan sát 2 tranh vẽ

I Quan sát tranh:

Trang 22

GV: Kết luận và nêu câu hỏi

Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?

GV: Yêu cầu hs lên chỉ vào h10.1,

nêu cấu tạo của miền hút?

HS: Lên bảng

GV: Hoàn thành bảng phụ phần cấu

tạo

GV: Yêu cầu hs đọc cột chức năng

Mỗi bộ phận thực hiện chức năng gì?

GV: Vì sao nói mỗi lông hút là một tế

bào, nó có tồn tại mãi không?

HS: Giải thích

GV: Lưu ý:

Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có

đủ các thành phần của tế bào như:

vách tế bào, chất tế bào, nhân Tế bào

lông hút chính là tế bào biểu bì kéo

4 Củng cố: (4 Phút)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

Trang 23

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao?

Trang 24

Tuần 6

Tiết 11 Ngày soạn: 25/ 9/ 2016

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Xác định và trình bày được con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan.

- Giải thích vai trò của các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và

muối khoáng của rễ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng

3 Thái độ:

- Có ý thức tham gia chăm sóc cây trồng

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh vẽ hình 11.2

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây? Cho ví dụ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Rễ cây có vai trò hút nước và muối khoáng Vậy quá trình hút diễn ra ntn?

Nó chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

b/ Tri n khai bài.ển khai bài

20

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Rễ cây bám chặt vào đất và hút

nước, muối khoáng hoà tan từ đất

Muốn biết cây cần nước như thế nào

ta hãy quan sát thí nghiệmở sgk

HS: Đọc thí nghiệm 1 trong SGK

GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi

Bạn Minh làm thí nghiệm với mục

đích gì?

I Cây cần nước và các loại muối khoáng:

1 Nhu cầu nước của cây:

- Nước rất cần cho cây, không cónước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít phụ

Trang 25

HS: Quan sát hai chậu cây đậu để

chứng minh cây cần nước như thế nào

HS: quan sát

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả thí nghiệm về lượng nước có

trong cây, quả, hạt, củ

GV: Vì sao cần phải cung cấp đủ

nước, đúng lúc cây sẽ sinh trưởng tốt,

năng suất cao?

GV: Dựa vào thí nghiệm trên em hãy

thiết kế thí nghiệm, để giải thích tác

dụng muối lân, muối kali đối với cây?

HS: Phát biểu

GV: Giới thiệu nhu cầu muối khoáng

ở các loại cây trồng khác nhau

Yêu cầu thảo luận thực hiện lệnh sgk?

II Nhu cầu muối khoáng của cây:

- Rễ cây chỉ hấp thụ được cácmuối khoáng hoà tan trong nước

- Muối khoáng giúp cho câysinh trưởng và phát triển

- Cây cần nhiều loại muốikhoáng trong đó chủ yếu là:Muối đạm, muối lân, muốiKali

4 Củng cố: (4 Phút)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

Trang 26

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Bài mới: Kẽ bảng trang 40 vào vở

Chuẩn bị vật mẫu: Dầy trầu, tầm gửi, củ sắn

Trang 27

- Hiểu được thân cây gỗ to ra do đâu?

- Tập xác định tuổi của cây dựa trên vòng gỗ hàng năm

- Phân biệt được dác và ròng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết

3 Thái độ:

- Có ý thức tham gia bảo vệ cây

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh H15.1, 16.1 Mẫu vật: lát cắt ngang của thân trưởng thành

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

- Nêu cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong thân non?

- So sánh cấu tạo thân non và miền hút của rễ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Cây trồng một thời gian sẽ thấy cây lớn lên Sự lớn lên của cây không chỉ lớn

lên về chiều cao (dài ra của thân) mà cây còn to ra

Vậy thân to ra nhờ vào bộ phận nào?

b/ Triển khai bài

GV: Treo h15 Yêu cầu hs quan sát,

thảo luận thực hiện lệnh sgk?

- Tầng sinh trụ nằm giữa mạchrây và mạch gỗ Hàng năm sinh

Trang 28

Phút

10

Phút

GV: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ gọi

chung là Tầng phát sinh Tầng sinh

vỏ, tầng sinh trụ nằm ở vị trí nào? Có

chức năng gì?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu 1-2 hs lên chỉ vào tranh

vị trí, chức năng của tầng sinh vỏ,

GV: Cơ chế nào của tầng phát sinh

giúp thân to ra?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Hoạt Động 2:

GV: Cho hs quan sát vật mẫu

Có nhận xét gì về đặc điểm bên trong

của thân cây?

HS: Phát biểu

GV: Vì sao có vòng sáng, vòng tối?

HS: giải thích

gỗ không? Ý nghĩa của vòng gỗ?

GV:Hãy xác định tuổi của mẫu vật?

HS: Thực hiện

Hoạt Động 3:

GV: Ngoài vòng gỗ,trên lát cắt ngang

của thân cây trưởng thành còn có bộ

II Vòng gỗ hàng năm:

- Hàng năm cây sinh ravòng gỗ (vòng sáng và vòngsẫm)

- Đếm số vòng gỗ sánghoặc sẩm để xác định tuổi củacây

III Dác và ròng:

- Dác: Màu sáng, phía ngoài,gồm những tế bào mạch gỗ cóchức năng vận chuyển nước vàmuối khoáng

- Ròng: Màu thẫm, phía trong,gồm những tế bào chết có chứcnăng nâng đỡ cây

Trang 29

- Giải thích sự to ra của thân

- Xác định tuổi cây bằng cách nào?

Trang 30

- Nhằm giúp hs củng cố hệ thống kiến thức đã học về tế bào thực vật, rễ, thân.

- Biết được cấu tạo và chức năng của rễ, thân Phân biệt được các loại rễ, thân biến dạng.

2 Kỹ năng:

- Vận dụng vào đời sống

- Rèn kỹ năng hệ thống kiến thức

3 Thái độ:

- Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thảo luận Vấn đáp

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đặt câu hỏi ôn tập + đáp án, một số tranh ảnh

Học Sinh: Ôn lại chương rễ, thân

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Kể tên một số loại thân biến dạng? chức năng?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

- Để làm tốt bài kiểm tra 1 tiết sắp tới, hôm nay chúng ta đi vào ôn tập nội

dung kiến thức chương 1, 2, 3

b/ Tri n khai bài.ển khai bài

15

Phút

Hoạt Động 1:

GV: Treo tranh các miền của rễ

Rễ gồm những miền nào? Chức năng

của mỗi miền?

- Cấu tạo miền hút

- Vai trò của nước và muối

khoáng

- Sự hút nước, muối khoáng của

rễ

- Các loại rễ biến dạng

Trang 31

Trình bày vai trò nước, muối khoáng

đối với cây trồng?

Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ

trước khi cây ra hoa?

HS: Giải thích

Hoạt Động 2:

GV: Treo tranh và đặt câu hỏi:

Thân cây gồm những bộ phận nào?

Có mấy loại thân?

Nêu đặc điểm và lấy ví dụ?

Có mấy loại thân biến dạng? Đặc

điểm của từng loại và chức năng đối

với cây? Lấy ví dụ ?

Thân to ra do đâu? Thân dài ra do

đâu? Nêu cấu tạo trong thân non:

Nước và muối khoáng vận chuyển

nhờ cơ quan nào trong thân?

Chất hữu cơ vận chuyển nhờ cơ quan

nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận những nội dung trên

II Chương thân:

Thân gồm: Thân chính, cành,chồi ngọn, chồi nách (chồi hoa

và chồi lá)Thân có 3 loại:

- Thân đứng:

- Thân gỗ: Bưởi, ổi…

- Thân cột: Dừa, cau…

- Thân cỏ: đậu, rau cải…

- Thân leo: Thân quấn, tuacuốn, tay móc…

Trang 32

Tuần 10

Tiết 20 Ngày soạn: 23/10 / 2016

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Đánh giá được kết quả học tập của hs về kiến thức, kỹ năng vận dụng

- Qua bài kiểm tra, hs và Gv rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp

học tập và phương pháp giảng dạy

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: Các loại lá nhiều dạng, một số cành dâm bụt, dừa cạn, lá

ổi, lá cam, lá cành cây bàng (Theo sgk )

MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA

Trang 33

KT Thấp Cao điềm Chương II

Tại sao người tacần thu hoạchkhoai tây, su hàotrước khi cây rahoa?

ta thường tỉa cành?

Thân biến dạng có mấy loại? Tại sao người ta cần thu hoạch khoai tây, su hào

trước khi cây ra hoa?

Câu 3: (4 điểm)

Vì sao khi trồng cây lấy gỗ người ta thường tỉa cành?

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐI MỂM TRA

Câu 1: Phân biệt rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to khỏe đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên

Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa

- Rễ chùm gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc ra từ gốc

thân thành một chùm

Ví dụ:

0.75 điểm0.75 điểm1.5 điểm

Câu 2: 3 dạng thân:

- Giải thích:

- Khoai tây, su hào là các dạng rễ củ

- Có chức năng dự trữ CDD cho cây khi ra hoa, kết quả

1.5 điểm1.5 điểm

Câu 3: Cây lấy gỗ nên cần chiều cao

- Cây cao nhờ mô phân sinh ngọn nên ngọn cần nhiều CDD 2 điểm

2 điểm

Ngày đăng: 06/09/2016, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2.1SGK,   đại   diện   báo   cáo   kết - Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017
nh 2.1SGK, đại diện báo cáo kết (Trang 3)
Hình   trứng,   hơi   tròn,   sếp   theo   chiều - Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017
nh trứng, hơi tròn, sếp theo chiều (Trang 12)
Hình dạng và kích thước - Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017
Hình d ạng và kích thước (Trang 15)
Bảng bên đặc điểm các miền của rể và - Giáo án sinh học 6 năm học 2016 2017
Bảng b ên đặc điểm các miền của rể và (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w