giáo án liên môn hóa sinh THPT
Trang 1GIÁO ÁN TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
PROTEIN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ, từ đó định
hướng phát triển năng lực
1 Kiến thức:
a) Kiến thức trọng tâm bộ môn Sinh học:
- Phân biệt cấu trúc và chức năng của protein
- Liệt kê ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến protein
- Phát biểu được khái niệm dịch mã, hoàn thiện được sơ đồ phân tử của hiện tượng
di truyền và mô tả diễn biến của quá trình dịch mã
b) Kiến thức tích hợp môn Hóa học
Tích hợp giảng dạy kiến thức bài peptit – protein (sinh học 12)
- Định nghĩa, cấu tạo phân tử, tính chất của peptit
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit
2 Kĩ năng:
- Thực hành thí nghiệm, tính cẩn thận tỉ mỉ và tư duy sáng tạo
- Nhận biết protein qua các phản ứng màu
3 Thái độ
Có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bản thân và gia đình
Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học
4 Các năng lực hướng đến qua chuyên đề:
4.1 Năng lực chung:
1 Năng lực tự học Tìm kiếm thông tin và xây dựng một bài báo cáo
dự án “nhân đạo nhờ thịt nhân tạo”
2 Năng lực thu nhận và
xử lí thông tin
+ Nghiên cứu SGK trình bày cấu tạo phân tử, tính chất của peptit
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit
+ Quan sát hình, phim, mô hình cơ chế dịch mã hoàn thành phiếu học tập số 1, số 2 và sơ đồ câm hoạt hóa axit amin
3 Năng lực tư duy sáng
tạo
Tìm kiếm thông tin nộp một bài trình diễn trong
dự án “nhân đạo nhờ thịt nhân tạo”
4
Năng lực tự quản lí Quản lí thời gian của nhóm để hoàn thành bản
báo cáo cho dự án dạy học (thông qua kế hoạch của nhóm đã đề ra) và phiếu học tập số 1, 2 và
sơ đồ câm quá trình hoạt hóa axit amin
5 Năng lực hợp tác + Xây dựng năng lực hợp tác giữa các thành
Trang 2viên trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ đã được giao
+ Hợp tác trong thực hiện báo cáo, lắng nghe, phản biện nội dung của nhóm khác trình bày
6
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Bước đầu xây dựng cho học sinh năng lực tìm kiếm thông tin qua internet và sử dụng phần mềm power point Sử dụng công nghệ thông tin
để tìm hiểu về: vai trò của protein, hậu quả của việc thiếu protein, tiêu hóa protein trong ống tiêu hóa của người và giới thiệu thịt nhân tạo
7 Năng lực giao tiếp
Hình thành cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt vấn đề trong buổi báo cáo nội dung chuyên đề
8 Năng lực nghiên cứu
khoa học
+ Tiến hành thí nghiệm cẩn thận, làm việc nghiêm túc thông qua thí nghiệm nhận biết một
số thành phần hóa học của tế bào
+ Mô tả một cách trung thực về kết quả màu sắc của các ống nghiệm
5.2 Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành sinh học, hóa học để diễn đạt vấn đề như: axit amin, protein, peptit, dịch mã
- Năng lực thí nghiệm thực hành thông qua tiến hành thí nghiệm về phản ứng màu của protein
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học theo dự án
- Phương pháp Trực quan − vấn đáp – tìm tòi
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bao gồm 6 bài giảng Powerpoit.
+ 1 Bài giảng của giáo viên giới thiệu dự án “NHÂN ĐẠO NHỜ THỊT NHÂN TẠO” + 4 bài báo cáo của 4 nhóm, tương ứng với 4 tiểu chủ đề giáo viên đã phân công
+ 1 Bài giảng của giáo viên để giảng dạy bài mới
+ Phiếu học tập số 1, 2 và 3
- Máy chiếu đa vật thể
- Mô hình cơ chế dịch mã do giáo viên tự tạo: mARN, tARN, axit amin tự do, liên kết peptit.
- Các dụng cụ, hóa chất của bài thực hành: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, NaOH, CuSO4, HNO3, lòng trắng trứng, đèn cồn.
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Trang 3Bước 1: Lập kế hoạch dự án và chuyển giao nhiệm vụ tới học sinh
(Thực hiện trên lớp, thời gian: 10 ph)
GV tiến hành chia lớp thành 4 nhóm và chuyển giao dự án, các nhóm tiến hành bốc thăm nhiệm vụ Cụ thể dự án như sau:
DỰ ÁN “NHÂN ĐẠO NHỜ THỊT NHÂN TẠO ”
1 Giới thiệu
Theo ước tính từ Tổ chức Nông lương LHQ (FAO), lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính do gia súc, gia cầm thải ra còn lớn hơn cả lượng khí thải từ tất cả các phương tiện giao thông trên hành tinh này cộng lại Ở những nước có ngành chăn nuôi quy mô lớn, khí thải gây hiệu ứng nhà kính từ ngành này chiếm đến 1/2 lượng khí thải của cả quốc gia
Một trong những nghiên cứu góp phần giảm thiểu áp lực này đó là nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học Hà Lan: Tiến sĩ Mark Post và cộng sự đã tạo ra thịt bò nhân tạo Trong một buổi họp báo ở Luân Đôn nhóm nhà khoa học này đã giới thiệu công trình nghiên cứu của mình.Với vai trò là Tiến sĩ Mark Post và cộng sự hãy thiết kế một bài trình diễn để giới thiệu công trình nghiên cứu của mình tại buổi họp báo
2 Mục tiêu: Thiết kế bài báo cáo về:
Vai trò của protein
Hậu quả của thiếu protein và cho lời khuyên về chế độ dinh dưỡng để vết thương mau lành
Sự tiêu hóa protein trong cơ thể người
Giới thiệu thịt bò nhân tạo
3 Tổ chức lớp: Lớp được chia thành 4 nhóm.
4 Bộ câu hỏi đinh hướng
Câu hỏi khái quát:
Làm thế nào để cuộc sống ngày càng tốt đẹp?
Câu hỏi bài học:
Protein và protein nhân tạo có vai trò như thế nào đối với sự sống?
Câu hỏi nội dung:
Hãy trình bày chức năng của protein Ăn đạm như thế nào để tốt cho sức khỏe? Hậu quả của thiếu protein là gì? Chúng ta nên có một chế độ dinh dưỡng như thế nào để vết thương mau lành?
Protein được tiêu hóa như thế nào trong cơ thể chúng ta?
Thịt bò nhân tạo được tạo ra như thế nào? Chúng ta có nên ăn thịt bò nhân tạo?
5 Tiến hành
24/08/2015 −29/08/2015: GV giới thiệu dự án và tiến hành cho các nhóm bốc thăm nội dung
Trang 4 05/09/2015: Hạn chót các nhóm nộp dự án cho GV bằng email (bài trình diễn)
hoặc bằng CD
07/09/2015 – 12/09/2015: Báo cáo dự án (GV và các nhóm còn lại có vai trò giống các thành viên dự hội thảo)
6 Các sản phẩm nộp cho GV
Bài trình diễn: là bài trình chiếu, một vở kịch, 1 video hay một sơ đồ tư duy trên
giấy Roki,… để trình bày trong buổi họp báo
Cộng sự 1: Vai trò của protein trong cơ thể
Cộng sự 2: Hậu quả của thiếu protein và lời khuyên về chế độ dinh dưỡng để vết thương mau lành
Cộng sự 3: Sự tiêu hóa protein trong ống tiêu hóa
Tiến sĩ Mark Pork: Giới thiệu thịt bò nhân tạo
7 Trình bày báo cáo:
Mỗi nhóm chỉ trình bày trong 07 phút, nếu quá thời gian mỗi phút trừ 05 điểm trong tổng số, dư thời gian không được cộng điểm
8 Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa sinh học 10 Nxb Giáo dục (bài 9)
Tìm kiếm thông tin từ một số website
Ghi chú: Khi trích dẫn thông tin, hình ảnh, âm thanh…từ website hay tài liệu tham khảo khác cần ghi rõ nguồn để đảm bảo quyền tác giả
9 Đánh giá
Đánh giá toàn phần
Bài trình diễn Chuyên cần Hoạt động nhóm
Giải thích rõ hơn về mục điểm chuyên cần, hoạt động nhóm.
Đó là khả năng phối hợp làm việc của các thành viên, phân công khi thực hiện dự án…
Tác phong báo cáo, khả năng phối hợp báo cáo, phản biện các câu hỏi…
Có biên bản ghi lại các ý kiến của nhóm khi thảo luận
Đánh giá bài trình diễn
Nội dung
Đầy đủ nội dung yêu cầu và chính xác
Nội dung tương đối đầy đủ
Nội dung chưa đạt yêu cầu
Hình thức
Hình ảnh đẹp, không rườm rà, lôi cuốn người xem
Hình ảnh đẹp tuy nhiên thỉnh thoảng làm người xem rối
về nội dung
Hình ảnh chưa đẹp, rườm rà
10 Thông tin liên hệ
Trang 5 GV: Lê Thị Mỹ Uyên
ĐT: 0168.842.3151
Email: lethimyuyen1651990@gmail.com
Bước 2: Giảng dạy bài mới và thực hiện dự án
(Thời gian thực hiện 2 tiết)
Thời
gian
5
phút
Hoạt động 1: Khởi động
GV giới thiệu sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di
truyền
Xuất hiện tình huống cĩ vấn đề: Protein? Protein được tạo ra như thế nào trong cơ thể sống?
30
Phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc protein
+ Nêu cấu tạo của một axit amin
+ Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết gì?
+ GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu
khái niệm liên kết peptit, khái niệm peptit
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, thảo luận, nêu
các loại peptit
GV: Nêu cấu tạo phân tử của peptit.
GV: Trình bày cho HS đồng phân của peptit, cách
gọi tên peptit, phân tích ví dụ Yêu cầu Hs áp dụng
cho vài peptit tạo ra từ
Axit aminoetanoic, Axit
2- aminopropanoic, Axit - 2 amino-3-metylbutanoic
GV: Trình bày cho Hs các pư quan trọng của peptit
Yêu cầu Hs nắm bắt các pư, nêu ứng dụng của pư
màu biure
- Gọi HS viết ptpư thuỷ phân
+ GV: Trình bày các cấu trúc của protein
+ HS quan sát hình nêu được 3 thành phần của axit amin
+ Liên kết peptit
HS: Nghiên cứu SGK, thảo
luận, nêu khái niệm liên kết peptit, khái niệm peptit
HS: Nghiên cứu SGK, thảo
luận, nêu các loại peptit
HS: Áp dụng viết CTCT và tên
gọi vài peptit tương ứng
HS: Nêu ứng dụng của pư màu
biure, viết ptpư thuỷ phân
+ HS nghiên cứu SGK trình bày được 4 bậc cấu trúc của protein
Nội dung trọng tâm:
Trang 6* Protein là đại phân tử hữu cơ cĩ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin.
CẤU TRÚC CỦA AMINOAXIT, PEPTIT VÀ PROTEIN
1 Axit amin – đơn phân của protein.
Hoạt động nghiên cứu cấu tạo của 1
amino axit
GV: Yêu cầu HS nêu được đặc điểm cấu
trúc của 1 aminoaxit
HS: nêu được cấu trúc chính của các
thành phần tạo nên một amino axit
GV: củng cố
H 2 N – CH – COOH |
R
Cấu tạo của 1 axit amin gồm 3 thành phần:
+ Nhĩm amino(-NH2) + Nhĩm cacboxyl (-COOH) + Gốc R
Cĩ hơn 20 loại axit amin khác nhau, các axit amin
cĩ cấu tạo khác nhau ở gốc R
2 Khái niệm và phân loại peptit
HS: nghiên cứu khái niệm về peptit và
liên kết peptit từ sách giáo khoa
GV: củng cố kiến thức
a
Khái niệm
+ Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị - amino axit được gọi là liên kết peptit + Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc
- amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
HS: nghiên cứu phân loại peptit từ sách
giáo khoa
GV: củng cố kiến thức
b Phân loại
Các peptit được chia làm 2 loại + Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc
- amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit, đecapeptit
+ Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc
- amino axit Popipeptit là cơ sở tạo nên protein
3 Cấu tạo, đồng phân và danh pháp GV: cho học sinh tìm hiểu cấu tạo của a Cấu tạo
Trang 7chuỗi peptit.
HS: kết hợp SGK, lắng nghe
GV: củng cố kiến thức
- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc - amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định : amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axit đầu C của nhóm COOH
H 2 N–CH –CO–NH–CH–CO–NH–CH–CO– –NH–CH–COOH
R 1 R 2 R 3 R n
đầu N Liên kết peptit đầu C
GV: cho học sinh tìm hiểu cấu tạo
nghiêm ngặt của chuỗi peptit, cách viết
đồng phân và gọi tên
HS: kết hợp SGK, lắng nghe, viết đồng
phân, đọc tên
GV: củng cố kiến thức
b Đồng phân, danh pháp
- Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc - amino axit liên kết với nhau theo một trật tự nghiêm nghặt Việc thay đổi trật tự đó sẽ dẫn tới các peptit đồng phân
Ví dụ : H2N–CH2 –CO–NH–CH–COOH ; CH3
glyxylalanin H2N–CH–CO–NH– CH2 – COOH CH3
alaninglyxin
- Nếu phân tử peptit chứa n gốc - amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit chứa đủ số amino axit sẽ là n!
- Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các - amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên)
4 Tính chất của pettit và protein
GV: cho học sinh tìm hiểu tính chất vật lí
của peptit và protein (dùng lịng trắng
trứng), làm thí nghiệm biểu diễn phản
ứng của sự đơng tụ
HS: kết hợp SGK, tìm hiểu, quan sát thí
nghiệm
GV: củng cố kiến thức
a Tính chất vật lí
+ Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước + Các protein cĩ thể ở dạng lỏng( dễ tan trong nước), dạng rắn (khơng ta trong nước)
+ protein bị đơng tụ do tác dụng của nhiệt
25 Hoạt động 3: Cơ chế dịch mã
Trang 8GV: cho h
học của peptit và protein (dùng lòng trắng
trứng), làm thí nghiệm biểu diễn phản
ứng màu biure và phản ứng với HNO
HS: kết hợp SGK, tìm hiểu, quan sát thí
nghiệm
GV: củng cố kiến thức
GV: cho học sinh tìm hiểu một số cấu
trúc của protein
HS: nghiên cứu, tìm hiểu thêm từ SGK.
+ GV cho HS quan sát hình + nghiên cứu SGK
Dịch mã là gì?
+ GV cho quan sát hình quá trình dịch mã ở tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực
Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu?
GV nhận xét, bổ sung:
Ở tế bào nhân sơ, không có màng nhân, quá trình
phiên mã và dịch mã xảy ra gần như đồng thời và xảy
ra ở tế bào chất
Ở tế bào nhân thực: Có nhân hoàn chỉnh, có màng
nhân Quá trình nhân đôi, phiên mã ở trong nhân
Dịch mã xảy ra ở tế bào chất
+ GV: cung cấp mô hình cơ chế dịch mã ở sinh vật
nhân thực Yêu cầu HS quan sát mô hình + vận dụng
kiến thức đã học hoàn thành PHT số 1 “thành phần
tham gia quá trình dịch mã” (3ph)
Sau 3 phút, GV phóng to kết quả phiếu học tập của
các nhóm, sửa phiếu học tập
GV lưu ý:
+ mARN: Được phiên mã từ mạch gốc của gen
+ Riboxom: gồm 2 tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé
+ tARN: Có chứa bộ ba đối mã và mang các axit
amin
GV cho HS quan sát sơ đồ cấu trúc mARN, giảng
giải:
HS quan sát hình, nghiên cứu SGK trả lời
HS quan sát hình trả lời được: Diễn ra ở tế bào chất
HS thảo luận, hoàn thành PHT
Thành phần
Chức năng
mARN Làm khuôn Riboxom Nơi diễn ra quá
trình dịch mã tARN Vận chuyển aa tới
riboxom Axit
amin
Nguyên liệu tổng hợp protein
Trang 9Trên toàn bộ phân tử mARN từ đầu 5’→ 3’có 2 phần
không dịch mã
Tham gia dịch mã ở vị trí có côđon mở đầu đến trước
vị trí có côđon kết thúc
Kể tên các bộ ba kết thúc.
Nghiên cứu SGK: Kể tên các giai đoạn của dịch mã.
+ GV: Cung cấp mỗi nhóm 1 axit amin và một phân
tử tARN tương ứng + Chiếu hình phân tử tARN Yêu
cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận (3 ph)
Hoàn thành sơ đồ giai đoạn hoạt hóa axit
amin:
Lắp ráp mô hình thể hiện giai đoạn hoạt hóa
axit amin.
Axit amin gắn vào đầu 3’ hay 5’ của phân tử
tARN?
+ Nghiên cứu SGK kể tên các giai đoạn của quá
trình tổng hợp chuỗi polipeptit.
HS Xem đoạn phim giai đoạn mở đầu của dịch mã,
Yêu cầu thảo luận (3ph)
Hoàn thành phiếu học tập số “Các sự kiện
trong giai đoạn mở đầu tổng hợp chuỗi
polipeptit”.
Lắp ráp mô hình thể hiện giai đoạn mở đầu
GV nhận xét, chốt kiến thức
GV lưu ý:
Côđon trên mARN phải tương ứng với anticôđon
Phức hợp mở đầu
Sinh vật nhân thực Sinh vật nhân sơ
HS: 5’UAG3’, 5’UGA3’,5’UAA3’ → GV Quá trình dịch mã gồm 2 giai đoạn: Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit
Thảo luận, HS yêu cầu:
Hoàn thành sơ đồ
Lắp ráp mô hình
Axit amin gắn vào đầu 3’ của tARN
HS: 3 giai đoạn : Mở đầu, kéo dài chuỗi polipeptit và kết thúc
HS thảo luận:
Sắp xếp các sự kiện: (3)→ (1)→ (2)
Lắp ráp mô hình
Trang 10Met – tARN fMet – tARN
+ Xem đoạn phim giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit
Lắp ráp mô hình thể hiên giai đoạn kéo dài
+ Xem đoạn phim giai đoạn kết thúc và Lắp ráp mô
hình thể hiên giai đoạn kết thúc.
GV lưu ý:
Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều
5’→3’ theo từng bộ ba
Trong quá trình dịch mã phân tử mARN
thường không gắn với từng riboxom riêng lẽ
mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là
Poliriboxom → tăng hiệu suất tổng hợp
+ Đại diện từng nhóm lên lắp ráp
mô hình tương ứng với phức hợp axit amin nhóm nhận được
+ HS trình bày.
Nội dung trọng tâm:
II DỊCH MÃ
1 Khái niệm
Dịch mã là quá trình chuyển từ mã di truyền chứa trong phân tử mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử protein
2 Diễn biến quá trình dịch mã
a Hoạt hoá axit amin :
Axit amin + tARN aa – tARN
b Tổng hợp chuỗi pôlipeptit :
* Mở đầu :
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu)
và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG)
aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung)
Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit :
Enzim + ATP