1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 10 soan theo từng chuyển đê (3)

27 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,9 MB
File đính kèm Giáo án Sinh 10.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB Mục tiêu: - Biết được cấu trúc chung của tế bào -

Trang 1

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kỹ năng.

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích so sánh, khái quát

3 Thái độ.

- Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm của tế bào nhânsơ

II Chuẩn bị

- Tranh sách giáo khoa phóng to:

Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn

- Hình ảnh một số tế bào nhân sơ

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức các đại phân tử hữu cơ

Câu 1 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN

và ARN

Câu 2 Trong tế bào thường có các enzim sửa

chữa các sai sót về trình tự Nuclêôtit Theo em

đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có

thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB

Mục tiêu:

- Biết được cấu trúc chung của tế bào

- Nêu những điểm khác biệt cơ bản TBVK, TBTV, TB ĐV

Trang 2

- Treo tranh cấu trúc của TBNS,

TBTV, TB ĐV

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Giới thiệu khái quát về TB

- Hỏi: Trình bày cấu trúc chung

-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi

cơ thể sống

-Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng,kích thước nhưng đếu có cấu trúc chunggồm 3 phần:

+ Màng sinh chất+ Tế bào chất+ Nhân( hoặc vùng nhân)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.

- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé.

GV hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc

điểm gì?

GV hỏi: Kích thước nhỏ đem lại

ưu thế gì cho tế bào nhân sơ?

HS quan sát hình 7.1

và nghiên cứu thôngtin Sgk trả lời câu hỏi

Hs nghiên cứu Sgktrang 31 trả lời câuhỏi

I- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng,không có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước nhỏ (bằng 1/10 kích thước tếbào nhân thực)

* Tế bào nhân sơ có kích thứơc nhỏ có lợi:

- Tỷ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất vớimôi trường diễn ra nhanh

- Tế bào sinh trưởng nhanh

- Khả năng phân chia nhanh nên số lượng

tế bào tăng nhanh

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh

GV yêu cầu học sinh quan sát HS quan sát hình 7.2 Tế bào nhân sơ gồm:

Trang 3

Thành tế bào có cấu tạo thế nào?

Có vai trò gì?

Giáo viên cho HS theo dõi bảng

một số tính chất khác biệt giữa vi

khuẩn G+ và G- ở mục thông tin

bổ sung và giảng giải:

+ Phương pháp nhuộm Gram

+ Một số tính chất liên quan đến

hoạt động và cách diệt vi khuẩn

GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn

nhưng phải sử dụng những loại

thuốc kháng sinh khác nhau

GV thông báo thêm một số thông

tin:

+ Lớp vỏ nhầy

+ Có những vi khuẩn chỉ hình

thành màng nhầy trong những

điều kiện nhất định như: vi

khuẩn gây bệnh nhiệt thán, viêm

màng phổi

GV: Nếu loại bỏ thành tế bào của

các loại vi khuẩn có hình dạng và

kích thước khác nhau, sau đó cho

các tế bào trần này vào trong

dung dịch có nồng độ các chất

tan bằng nồng độ các chất tan

Học sinh nghiên cứuSgk trang 33 trả lờicâu hỏi

Củng

HS trả lời dựa vàokiến thức ở bảng sosánh

HS khái quát 2 loại vikhuẩn

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

a Thành tế bào

Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tếbào là Péptiđôglucan (cấu tạo từ cácchuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhaubằng các đoạn Pôlipéptít ngắn

Vi khuẩn được chia làm hai loại:

+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím.+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ

Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoài thành

tế bào còn có một lớp vỏ nhầ, hạn chếđược khả năng thực bào của bạch cầu

Trang 4

trong tế bào thì tất cả các tế bào

trần đều có dạng hình cầu Từ thí

nghiệm này ta có thể rút ra nhận

xét gì về vai trò của thành tế

bào?

GV: Màng sinh chất được cấu

tạo như thế nào và có chức năng

- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế

bào nhân sơ?

- Vùng nhân có đặc điểm gì?

- Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?

HS thảo luận theonhóm đại diện trả lời:

“Sau khi loại bỏthành tế bào khácnhau thì các tế bàonày đều có hình cầu,chứng tỏ thành tế bàoquy định hình dạng tếbào

HS nghiên cứu SGKtrả lời

HS nghiên cứu SGKtrả lời

- Chưa có nhân hoàn

b Màng sinh chất

- Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và prôtêin.Chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi

- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di động

- Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào

2.Tế bào chất

- Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất vàvùng nhân

- Gồm 2 thành phần chính là bào tương vàribôxôm

+ Bào tương (dạng keo bán lỏng)

* Nơi tổng hợp các loại prôtêin

* Kích thước nhỏ hơn của tế bào nhânthực

3 Vùng nhân

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm AND dạngvòng nhỏ khác gọi là plasmit

Trang 5

chỉnh với lớp màngbao bọc.

TIẾT 9, 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

+ Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

- Kích thước

- Màng bao bọc vật chất di truyền

- Hệ thống nội màng

- Màng bao bọc các bào quan

+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lưới nội chất.

Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất trơn

lớn

có cócó

- Hình thành các túi mang để vận chuyển

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức TBNS

Câu 1: Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và

cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những ưu

thế gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm TBNT

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

Trang 6

- Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần cấu tạo nên TB

GV hỏi: ? Tế bào nhân thực có

36 để trả lời

HS quan sát nghiên cứu H8.1 SGK để trả lời

HS nghiên cứu trả lời

I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Kích thước lớn

- Cấu tạo phức tạp+ Có nhân TB, có màng nhân+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thànhcác xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân TB

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của nhân

- GV cho HS quan sát tranh riêng

biệt về cấu trúc nhân và hỏi:

+ Nhân tế bào có cấu tạo như thế

nào?

- GV bổ xung kiến thức

- GV nêu thí nghiệm: Một nhà

khoa học đã tiến hành phá huỷ

nhân tế bào trứng ếch thuộc loài

A, sau đó lấy nhân của tế bào

sinh dưỡng của loài B cấy vào

Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã

nhận được các con ếch con từ

các tế bào đã được chuyển nhân

Em hãy cho biết các con ếch con

này có đặc điểm của loài nào?

Thí nghiệm này có thể chứng

minh đặc điểm gì về nhân tế

bào?

- HS nghiên cứuthông tin SGK trang

37 kết hợp tranh vẽtrả lời

- HS vận dụng kiếnthức cấu trúc nhân vàchức năng AND ởphần sinh học lớp 9

1 Nhân tế bào

a) Cấu trúc

- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 àm

- Phía ngoài là màng nhân bao bọc (màngkép) dày 6 ->9 àm Trên màng có các lỗnhân

- Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắcthể (AND liên kết với prôtêin) và nhâncon

Trang 7

- Nơi chứa đựng thông tin di truyền.

- Điều khiển mọi hoạt động của tế bàothông qua điều kiển sự tổng hợp prôtêin

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Rizoxom

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của Riboxom

- GV cho HS quan sát lưới nội

chất có hạt để biết về ribôxôm

+ Ribôxôm có cấu tạo như thế

nào và chức năng gì?

- GV giới thiệu cơ chế tổng hợp

prôtêin và lưu ý hoạt động của

ribôxôm để liên hệ với chức

năng

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang

Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt

Cấu trúc - Là hệ thống xoang dẹp nối với màng

nhân ở 1 đầu và lưới nội chất khônghạt ở đầu kia

- Trên mặt ngoài của các xoang cóđính nhiều hạt ribôxôm

- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếplưới nội chất có hạt

- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạtrib

xôm bám ở bề mặt

Chức năng - Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào

cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng

tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin khángthể

- Hình thành các túi mang để vậnchuyển prôtêin mới tổng hợp được

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đườngphân huỷ chất độc đối với cơ thể

- Điều hoà trao đổi, co duỗi cơ

- HS theo dõi phiếucủa nhóm rồi nhậnxét và bổ sung

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp

Trang 8

sô nhóm để lớp thảo luận.

Tế bào thần kinh, tế bào gan, bào

tương, tế bào bạch cầu

màng mới cho các tế bào con

- ở người tế bào bạch cầu có lưới

Hoạt động 6: Tìm hiểu về bộ máy Gongi

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của bộ máy Gonghi

Những chức năng đặc biệt quan

trọng của bộ máy Gôn gi đã

được nhà khoa học Gôn gi phát

hiện vào thế kỉ thứ 19

- Để củng cố GV hỏi:

Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết

những bộ phận nào của tế bào

- HS nghiên cứuthông tin SGK trang

37 và hình vẽ

- HS trình bày

a) Cấu trúc

- Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau,nhưng tách biệt nhau

b) Chức năng

- Là hệ thống phân phối của tế bào

- Tổng hợp hoóc mô, tạo các túi mangmới

- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(Prôtêin, lipit, đường )

-> lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồiđóng gói và chuyển đến các nơi cần thiếtcủa tế bào hay tiết ra khỏi tế bào

- ở tế bào thực vật bộ máy Gôn gi là nơitổng hợp nên các phân tử Polisaccarit cấu

Trang 9

tham gia vào việc vận chuyển

một phân tử Prôtêin ra khỏi tế

bào

- GV mở rộng: Hình 8.2 cho thấy

mối liên hệ giữa các màng trong

tế bào và sự liên hệ mật thiết này

là điểm khác biệt so với tế bào

nhân sơ vì tế bào nhân sơ không

có hệ thống nội màng

- HS quan sát hình8.2 vận dụng kiếnthức và thảo luận đểtrả lời câu hỏi

trúc nên thành tế bào

Hoạt động 7: Tìm hiểu về bộ máy Ti thể

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của bộ máy Ti thể

?: Vai trò của Enzim hô hấp?

Hỏi: Vậy chức năng của ti thể là

gì?

- Treo tranh vẽ một số tế bào với

số lượng ti thể khác nhau và yêu

cầu HS nhận xét: loại tế bào nào

- Nêu cấu tạo ti thể

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tithể

Vẽ hình cấu trúc của

ti thể

- Một số HS nhắc lạicấu trúc và chức năngcủa ti thể

2- Chức năng:

- Hệ enzim hô hấp có vai trò phân giải cáchợp chất trong tế bào, giải phóng nănglượng Do vậy ti thể là nhà máy sản xuấtnăng lượng cho mọi hoạt động sống của

cơ thể

Hoạt động 8: Tìm hiểu về bộ máy lục lạp

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của bộ máy lục lạp

Trang 10

? : Tế bào TV và TB động vật

khác nhau cơ bản ở điểm nào?

- Treo tranh hình 9.2- sgk và yêu

cầu HS nêu cấu trúc lục lạp

?: Tại sao lá cây có màu xanh?

Màu xanh đó có liên quan đến

c/năng quang hợp như thế nào?

( Nếu HS chưa trả lời đợc, GV

- Trả lời: vai trò củalục lạp và diệp lục

- Hình dạng: Hình trứng

- Kích thước: 1- 5 Micromet

- Cấu trúc: Lục lạp có cấu trúc màng kép + Bên trong: Có các hạt grana được tạo nên từ các tấm tilacoit hình đĩa xếp chồng lên nhau Bên trên có đính các hạt diệp lục

và các enzim quang hợp Phàn còn lại là chất nền strôma có chứa ADN và ri bôxôm

+ Các hạt grana có thể liên lạc với nhau

2- Chức năng:

- Lục lạp là bào quan ở thực vật có chứa diệp lục có chức năng quang hợp chuyển đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ

- Điền nội dung đã so sánh vào vở

Hoạt động 9: Tìm hiểu về bộ máy lục lạp

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của bộ máy lục lạp

1/ Không bào

- Treo tranh hình 8.1.b và y/cầu

HS quan sát rồi nêu vị trí của

không bào trong TBTV và cho

biết TBĐV có không bào không?

Chức năng của không bào ở các

loại TB là giống hay khác nhau?

Cho ví dụ?

- Quan sát và trả Lờicâu hỏi

1/ Không bào:

- Cấu trúc: Không bào là bào quan có hìnhdạng, kích thước đa dạng, có số lượngkhác nhau, có một lớp màng

- Chức năng của không bào tuỳ thuộc từngloại tế bào: Chứa chất phế thải độc hại,

Trang 11

- Treo tranh vẽ không bào của

một số loại TB

2/ Lizôxôm

- Treo tranh hình 8.1.a , Y/cầu

HS quan sát vị trí của Lizôxôm

và nêu c/năng của nó

?: Dựa vào c/năng hãy cho biết:

loại TB nào có nhiều Lizôxôm

theo câu hỏi trong sgk?vì sao?

Chứa muối khoáng, chứa sắc tố (TV), ở

ĐV là không bào tiêu hoá và không bào cobóp

2- Lizôxôm:

- Cấu tạo: Lizôxôm là bào quan có mmọtlớp màng bao bọc, chứa nhiều enzim thuỷphân

- Chức năng phân huỷ các tế bào già, các

tế bào tổn thương không có khả năng khôiphục, bào quan già

Hoạt động 10: Tìm hiểu về màng sinh chất

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của màng sinh chất

*Phát phiếu học tập thảo luận theo

bàn

- Yêu cầu hoàn thành câu 1 (PHT)-

- Chiếu hình khung tế bào và phân

tích tổng hợp kết quả của HS

- Yêu cầu HS thảo luận bài 2 (PHT)

- Chiếu H10.2

- Chiếu bảng nội dung bài 2, cùng

phân tích , TK kếtquả bào cáo của

HS

? Câu hỏi mở rộng:

?1 Các chất phân cực , không phân

cực vận chuyển qua mnàg thế nào?

?2 Hiện tưọng bài thải các bộ phận

cấy ghép

- Yêu cầu hoàn thành bài 3 ( PHT)

- Chiếu Hình và phân tích bộ phận

ngoài màng

-HS thảo luận theo bàn

- HS báo cáo kết quả

-HS thảo luận theo bàn

- HS báo cáo kết quả theo thứ tự các thành phần chủ yếu, kèm theo…

- HS thảo luận dựa và nội dung trong bảng

GV yếu cầu HS đọc KL, làm bài tập + HS đọc kết luận SGK trang 38

Trang 12

- TB chất: Đầy đủ bào quan, không có lục lạp

- Nhân: Màng nhân, NST, nhân con

- Chất dự trữ: Glicogen

- Vách cenlulozo

- Màng sinh chất

- TB chất: Đầy đủ bào quan, chứa lục lạp

- Nhân: Màng nhân, NST, nhân con

- Chất dự trữ: Tinh bột

- Vách: Không có

- Màng sinh chất

- TB chất: Đầy đủ bào quan, không chứa lục lạp

- Nhân: Màng nhân, NST, nhân con

Sinh sảnCảm ứng, vận động

CÁC KN TB

Sử dụng sơ đồ khái quát hóa về TB, yêu

cầu HS hoàn thành sơ đồ

+ HS làm BT ở phiếu học tập 1 GV phát phiếu HS, HSđiền nội dung trả lời vào phiếu GV gọi HS đại diện nhóm trả lời HS nhóm khác nhận xét bổ sung -> GV nhận xét đánh giá

Trang 13

Hoạt động 13: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

NV1: Phân biệt cấu trúc TBNS với TBNT

NV2: Phân biệt TBTV với TB ĐV

NV3: Làm các bài tập SGK

NV4: Đọc bài mới

Quan sát, ghi chép nhiệm vụ về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 14

- Giải thích được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

- Mô tả được con đường thực bào - ẩm bào

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức chủ đề cấu trúc tế bào

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh

chất

- Phân biệt thành tế bào của TV với thành tế

bào của VK

Lên bảng trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển thụ động

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm vận chuyển thụ động

- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động qua màng

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sự khuyêch tán qua màng

- GV làm thí nghiệm

+ Mở nắp lọ dầu gió trước lớp

Hỏi HS ngồi bàn đầu và HS ngồi

bàn cuối có nhận xét gì không - HS quan sát và nêu

I Vận chuyển thụ động

Ngày đăng: 08/01/2019, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w