-Cho ví dụ về mối liên quan giũa bộ môn cơ thể người và vệ sinh với các môn học khác Hs nghiên cứu thông tin SGK trang 5 trao đổi nhóm một vài đại diện trình bày nhóm khác bổ sung hs chỉ
Trang 1BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của hiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí cưa con người trong tự nhiên , dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Nắm được pp học tập đặc thù cưa môn học cơ thể người và vệ sinh
2/ Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng hđ nhóm , kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với sgk.
3/ Thái độ Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh cơ thể.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên tài liệu liên quan đến bộ môn.
2/ Học sinh Sách, vở
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
2/ Giảng kiến thức mới.
Giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8 để hs
có cách nhìn tổng quát về k/t sắp học -> gây hứng thú
HĐ 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:
-Em hãy kễ tên các ngành đv đã
-Gv ghi lại kt của nhiều nhóm để
đánh giá được kt cuả hs rút ra kl
về vị trí phân loại của con người
HS vận dụng kt lớp dưới thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi :-Lớp thú là đv tiến hoá I đặc biệt
bộ khỉ.Hs tự nghiên cứu thông tin sgk trao đổi nhóm hoàn thành bt mục V
Ô đúng : 1,2,3,5,7,8 đại diện nhóm trình bày nhóm khác bồ sung các nhóm trình bày và bồ sung
-Người là động vật thuộc lớp thú
-Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định có tư duy, tiếng nói, chữ viết
HĐ 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Bộ môn cơ thể người và vệ
sinh cho chúng ta hiểu biết
điều gì?
-Cho ví dụ về mối liên
quan giũa bộ môn cơ thể
người và vệ sinh với các
môn học khác
Hs nghiên cứu thông tin SGK trang 5 trao đổi nhóm một vài đại diện trình bày nhóm khác bổ sung hs chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với TDTT mà các
em đang học
-SH 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường những hiểu biết về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện thân thể -Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến ngành khoa học như :y học, tâm lí giáo dục học, hội họa, thể thao
HĐ 3:Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
-Nêu các phương pháp cơ bản
-Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp qs, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng và thực tế cuộc sống
3/ Củng cố bài giảng
-Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
-Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì?
-Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào?
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
Trang 2-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Kẻ bảng 2 trang 9 SGK vào vở học bài
-ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
D/ RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
-Rèn kĩ năng quan sát nhận biết kiến thức
-Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ gd ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh và một số hệ cơ quan quan
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
-Cho biết nhiệm vụ của bộ cơ thể người và vệ sinh
-Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
2/ Giảng kiến thức mới.
HĐ 1: Cấu tạo:
-Kể tên các hệ cơ quan ở động
-Hs quan sát tranh, hình trao đổi nhóm, hoàn thành câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-Hs nghiên cứu SGK tranh hình trao đổi nhóm hoàn thành bảng
2 trang 9 Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng nhóm khác bổ sung
1/ Các phần cơ thể-Da bao bọc toàn bộ cơ thể -Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân
-Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng2/ Các hệ cơ quan:
(hs ghi bảng 2 vào tập)
3/ Củng cố bài giảng
-Cơ thể gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Giải thích hiện tượng: đạp xe, đá bóng, chơi cầu
-ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật
Trang 3-Hs phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
-Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2/ Kỹ năng.
-Rèn kĩ năng qs tranh, hình, mô hình tìm kiến thức
-Kĩ năng suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ gd ý thức học tập yêu thích bộ môn
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên -Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
2/ Học sinh Nghiên cứu hình SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ
- Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
2/ Giảng kiến thức mới.
HĐ 1:cấu tạo tế bào
-1 tế bào điển hình gồm
những thành phần cấu tạo
nào?
-Gv treo sơ đồ câm về cấu tạo
tế bào và các mảnh bìa tương
ứng với tên các bộ phận gọi
hs lên hoàn chỉnh sơ đồ
-Gv nhận xét và thông báo
đáp án đúng
-hs qs mô hình và hình 3.1 SGK trang 11 ghi nhớ kiến thức
-Đại diện nhóm lên gấn tên các thành phần cấu tạo của tế bào hs khác bổ sung
Tế bào gồm 3 phần:
-Màng sinh chất-Chất tế bào:gốm các bào quan-Nhân:nhiễm sắc thể, nhân con
Tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng làđơn vị chức năng của
cơ thể(ở trên)
HĐ 2:chức năng của các bộ phận trong tế bào:
-Màng sinh chất có vai trò gì?
-Lưới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào?
-Năng lượng cần cho các hoạt động
lấy từ đâu
-Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
Gv tổng kết ý kiến của hs nhận xét
-Hãy giải thích mối quan hệ thống
nhất về chức năng giữa màng sinh
chất , chất tế bào và nhân tế bào?
-Tại sao nói tế bàolà đơn vị chức
năng của cơ thể?(vì cơ thể có 4 đặc
trưng cơ bản như trao đổi chất, sinh
trưởng sinh sản, di truyền đều được
-Hs nghiên cứu bảng 3.1 SGK trang 11-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bồ sung-Hs trao đổi nhóm dược vào bảng 3để trả lời
-Hs có thề trả lời:ở tế bào cũng có quy trình trao đổi chất, phân chia
-Tế bào được bao bọc bằng lớp màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chấtgiữa tế bào với môi trường trong cơ thể
-Trong màng là chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, ribôxôm bộ máy gôngi, ti thể… ở
đó diển ra mọi hoạt động sống của
tế bào -Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, trong nhân cónhiễm sắc thể
Trang 4tiến hành ở tế bào)
HĐ 3:thành phần hoá học của tế bào
-Cho biết thành phần hh của
-Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi người cần có
đủ:prôtêin, lipit, gluxit,
vitamin muối khoáng?
Hs tự nghiên cứu thông tin SGK trang 12 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
Yêu cầu:-các chất hh có trong tự nhiên
-An đủ các chất để xác định
tế bào
-Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a/ chất hữu cơ?
+prôtêin: C, H, N, O, S+Gluxit: C, H, O+Lipit: C, H, O+Axd neclêic:ADN,ARNb/ chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
HĐ 4:Hoạt động sống của tế bào
-Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
-Thức ăn được bđ và cc hóa như
thế nào trong cơ thể
-Cơ thể lớn lên được do đâu?
-Giữa tế bào và cơ thể có mối quan
hệ như thế nào
-Lấy vd để thấy mối quan hệ giữa
chức năng của tế bào với cơ thể và
môi trường
Hs nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 SGK trang 12 Trao đổi nhóm trả lời
Yêu cầu:hoạt động sống của
cơ thể đều có ở tế bào
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung-Hs đọc kết luận chung ở cuối bài
Hoạt động sống của tế bào gồm: trao đổi chất lớn lên phân chia, cảm ứng
3/ Củng cố bài giảng Hs làm bài tập 1 SGK trang 13.
-Hs phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
-Hs nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2/ Kỹ năng rèn kĩ năng qs trên hình tìm kiến thức, kĩ năng khái quát hóa kĩ năng hoạt động
nhóm
3/ Thái độ gd ý thức bảo vệ, giũ gìn sức khỏe
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên Tranh các loại mô, phiếu học tập, tranh 1 số tế bào, đv đơn bào.
2/ Học sinh Nghiên cứu tranh hình SGK.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
-Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
-Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
Trang 52/ Giảng kiến thức mới.
HĐ 1:Khái niệm mô
-Thế nào là mô
-Gv giúp hs hoàn thành khái
niệm mô và liên hệ cơ thể
người và tv, đv trong mô ngoài
các tế bào còn có yếu tố không
có cấu tạo tế bào gọi là phi bào
Hs nghiên cứu thông tin SGK trang 14 kết hợp với tranh hình trên bảng trao đổi nhóm đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung hs kể tên các loại mô ở tv như :mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định.Mô gồm: tế bào và phi bào
HĐ 2:các loại mô
Cho biết cấu tạo chức năng các
loại mô trong cơ thể?
Hs kẻ phiếu trên bảng hs lên
ghi gv nhận xét kết quả gv hỏi:
-Tại sao máu lại được gọi là
mô lk lỏng
-Mô sụn, mô xương xốp có
đặc điểm gì?(mô xương xốp có
các nan xương, tạo thành các ô
chứa, tủy có ở đầu xương dưới
sụn)
-Mô xương cứng có vai trò
như thế nào trong cơ thể?
-Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ
tim có đặc điểm nào khác nhau
về cấu tạo và chức năng?
-Tại sao khi ta muốn tim dừng
lại nhưng không được, nó vẫn
là mô lk -Mô sụn:gồm 2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản có
_Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi Nhóm khác nhận xét bổ sung
Bốn loại mô chính của cơ thể là:
_Mô biểu bì có chức năng hấp thụ bảo vệ _Mô liên kết có chức năng nâng đở liên kết các cơ quan
_ mô cơ : gồm cơ vân,
cơ trơn ,cơ tim ,có chức năng co dãn
_Mô TK tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích ,xử lý thông tin và điều khiển
sự hoạt động các cơ quan
để trả lời các kích thích của môi trường
3/ Củng cố bài giảng
HS làm bt trắc nghiệm
Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất
1/ Chức năng của mô biểu bì là:
a/ Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b/ Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c/ Co dãn và che chở cho cơ thể
2/ Mô liên kết có cấu tạo a/ Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhaub/ Các tế bào dài tập trung thành bó
c/ Gồm tếbào và phi bào(sợi đàn hồi, chất nền)
3/ Mô thần kinh có chức năng:
a/ Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b/ Điều hòa hoạt động các cơ quan
c/ Giúp các cơ quam hoạt động dễ dàng
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 17
Trang 6-Chuẩn bị mẫu mỗi tổ:1 con ếch, một mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi
-Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ cơ vân
-Quan sát và vẽ các tế bào trang các tiêu bản đã làm sẵn:tế bào niêm mạc miệng(Mô biểu bì)
mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất chất tế bào và nhân
-Phân biệt được đđ khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2/ Kỹ năng.
-Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ tách tế bào
3/ Thái độ giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên.
+ Khv, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% Nacl, ống hút, dung dịch axit axêtric 1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật
2/ Học sinh chuẩn bị theo nhóm đã phân công
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
-Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của hs
-Phát dụng cụ cho nhóm trưởng của các nhóm
-Phát hộp tiêu bản mẫu
2/ Giảng kiến thức mới.
HĐ 1:làm tiêu bản và qs tb mô cơ vân
-Gv nêu cách làm cho hs
nghe
-Gọi 1 hs lên làm mẫu các
thao tác
-Sau khi các nhóm lấy được tế
bào mô cơ vân được lên lam
+Lấy sợi thật mảnh +Không bị đứt+Rạch bắp cơ phải thẳng-Các nhóm cùng tiến hành đậy la men
-Các nhóm tiếp tục nhỏ axit axêtric
-Hoàn thành tiêu bảnĐại diện nhóm qs điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ tế bào Cả nhóm qs nhận xét
-Trao đổi nhóm thống nhất ý
a/ Cách làm tiêu bản
Mô cơ vân:
-Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.-Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn
2 bên mép rạch -Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
-Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính nhỏ dd sinh lí 0,65%-Đậy la men nhỏ axit axêtric.b/ Quan sát tế bào
Thấy được các phần chính: Màng, tế bào chất nhân, vân ngang
Trang 7HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô :
Yêu cầu hs qs các
mô > vẽ hình Trong nhóm khi điều chỉnh kính để thấy tiêu bản thì tất cả điều qs Vẽ hình
Thảo luận trả lời :Yêu cầu : TP cấu tạo hình dáng tb ở mỗi mô
-Mô biểu bì :TB xếp xít nhau.-Mô sụn :Chỉ có 2-3 tb tạo thành nhóm
-Mô xương :TB nhiều
-Mô cơ :TB nhiều dài
3/ Củng cố bài giảng
GV: Nhận xét giờ học
-Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
-Phê bình nhóm chưa chăm chỉ kết quả chưa cao
*Đánh giá:
-Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?
-Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công
-Lý do nào làm cho mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu
*Yêu cầu các nhóm:
-Làm vệ sinh, dọn sạch lớp
-Thu dụng cụ đầy đủ, rữa sạch lau khô
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Mỗi hs viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK/19
-ôn lại kiến thức về mô thần kinh
-Hs phải nắm được cấu tạo và chức năngcủa nơron
-Hs chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung tk trong cung phản xạ
1/ Kiểm tra kiến thức cũ
Thu báo cáo thực hành của giờ trước
2/ Giảng kiến thức mới.
Trang 8Mở bài:ở người sờ tay vào vật nóng >rụt tay, nhìn thấy quả khế >tiết nước bọt
Hiện tượng rụt tay và tiết nước bọt đó là phản xạ
Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào?cơ sở vật chất phản xạ hì?
HĐ 1:cấu tạo và chức năng của nơron:
-Hãy mô tả cấu tạo của 1 nơron
điển hình?
Bao Miêlin tạo nên những eo chứa
không phải là nối liền
Hướng dẫn truyềnxung tk ở 2 nơ
ron ngược chiều nhau
HS qs sgk hình trả lời câu hỏi Lớp bổ sung , hoàn thiện kt
HS n/c thông tin sgk ghi nhớ kt tđ nhóm Thống nhất câu trả lời (2c/năng chính , 3loại nơ ron ) Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung ,hs tự hoàn thiện kt
a/ Cấu tạo nơ ron : Nơ ron gồm :-Thân : Chứa nhân xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
- Sợi trục : có bao miêlin Nơi tiếp nối nơron gọi là xináp
b/ Chức năng nơron : cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
tk.Sợi trục hướng ra cơ quan cảm ứng
Truyền xung tk tới các cơ quan phản ứng
- Một p/x thưc hiện được nhờ
sự chỉ huy của bộ phận nào ?
-Có những loại nơron nào
tham gia vào cung p/x
-Các t/p của 1 cung p/x ?
Cung p/x là gì?
-Cung p/x có vai trò ntn?
GV n/x đánh giá phần thảo
luận giúp hs hoàn thành kt
-Hãy gt p/x :Kim châm vào
-Nêu 3-5 p/x ở người ,đv,tv
-TV không có hệ tk thì do 1tp đặc biệt bên trong thực
hiện,cá nhân tự đọc thông tin sgk qs hình 61 TĐ nhóm hoàn thành câu trả lời :
-3 loại nơron tham gia -5thành phần
- Con đường dẫn truyền xung
tk Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung Kim kích thích ->cq thụ cảm -Tủy sống(phân tích) cơ
ở ngón tay co tay , rụt tay lại
-hs n/cứu sgk sơ đồ hình 63 trả lời
a/Phản xạ :Phản xạ là phản ứng cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
b/Cung phản xạ :-Cung p/x để thực hiện p/x
-1cung p/x gồm 5 yếu tố:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm.(cảm giác )+ Trung ương TK(nơron trung gian )
+ Nơron li tâm (vận động )+ Cơ quan phản ứng c/Vòng phản xạ :-Thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo
về trung ương -Phản xạ thực hiện chính xác hơn
3/ Củng cố bài giảng
-Phản xạ là gì ? Lấy vd vài p/x
Trang 9-Từ 1vd cụ thể đã nêu , hãy phân tích đường đi của xung TK trong p/x đó.
-Quan sát tranh , mô hình , nhận biết kt
-Phân tích , so sánh ,tổng hợp ,khái quát
2/ Giảng kiến thức mới : Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự
phối hợp h/đ của hệ cơ và bộ xương , ở con người , đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư
thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và x/thỏ có những phần tương đồng
GV k/tra bằng cách gọi đại
diện nhóm lên trình bày đáp án
ngay trên mô hình bộ xương
người và trên cơ thể
GV đánh giá và bổ sung hoàn
bổ sung hoàn chỉnh KT
-HS tự n/c thông tin sgk trg 25
qs hình 7.1 và 7.2;7.3 và mô hình xương người trao đổi nhóm hòan thành câu trả lời Đại diện nhóm trình bày đáp
án nhóm khác bổ sung
Yêu cầu :3 phần chính :Các xương cơ bản có thể thấy rõ :x tay ,x chân, sườn
-HS t/đ nhóm trả lời :-Cột sống có 4 chổ cong -Các phần xương gắn khớp
a/Vai trò của bộ xương :
-Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định ( dáng đứng thẳng )
-Chổ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động,
-Bảo vệ các nội quan
b/ Thành phần bộ xương :
Bộ xương người chia 3phần :
*Xương đầu :-X sọ : phát triển -Xmặt lồi cằm)
* X thân:
-Cột sống : nhiều đốt khớp lại có
4 chỗ cong -Lồng ngực :x sườn ,x ức
Trang 10*Xương chi: (x tay, x chân)-Đai xương : Đai vai, đai hông.-Các xương : xcánh,x ống, bàn, ngón tay
x7ơng đùi ,ống, bàn ,ngón chân
đúng , sai hoàn thiện kt
-Trong bộ xương người ,loại
khớp nào chiếm nhiều hơn?
Điều đó có ý nghiã ntn đối với
h/đ sống của con người?
Hs tự n/c thông tin sgk và qs hình 7.4 trg 26 trao đổi thống I câu trả lời Đại diện nhóm trình bài các câu hỏi trên hình Nhóm khác theo dõi bổ sung Đại diện nhóm x/đ các loại khớp trên cơ thể
* Khớp xương : Là nơi tiếp giáp giửa các đầu xương
* Loại khớp :3 loại -Khớp động :cử động dễ dàng +Hai đầu x có lớp sụn
+Giữa là dịch khớp (hoạt dịch)
+Ngoài : Dây chằng
-Khớp bán động :Giữa 2 đầu xương là đĩa sụn hạn chế cử động
-Khớp bất động :Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa không
cử động được
Kết luận chung hs đọc kl sgk cuối bài
3/ Củng cố bài giảng: Goị 1vài hs lên x/đ các xương ở mỗi phần của bộ xương
-Hs nắm được cấu tạo chung của 1 bộ xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên của
xương và khả năng chịu lực của xương
-Xđ được thành phần hóa học của xương Để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng
rắn của xương
2/ Kĩ năng:
-Qs tranh, hình thí nghiệmtìm ra kiến thức
-Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lí thuyết
Trang 111/Kiểm tra kiến thức cũ:
Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó?
2/Giảng kiến thức mới: HS đọc mục em có biết trg 31 thông tin đó cho các em biết xương
có sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó?
HĐ1: CẤU TẠO CỦA XƯƠNG.
-Sức chịu đựng rất lớn của x
có l/q gì đến cấu tạo xương ?
-X dài có cấu tạo ntn?
-Cấu tạo hình ống và đầu x
như vậy có ý nghĩa gì đối với
chức năng của xương ?
GV yêu cầu liên hệ thực tế
+với cấu tạo hình trụ rỗng ,
phần đầu có nan hình vòng
cung tạo các ô giúp các em
liên tưởng tới kiến trúc nào
trong đ/ sống ?
-gv n/x và bổ sung ứng
dụng trong xây dựng đảm bảo
bền vửng và tiết kiệm vật liệu
-Xcó cấu tạo đặc biệt -Cá nhân n/cứu thông tin sgk
qs hình 8.1 , 8.2 ghi nhớ kt
tđ nhóm thống nhất ý kiến Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới thiệu trên hình vẽ
Nhóm khác bổ sung vậy điều k/đ lúc đầu là đúng
Các nhóm n/c bảng 8.2 trg 29 sgk 1,2 nhóm trình bày -HS nhớ lại kt bài trước tự trả lời
hs n/c thông tin sgk và hinh2 8.3 trả lời nhóm khác bổ sung hs tự rút ra kl
a/ Cấu tạo và chức năng của xương dài :
- Đầu xương:
+Sụn bọc đầu xương: giảm
ma sát trong khớp xương.+Mô xương xốp gồm các nan xương: phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ xương
+Khoang xương: chứa tủy đỏ
ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn
b/ Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt.
* Cấu tạo : -Ngoài là mô xương cứng -Trong là mô xương xốp
* Chức nắng : Chứa tủy đỏ
HĐ2: Sự to ra và dài ra cưa xương.
Xương dài ra và to lên là do
đã làm cho xương dài raĐại diện nhóm trảnhóm khác bổ sung
-Xương dài ra:do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
-Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương
HĐ 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương
Gv cho 1 nhóm biểu diễn
-Tại sao khi ngâm xương
lại bị dẻo và có thể kéo
dài thất nút?
*Về tỉ lệ chất hữu cơ và
Hs biểu diễn thí nghiệm -Thả 1 xương đùi ếch vào cốc dung dịch hcl 10%
-Kẹp xương đùi ếchđốt trên đèn cồnhs cả lớp qs các hiện tượng xảy raghi nhớnhóm làm thí nghiệm yêu cầu cả lớp cho biết kết quả thí nghiệm
-Đv xương ngâm thì dùng kết quả đã chuẩn bị trước
+Đv xương đốt đặt lên giấy gõ nhẹ hs trao đổi nhóm trả lời
- Xương gồm 2 phần chính là cốt giao và muối khoáng
- Sự kết hợp của
2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo
Trang 12vô cơ trong xương thay
đổi theo tuổi +Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ+Bọt khí đó là CO2
+Xương mất phần rắn bị hòa vào HCl chỉ có thể là chất có canxi và cacbonnhóm khác bổ sung
1/ Kiến thức:-Trình bày được các đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
-Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2/ Kĩ năng:
-Qs tranh hình nhận biết kiến thức
-Thu thập thông tin khái quát hóa vấn đề
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ: gd ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
B/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên.
-Tranh bắp cơ, bắp cơ, cấu tạo tế bào
-Tranh sơ đồ phản xạ đầu gối
2/ Học sinh.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
-Cấu tạo và chức năng của xương dài?
-Thành phần hóa học và tính chất của xương?
2/ Giảng kiến thức mới
Dùng tranh hệ cơ của người giới thiệu tổng quát các nhóm cơ chính của cơ thể như nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân có cơ ngực bụng, lưng Nhóm cơ chi trên và chi dướiliên hệ vào bài
HĐ 1:cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
-Bắp cơ có cấu tạo ntn?
-Tế bào cơ có cấu tạo ntn?
Gợi ý tại sao tế bào có vân
ngang
Gv nhận xét phần thảo luận
của hs
Giảng:vân ngang có được từ
đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng
và đĩa tối
Hs nghiên cứu thông tin và hình 9.1 SGK trao đổi nhóm trả lời
-Tế bào có 2 loại tơ-Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ-Sự xắp sếp của tơ cơ dày và
tơ cơ mỏng-Đại diện nhóm trình bày đáp
án nhóm khác bổ sung
*Bắp cơ:
-Cơ thường bám vào 2 xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể
-Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ
*Tế bào cơ:được cấu tạo từ
các tơ cơ gồm các tơ mảnh và
Trang 13-Vì sao cơ co được
-Tại sao khi cơ co bắp co
ngắn lại
-Hs nghiên cứu thí nghiệm SGK hình 32 trả lời:Kt vào dây thần kinh đi tới cơ cg chân ếchcơ co
-Hs tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 trang 33 trình bày cơ chế phản xạ đầu gối
Hs vận dụng cấu tạo của sợi
cơ để giải thích đó là do tơ mảnh xuyên sâu vào vùng của
tơ dày
-Tính chất của cơ là co và dẫn
cơ -Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại đó
là sự co cơ-Cơ co khi có kt của môi trường và chịu ảnh hưởng của
-Phân tích sự phối hợp hoạt
động co giản giữa cơ 2 đầu(cơ
gấp)và cơ 3 đầu(cơ duỗi)ở
cánh tay ntn?
Hs qs hình 9.4 kết hợp với nội dung 2 trao đổi nhóm trả lời
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
hs rút ra kết luận
-Cơ co giúp xương cử độngcơ thể vận động lđ, di chuyển
-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hđ của các nhóm cơ
3/ Củng cố bài giảng
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1/ Bắp cơ điển hình có cấu tạo:
a/ Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b/ Bó cơ và sợi cơ
c/ Có màng lk bao bọc, hai đầu to giữa
d/ Cả a,b,c e/ Chỉ a và c
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
-Hs trả lời câu hỏi SGK
-ôn lại 1 số kiến thức về lực, công cơ học
Trang 141/ Kiểm tra kiến thức cũ.
- Đđ cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa?vì sao?
- Ý nghĩa của hđ co cơ?
2/ Giảng kiến thức mới.
hđ co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hđ hiệu quả co cơ
HĐ 1: Công cơ
Yêu cầu hs làm bài tập mục tg
công của cơ
-Cơ có phụ thuộc vào yếu tố
nào?
-Hs tự chọn từ trong khung hoàn thành bài tập 1 vài hs đọc bài tập của mìnhhs khác nhận xét
-Hđ của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang các vật
-Hs dựa vào kết quả bài tập trả lời-Hs tiếp tục nghiên cứu thông tin SGKtrao đổi nhómtrả lời câu hỏinhóm khác nhận xét
-Khi cơ co tạo ra 1 lực
để sinh ra công -Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:+Trạng thái thần kinh+Nhịp độ lđ
+Khối lượng của vật
HĐ 2:Sự mỏi cơ
-Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa?
Nếu bị thì có hiện tượng ntn?
-Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên
cứu SGK về thí nghiệm Trả lời câu
hỏi:
-Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối
lượng ntn thì công cơ sản ra lớn nhất?
-Khi ngón trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình nghiệm kéo dài?
-Khi biên độ co cơ giảmngừngem
sẽ gọi là gì?
-Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
-Em đã hiểu mỏi cơ do 1 số nguyên
nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn đến
đs là mỏi cơ
-Hs theo dõi thí nghiệm lưu ý bảng 10 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yêu cầu nêu được
+Cách tính côngkhối lượng thích hợpcông lớn
+Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảmngừng
+Mỏi cơ
Hs đọc thông tin trang 35 trả lời câu hỏihs khác nhận xét
bổ sunghs tự rút ra kết luận-Hs có thể liên hệ thực tế khi chạy thể dục học nhiều tiết căng thẳng gây mệt mỏicần nghỉ ngơi
-Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ
1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
-Lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu
-Năng lượng cung cấp ít-Sản phẩm tạo ra là axit lắctríc tích tụ đầu độc cơcơ mỏi
2/ Biện pháp chống mỏi cơ:
-Hít thở sâu-Xoa bóp cơ(uống nước đường)
-Cần có thời gian lđ, ht nghỉ ngơi hợp lí
HĐ 3:Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Trang 15luyện tập?
-Luyện tập thường xuyên có
tác dụng ntn đến các hệ cơ
trong cơ thể và dẫn đến kết
quả gì đối với hệ cơ?
-Nên có phương pháp luyện
tập ntn để có kết quả tốt?
và thực tế trả lời câu hỏilớp nhận xét bổ sung công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lđ vừa sui71c
thường luyện tập thể dục thể thao
3/ Củng cố bài giảng
-Công của cơ là gì?
-Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ
-Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người
-Chứng minh được sự tiến hóa của người.So với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
-Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giũ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2/ Kĩ năng: rèn những kĩ năng
-Phân tích tổng hợp, tư duy lôgic
-Nhận biết kiến thức qua hình vẽ
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
-Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
-Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
2/ Giảng kiến thức mới.
Chúng ta đã biết con ngươi có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú, trong quá trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật.Cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó đặc biệt là sự biến đổi của cơ xương
HĐ 1: Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
Yêu cầu hs hoàn thành bài
tập bảng 11trả lời câu Hs qs hình 11.1 đến 11.3 SGK cá nhân hoàn thành Kết luận:bộ xương người có nhiều đặc điểm tiến hóa thích nghi với tư
Trang 16-Đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi
với tư thế đứng thẳng đi
bằng 2 chân và lao động?
Gv sữa bài bằng cách gọi
đại diện lên điền vào các
cột bảng 11nhận xét
đánh giá hoàn thiện bảng
-Khi con người đứng thẳng
thì trụ đỡ cơ thể là phần
nào?
-lồng ngực cùa người có bị
kẹp giữa 2 tay hay không?
bài tập của mình trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:yêu cầu:
-Đặc điểm cột sống, lồng ngực phát triển, mở rộng tay chân phân hóa khớp linh hoạt, tay giải phóng-Đại diện lên viết ý kiến vào bảng 11hs khác nhận xét bổ sungtự hoàn thiện kiến thức đặc điểm thích nghi với dáng đứng và lđ
thế đứng thẳng và lđ:
-Hộp sọ phát triển-Lồng ngực nở rộngsang 2 bên-Cột sống cong ở 4 chỗ
-Xương chậu nở-Xương đùi lớn-Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp, chân phát triển
-Bàn chân hình vòm-Xương gót phát triển-Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia
HĐ 2:Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
-Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ
tinh xảo do phải đi xa để tìm kiếm thức
ăn nên hệ cơ xương ở người đã tiến hóa
đến mức hoàn thiện phù hợp với hđ
ngày càng phức tạp kết hợp với tiếng
nói và tư duy con người đã khác xa so
với đv
Cá nhận tự nghiên cứu thông tin qs hình 11.4
và 1 số tranh cơ ở người trả lời câu hỏi
-Cơ nét mặtbiểu thị trạng thái khác nhau
-Cơ vận động lưỡi phát triển -Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển giúp người có khả năng lđ
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung hs rút
ra kết luận
GV tổng hợp các ý kiến của
hs và bổ sung thành bài học chung về việc bảo vệ cột sống tránh bị cong vẹo
Để cơ xương p/tr cần phải chú ý Rèn luyện TDTT
-Thường xuyên l/đ vừa sức -Khi mang vác và khi ngồi học cần chú ý cong vẹo cột sống
3/ Củng cố bài giảng
Bài tập :Đánh dấu x vào các đđ chỉ có ở người không có ở đv
1/X sọ lớn hơn x/mặt
2/ Cột sống cong hình cung
3/Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng
4/Cơ nét mặt phân hoá
5/Cơ nhai p/tr
6/Khớp cổ tay kém linh hoạt
7/Khớp chậu , đuì có c/tạo hình cầu , hố khớp sâu
Trang 17BÀI 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG
BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
Tuần 6 Tiết 12
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
2/ Kỹ năng Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người bị gãy xương.
3/ Thái độ Nghiêm túc, cẩn thận.
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải
2/ Học sinh Hs chuẩn bị theo nhóm do giáo viên hướng dẫn.
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
kiểm tra phần chuẩn bị của hs
2/ Giảng kiến thức mới.
HĐ 1:Nguyên nhân gãy xương
Nguyên nhân nào dẫn đến
bổ sung
-Gãy xương do nhiều nguyên nhân-Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ-Không được nấn bóp bừa bãi
HĐ 2:Tập sơ cứu và băng bó
tham gia giao thông
lđ, vui chơi tránh cho
-Các thao tác băng bó-Sản phẩm làm được-Lưu ý khi băng bó+Đảm bảo an toàn giao thông
+Tránh đùa nghịch vật nhau
+Tránh dẫm lên chân tay bạn
1/ Sơ cứu:
-Đặt 2 nẹp gỗ ( tre) vào 2 bên chỗ xương gãy-Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu xương
-Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
2/ Băng bó cố định:
*Với xương ở tay;
Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ taylàm dây đeo cẩng tay vào cổ
*Với xương ở chân:
Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc
cố định ở phần thân
3/ Củng cố bài giảng
-Đánh giá chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
Trang 18-Cho điểm nhóm làm tốt
-Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
-Nhắc nhở nhóm chưa làm đạt yêu cầu
-Hs còn phân biệt các thành phần của máu
-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Phân biệt máu, nước mô và bạch huyết
-Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2/ Kỹ năng Rèn kĩ năng
-Thu thập thông tin, qs tranh hìnhphát hiện kiến thức
-Khái quát tổng hợp kiến thức
-Hoạt động nhóm
3/ Thái độ gd ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên.
-Tranh tế bào máu, tranh mao mạch và bạch huyết
2/ Học sinh Nghiên cứu SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
2/ Giảng kiến thức mới.
Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13
43đánh giá phần thảo luận
của hsyêu cầu hs khái quát
hóa về chức năng của huyết
tương và hồng cầu
Hs qs mẫu máu gà vịt đã chuẩn bị ở nhà trả lời.Yêu cầu nêu được:
+Đặc:màu sẫm+Lỏng:màu vàng.Tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK trang 42 đối chiếu với kết quả trả lời câu hỏi:
-Hs tiếp tục qs bảng trang 42hoàn thành bài tập.Điền
từ vào chỗ trống
=>hs tự rút ra kết luận-Cá nhân tự đọc thông tin theo dõi bảng 1.3trao đổi
1/ Thành phần cấu tạo của máu:
Máu gồm:
-Huyết tương:lỏng, trong suốt màu vàng 55%
-Tế bào máu:đặc đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 45%
2/ Tìm hiểu chức năngcủa huyết tương và hồng cầu:
-Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch vận chuyển các chất dd các chất cần thiết
Trang 19nhómđại diện nhóm trình bàynhóm khác theo dõi bổ sung
khác và chất thải-Hồng cầu vận chuyển oxi và co2
HĐ 2:Môi trường trong cơ thể
-Các tế bào ở sâu trong cơ thể có
thể trao đổi chất trực tiếp với
maôi trường ngoài hay không?
-Sự trao đổi chất của tế bào trong
cơ thể người với môi trường
ngoài phải gián tiếp thông qua
các yếu tố nào?
Giảng giải:
+Oxi, chất dd lấy từ cơ quan hô
hấp và tiêu hóa theo máunước
môtế bào
+Co2, chất thải từ tế bàonước
mômáuhệ bài tiết, hệ hô
bổ sung=>rút ra kết luận
-Môi trường trong cơ thể gồm:máu, nước mô và bạch huyết
-Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
3/ Củng cố bài giảng
Hãy đánh giá vào câu trả lời đúng:
1/ Máu gồm các thành phần cấu tạo
a/ Tế bào máu:hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b/ Nguyên sinh chất, huyết tương
c/ Prôtêin, lipit, muối khoáng
d/ Huyết tương
e/ Cả a,b,c,d
f/ Chỉ a,d x
2/ Môi trường trong gồm
a/ Máu, huyết tương
-Hs trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
-Trình bày khái niệm miễn dịch
-Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2/ Kỹ năng rèn 1 số kĩ năng
-Qs tranh hình SGK, nghiên cứu thông tinphát hiện kiến thức
Trang 20-Kĩ năng khái quát hóa kiến thức
-Tranh sơ đồ hđ thực bào, tranh tương tác kháng nguyên, kháng thể
-Tư liệu về miễn dịch
2/ Học sinh Nghiên cứu SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ
- T/p của máu , chưc năng của hiện tượng và bạch cầu ?
- Môi trường trong có vai trò gì?
2/ Giảng kiến thức mới.
Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau? Hạch ở trong nách là gì?
HĐ 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Thế nào là kháng nguyên, kháng
thể?
-Sự tương tác của kháng nguyên,
kháng thể theo cơ chế nào?
-Gv nêu câu hỏi vi khuẩn, vi rút
khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp
những hđ nào của bạch cầu?
-Tế bào T đã phá hủy các tế bào
cơ thể nhiễm vi khuẩn, vi rút
bằng cách nào?
-Gv nhận xét phần trao đổi của
nhóm quay trở lại vấn đề mở bài
em hãy giải thích mụn ở tay sưng
tấy rồi tự khỏi
Gv liên hệ với căn bệnh thế kỉ
AIDS để hs tự giải thích
-Hs nghiên cứu thông tin qs hình 14.2 tự trả lời câu hỏihs khác bổ sung tự rút ra kết luận-Cá nhân đọc thông tin kết hợp
qs hình 14.1, 14.3, 14.4 trang
45, 46 ghi nhớ kiến thức trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
Đại diên nhóm trình bày trên tranhnhóm khác nhận xét bổ sung
*Limphô B(Blà chữ đầu của từ bursa có nghĩa là túi)
*Llimphô T(T là chũ đầu của
từ thymus có nghĩa là tuyến ức)
Hs vận dũng kiến thức trả lời:
+Do hđ của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy động đến
-Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể-Khoáng thể:là những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
-Cơ chế:chìa khóa ổ khóa bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
-Thực bào:bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
-Lim phô B:tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
-Limphô T:phá hủy tế bào đã
bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
HĐ 2: Miễn dịch
Gv cho 1 ví dụ:
Dịch đau mắt đỏ có 1 số người
mắc bệnh nhiều người không bị
mắc đó có khả năng miễn dịch với
bệnh dịch này gv hỏi:
-Miễn dịch là gì?(hs thường không
chú ý hiện tượng là môi trường xq
có mầm bệnh)
Gv nêu câu hỏi:
-Có những loại miễn dịch nào?
Hs nghiên cứu thông tin trong SGKghi nhớ kiến thức trả lời câu hỏihs khác nhận xét
bổ sung
Hs nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế và các thông tin trên phim ảnhtrao đổi nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diên nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Là khả năng không mắc 1 số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh
Có 2 loại miễn dịch:
-Miễn dịch tự nhiên khả năng
tự chống bệnh của cơ thể(do kháng thể)
-Miễn dịch nhân tạo:tạo cho
cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin
Trang 21-Sự khác nhau giữa các loại miễn
Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng
1/ Hoạt động nào là hoạt động của limphô B
a/ Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
b/ Thực bào bảo vệ cơ thể
c/ Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
2/ Tế bào T phá hủy tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?
a/ Tiết men phá hủy màng b/ Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu x c/ Dùng chân giả tiêu diệt
3/ Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào
a/ Bạch cầu trung tính x
b/ Bạch cầu ưa axit
c/ Bạch cầu ưa kiềm
d/ Bạch cầu đơn nhân
-Hs trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2/ Kỹ năng rèn kĩ năng
- Qs sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống
3/ Thái độ gd ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên.
-Tranh kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu
-Phiếu học tập hiện tượng đông máu
2/ Học sinh Nghiên cứu SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ
Trang 22- Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu
- Em đã tiêm phòng chưa?nếu có thì là bệnh nào?em hiểu gì về vai trò của vắc xin
2/ Giảng kiến thức mới.
Trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu,song rất nhiều trường hợp gây tử vong Sau này con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong Đó là khi truyền máu thì
máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?ta nghiên cứu ở bài này
HĐ 1: Đông máu
Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học
-Sự đông máu có liên quan tới
yếu tố nào của máu?
-Máu không chảy ra khỏi mạch
nữa là nhờ đâu?
-Tiểu cầu đóng vai trò gì trong
quá trình đông máu?
Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và sơ đồ SGK trang 48
Trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Cá nhân tự trả lời câu hỏihs khác nhận xét bổ sung
-Đông máu là một cơ chế bảo
vệ cơ thể để chống mất máu-Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu, để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương
HĐ 2: Các nguyên tắc truyền máu
-Hồng cầu máu người có loại
kháng nguyên nào?
-Huyết tương máu của người
nhậncó loạikháng thể nào?chúng
có gây kết dính hồng cầu máu
người cho hay không?
-Hoàn thành bài tập mối quan hệ
cho và nhận giữa các nhóm máu
Gv nhận xét đánh giá phần kết quả
thảo luận của nhóm gv hoàn thiện
kiến thức để hs sữa chữa gv hỏi:
-Máu có cả kháng nguyên A và B
có thể truyền cho người có nhóm
máu O không?Vì sao?
-Máu không có kháng nguyên A
và B có thể truyền cho nhóm máu
O được không?vì sao?
-Máu có nhiễm các tác nhân gây
bệnh(virut viêm gan B, virut
HIV………)có thể đem truyền cho
người khác được không?vì sao?
-2 hs viết sơ đồ mối quan hệ giữa cho và nhận giữa các nhóm máu
-Hs khác bổ sung-Hs rút ra kết luận-Hs tự vận dụng kiến thức ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi-1 số trình bày ý kiến của mìnhhs khác nhận xét bổ sung
-Phải cầm máu ngay đ/v vết thương to chảy nhiều máu
Viết thương nhỏ máu có thể
tự đông
1/ Các nhóm máu ở người:
Ở người có 4 nhóm máu A,B,AB,O
Sơ đồ “Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu” A-A
O-O AB-AB B-B
2/ Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
-Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến(hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)
-Tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
3/ Củng cố bài giảng
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1/ Tế bào máu nào tham gia vào quá trình
đông máu
2/ Máu không đông được là do:
a/ Tơ máu
Trang 23a/ Hồng cầu
b/ Bạch cầu
c/ Tiểu cầu x
b/ Huyết tương c/ Bạch cầu
3/ Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu O,A,B vì:
a/ Nhóm máu AB, hồng cầu có A và B x
b/ Nhóm máu AB huyết tương không có
-Hs trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
-Hs nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
2/ Kỹ năng rèn kĩ năng
-Qs tranh hình phát hiện kiến thức
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Vận dụng lí thuyết vào thực tế:xác định vị trí của tim trong lồng nhực
3/ Thái độ gd ý thức bảo vệ tim tránh tác động mạnh vào tim
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên.
-Tranh sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
-Tranh sơ đồ cấu tạo hệ bạch huyết
2/ Học sinh Nghiên cứu SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu ntn?
2/ Giảng kiến thức mới.
Gv cho hs lên bảng chỉ tranh các thành phần của hệ tuần hoàn máu.Vậy máu lưu trông trong cơ thể ntn và tim có vai trò gì?
HĐ 1: Tuần hoàn máu
-Hệ tuần hoàn gồm những
thành phần nào?
-Cấu tạo mỗi thành phần đó
ntn?
-Mô tả đường đi của vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn?
Gv cho lớp sữa bài
Gv đánh giá kết quả của nhóm
+Với tim:nữa phải chứa máu
Cá nhân tự nghiên cứu hình 16.1 SGK trang 51 ghi nhớ kiến thức trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả bằng cách chỉ và thuyết minh trên tranhnhóm khác theo dõi bổ sunghs tự rút ra kết luận
Hệ tuần hoàn máu gồm tim và
hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
-Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi oxi và cacbonit
-Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể để thực hiện trao đổi chất
Trang 24đỏ thẩm(màu xanh trên tranh)
nữa trái chứa máu đỏ
tươi(màu đỏ trên tranh)
+Còn hệ mạch:không phải
màu xanh là tĩnh mạchmàu đỏ
là máu động mạch
HĐ 2: Lưu thông bạch huyết
Cho hs qs tranh giới thiệu về hệ
bạch huyết.Hỏi
-Hệ bạch huyết gồm những thành
phần cấu tạo nào?
Gv nhận xét phần trả lời của hs
Giảng thêm:hệ bạch huyết như
một máy lọc.Khi bạch huyết chảy
qua các vật lạ lọt vào cơ thể được
giữ lại.Hạch thường tập trung ở
cầu(chủ yếu là dạng limphô).Bạch
huyết liên hệ mật với tĩnh mạch
của vòng tuần hoàn máu và bổ
sung cho no
Hs nghiên cứu hình 16.2 và thông tin SGK trả lời câu hỏi bằng cách chỉ trên tranh vẽ.Hs khác nhận xét bổ sungrút ra kết luận
Hs nghiên cứu sgk tđ nhóm hoàn thành câu trả lời Các nhóm khác trình bày trên tranh vẽ nhóm khác n/x bổ sung hs rút ra kl
-Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ
-Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân cuyển môi trường trong của cỏ thể và tham gia bảo vệ
b/ Các cơ quan trong cơ thể
c/ Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà.
Học bài trả lời câu hỏi sgk , đọc mục em có biết
On tập lại cấu tạo của tim và mạch ở đv
Trang 25- HS chỉ ra được các ngăn tim ( Ngoài và trong )van tim
- Phân biệt đượ c các loại mạch máu
- Trình bày rõ đđ các pha trong chu kì co giãn của tim
- Tranh sơ đồ cấu tạo các mạch máu
- Tranh sơ đồ chu kì co dãn của tim
2/ Học sinh Nghiên cứu hình ảnh SGK
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ.
- Hệ bạch huyết có vai trò ntn?
- Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì?
2/ Giảng kiến thức mới: chúng ta điều đã biết tim có vai trò rất quan trọng, đó là co bóp đẩy
máu.Vậy tim phải có cấu tạo ntn để đảm bảo chức năng đẩy máu đó
HĐ 1: Cấu tạo tim
-Trình bày cấu tạo ngoài của
-Dự đoán xem giữa các ngãn
tim và giữa tim với các mạch
máu phải có cấu tạo ntn để
máu chỉ bơm theo 1 chiều
-Cấu tạo tim phù hợp với
chức năng thể hiện ntn?
Hs tự nghiên cứu hình 17.1 SGK trang 54 kết hợp với mô hìnhxác định cấu tạo tim một vài hs trả lờihs khác nhận xét bổ sung
-Hs tự dự đoán câu hỏi trên cơ
sở kiến thức bài trước-Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích.Đại diện nhóm trình bày kết quả
dự đoán của mình
Hs trả lờihs khác bổ sung
Tìm được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim(tâm nhĩ phải tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái)và các van tim(van nhĩ thất, van động mạch)
HĐ 2: Cấu tạo mạch máu
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
hs tự rút ra kết luận
Mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn đều gồm:
Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
HĐ 3: Chu kì co dãn của tim
Gv yêu cầu hs:
Làm bài tập SGK trang 56
+Chu kì tim gồm mấy pha
+Thử tính xem trung bình
mỗi phút diễn ra bao nhiêu
chu kì co dãn tim(nhịp tim)?
Cá nhân nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
-1 chu kì gồm 3 pha thời gian hđ bằng thời gian nghỉ-1 số hs trả lờihs khác nhận xét bổ sung
Tim co giãn theo chu kì.Mỗi chu kì gồm 3 pha:pha nhĩ co, pha thất co, pha giản chung.Sự phối hợp hđ của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều
Trang 26(75nhịp/1 phút) =>hs tự rút ra kết luận từ tn vào tt và từ tt vào đm
- Đánh giá tổng kết mức độ đạt được mục tiêu của học sinh giữa kỳ I
- Lấy thông tin để điều chỉnh kế hoạch và phương pháp dạy học
- Đánh giá, phân hạng, xếp loại người học
quát về cơ thể
người.
5 tiết
Nêu được khái niệm
mô, các loại mô
Mô tả được thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng
2 câu TN = 0,5 điểm
Trình bày được các phần của cơ thể người và các cơ quan chính trong các phần đó
Trình bày được chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể, các thành phần của một cung phản xạ
1 câu TL = 2 điểm
Trình bày được thành phần của máu, cấu tạo của tim và sự đông máu
3câu TN = 0,75điểm
31,25% = 3,75 điểm 80% = 3 điểm 20% = 0,75 điểm
Tổng số câu: 7câu TN = 1,75điểm 5câu TN = 1,25 điểm
Trang 27A / TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất
1/ Trong cơ thể, cơ ngăn cách giữa khoang ngực và khoang bụng là:
2/ Chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản là của:
3/ Tập hợp các tế bào có hình dạng, cấu tạo, chức năng giống nhau được gọi là:
4/ Đầu của xương dài được cấu tạo bởi :
5/ Xương phát triển được bề ngang là do :
6/ Cấu trúc dạng sợi nằm trong tế bào cơ vân được gọi là :
7/ Loại mô che phủ mặt ngoài của da là của :
8/ Cấu trúc dưới đây không có trong tế bào chất là :
9/ Xương phát triển dài ra là do :
10/ Trong máu thể tích của huyết tương chiếm tỉ lệ:
11/ Khi tâm nhĩ trái co máu được đẩy vào:
12/ Yếu tố có vai trò ảnh hưởng đến sự đông máu là:
Trang 28Câu 4: Trình bày chức năng của hệ vận động và hệ tiêu hóa trong cơ thể (1,0điểm)
- Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân (0,5điểm)
- Phần thân được chia làm 2 khoang: (1,0điểm)
+ Khoang ngực gồm: tim và phổi
+ Khoang bụng có gan, ruột, dạ dày, tá tràng, tụy, thận
- Giữa 2 khoang được ngăn cách bởi cơ hoành (0,5điểm)
Câu 2: (2,0điểm)
Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:
- Thực bào: các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa chúng (0,75điểm)
- Lim phô B: Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên (0,5điểm)
- Lim phô T: Phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
(0,75điểm)
Câu 3: (2,0điểm)
- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương
thần kinh đến cơ quan phản ứng (0,75điểm)
- Thành phần các nơron của một cung phản xạ: gồm 5 yếu tố:
+ Cơ quan thụ cảm (0,25điểm)
+ Nơ ron hướng tâm (0,25điểm)
+ Nơ ron trung gian (0,25điểm)
+ Nơ ron li tâm (0,25điểm)
+ Cơ quan phản ứng (0,25điểm)
Câu 4: (1,0điểm)
Chức năng của hệ vận động và hệ tiêu hóa:
- Hệ vận động: nâng đỡ và vận động cơ thể (0,5điểm)
- Hệ tiêu hóa: tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
(0,5điểm)