1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề kim loại hóa học

15 673 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 414,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 VẤN ĐỀ 2 : Kim loại tác dụng với nước và kim loại tác dụng với bazơ kiềm... Xác định % khối lượng của các kim loại trong hợp kim Al và Zn.. VẤN ĐỀ 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ KIM

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ KIM LOAI

A TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ :

 VẤN ĐỀ 1 : Tìm nguyên tử lượng của kim loại

 VẤN ĐỀ 2 : Kim loại tác dụng với nước và kim loại tác dụng với bazơ kiềm

 VẤN ĐỀ 3 : Kim loại tác dụng với axit

 VẤN ĐỀ 4 : Kim loại tác dụng với dung dịch muối

 VẤN ĐỀ 5 : Kim loại tác dụng với oxit kim loại

 VẤN ĐỀ 6 : Phương pháp nhiệt luyện

B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ :

I VẤN ĐỀ 1:

1 Bài tập phân tích :

 Bài tập 1 : Cho 2,16 g một kim loại M hóa trị III tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,027 mol hỗn hợp khí N2O và N2 có tỉ khối hơi so với H2 là 18,45 Tìm M ?

Bài Giải 10M + 36HNO3  10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

8M + 30HNO3  10M(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

Đặt n (N2) = x ; n( N2O) = y

Ta có : x + y = 0,027 (I)

28 44 18,45x2

y x

y x

(II)

Từ (I) và (II) ta có : x=0,012 mol

y =0,015 mol

=>

27 08 , 0

16 , 2

M

=> M=Al

 Bài tập 2:

Có một hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi , khối lượng hỗn hợp là 15,06 g Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau

-Phần 1: hòa tan hết vào dd HCl được 3,696 l H2 ( đkc)

Trang 2

-Phần 2: hòa tan hết vào dd dịch HNO3 loãng dƣ thu đƣợc 3,96 l NO (đkc) Tìm M

Bài làm : Khối lƣợng mỗi phần là : 7,53g

2

06 , 15

 Trong mỗi phần đăt: n( Fe) = x ; n( M) = y

Khối lƣợng mỗi phần : 56x + My = 7,53 (g) (I) Phần I : Fe + HCl  FeCl3 + H2

x x

M + HCl  MCln +

2

n

H2

y

2

n

y Phần II: Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

x x

3M + 4nHNO3  3M(NO3)n + nNO + 2nH2O

Y

3

ny

Số mol H2 : x +

2

n

y = 0,165 (II)

Số mol NO: x +

2

n

y = 0,15 (III) Lấy III – II => x= 0,12 mol; My 0,81 g

II => ny = 0,33-0,12x2 = 0,09 mol

n

M

9

9  

n 1 2 3

M 9 (loại ) 18 (loại ) 27 (nhận)

2 Bài tập bổ xung:

 Bài tập 1: Hỗn hợp X gồm Mg và hỗn hợp M

 Hòa tan hoàn toàn 8 g hỗn hợp X vào một lƣợng dung dịch HCl 7,3% (D= 1,2 g/ml) vừa đủ thu đƣợc 4,48 l H2 ( 27,3oC ; 1,1atm 0

 Mặt khác cho 8(g) hỗn hợp X tác dụng với khí Cl2 thì cần dùng 5,6 l Cl2 (đkc) tạo ra 2 muối Clorua Tìm thể tích dd HCl đã dùng và khối lƣợng nguyên tử của M

 Bài tập 2 : Đột 40,6 g một hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí Clo dƣ thu đƣợc 65,45 g hỗn hợp rắn Cho hỗn hợp rắn này tan hết trong dd dịch HCl thì thu đƣợc V lit H2 (đkc) Dẫn V lit này qua ống đựng 80 g đồng đun nóng sau một thời gian thấy trong

Trang 3

ống còn lại 73,32 g chất rắn và chỉ có 80 % H2 tham gia phản ứng Xác định % khối lượng của các kim loại trong hợp kim Al và Zn

 Bài tập 3: Cho 23,8 g X (Cu , Fe , Al ) tác dụng vừa hết với 14,56

l Cl2 (đkc) thu được hỗn hợp muối Y Mặt khác 0,35 mol X tác dụng với dd HCl có dư thu được 0,2 mol H2 (đkc) Tìm phần trăm khối lượng trong hỗn hợp Y

II VẤN ĐỀ 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ KIM LOẠI TÁC

DỤNG VỚI DD BAZƠ KIỀM

1 Bài tập phân tích :

 Bài tập 1: Hai kim loại kiềm A và B có khối lượng bằng nhau

17,9 g hỗn hợp A và B tan hoàn toàn trong 500 g nước thu được

500 ml dd C 9 (d=1,03464 g/ml) >Tìm A và B

Bài Làm :

A + H2O  AOH +

2

1

H2 (1)

B + H2O  BOH +

2

1

H2 (2) Khối lượng H2 thoát ra khỏi dung dịch là :

(17,94 + 500b ) -500x1,03464 = 0,62 g

(1), (2) => tổng mol kim loại A và B = 2 số mol H2 =

mol

2

62 , 0

Nguyên tử lượng trung bình cưa A và B :

A= 28,9đVC

62 , 0

94 , 17

 Giả sử A,B ta có A < 28,9 <B

Khối lượng mỗi kim loại : m (A) =m (B) = 8 , 97g

2

94 , 17

Số mol A : n (A) =

A

97 , 8 Điều kiện số mol của A :0<n(A)<0,62

 0<

A

97 , 8

<0,62 => 8,97 < 0,62A =>A>14,5 Điều kiện số mol của A :

14,5<A <28,9

A: kim loại kiềm

 A =Na

 n(A) = 0,39mol

23

97 , 8

Trang 4

 n (B)b= o,62 – 0,39 = 0,23 mol

 Nguyên tử lượng của B = 39đVC

23 , 0

97 ,

 B=K

 Bài tập 2 : Cho một hỗn hợp Na và Al vào nước ( có dư) Sau khi phản ứng ngừng thu được 4,48 lít khí hiđro và còn dư lại một chất rắn khộng tan Cho Chất này tác dụng với H2SO4 loãng (vừa đủ ) thì thu được 3,36 lit khí và một dd Các khí đo điều kiện chuẩn Tìm khồi lượng của hỗn hợp đầu

Bài Làm ; Na- Al vào nước :

Na + H2O  NaOH + ½ H2 (1)

Al + H2O + NaOH  NaAlO2 +

2

3

H2 (2) Chất rắn còn dư lá Al :

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (3) Gọi x là số mol Na trong hỗn hợp đầu

(1) => n (NaOH) = x

(2) => n (Al ) tan trong dd dịch kiềm là x

(1) và (2) => Số mol H2 khi cho Na-Al vào nước :

mol x

x x

4 , 22

48 4 2 2

3 2

1



(2) => số mol Al dư tác dụng với H2SO4 : n(A) =

2 3

2

H

n =0,1 mol (3) Vậy số mol natr ban đầu = 0,1 mol => m (Na ) = 2,3 g

(4) N (Al ban đầu ) = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

(5) => M (Al) = 0,2 27 = 5,4 g

2 Bài tập bổ xung :

 Bài tập 1 : Hỗn hợp X gồm kim loại kiềm m và kim loại M’ hóa tri II Cho 3,25 g hỗn hợp X tan hoàn toàn trong nước (có dư ) tạo

ra dd D và có 1108, 8ml khí bay ra 27,3 oC ; 1atm ; Chia dd D thành 2 phần bằng nhau :

- Phần I : đem cô cạn 2,03 g chất rắn A

- Phần II : Cho tác dụng với 100ml dd HCl 0,35 mol tạo ra kết tủa b Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Tìm M và M’ Tìm khối lượng mỗi ki9m loại trong hỗn hợp X và khối lương kết tuỷa B tạo thành

 Bài tập 2 : Cho hỗn hợp gồm 2,15 g gồm kim loại A và kim loại kiềm thổ b cả 2 trực tiếp đều tan trong nước cho 0,448 lít H2 (đ k

c ) và dd C

a Tính thể tích dd dịch HCl cần dùng dể trung hòa ½ dd C

Trang 5

b Cho ½ thể tích dd C tác dụng với H2SO4 (dư ) thu được 1,165 g kết tủa Tìm 2 kim loại A và B trong các kim loại cho dưới đây ;

Li (7) ; Na ( 23 ) ; K (39); mg (24) ; Ca (40) ; Ba (137)

 Bài tập 3 : Hòa tan hoàn toàn 23 g hỗn hợp Ba và 2 kim loại kiềm

A và b thuộc 2 chu kmyf liên tiếp nhau vào nước thu dược dd D 6,5 litf H2 (đ k c )

a Tìm thể tích H2SO4 0,5 M vừa đủ đẻ trung hoàn toàn dd D Cô cạn dd tạo thành thu được bao nhieeu gam muối khan

b Nếu thêm 18m ml dd Na2SO4 0,5 m vào dd D thì kết tủa Ba2+ ; nếu thêm

210 ml dd Na2SO4 0,5 m vào dd D thì sau phản ứng còn dư Na2SO4 Tìm A,B

III VẤN ĐỀ 3: KIM LOẠI TÁC DUNG VỚI AXIT

1 Bài tập phân tích :

 Bài tập 1: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dd HNO3 đặc , nóng và vào dd H2SO4 loãng thì thể tích NO thu được gấp 3lần thể tích H2 ở cung điều kiện nhiệt độ và áp suất Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối tạo thành Tìm kim loại R

Bài làm : Gọi R có hóa trị m khi tác dụng với axit H2SO4 loãng và có hóa trị n khi tác dụng với HNO3

A là số mol của R khi tham gia phản ứng

2R + 2H2SO4  R2(SO4)m + mH2

a ½ ma

R +2nHNO3  R(NO3)n + nNO2 + nH2O

a na

Ta có : na = 3.0,5ma => n=1,2m => Chỉ có m=2 , n=3 là phù hợp

R + H2SO4  R2SO4 +H2

a a

R +6HNO3  R(NO3)3 + 2NO2 + 3H2O

a a

TỪ m ( muối sunfat ) = 0,6281 m (muối nitrat)

 (R+ 96 ) a = 0,628 (R+186)a  R =56 đVC

 R= Fe

 Bài tập 2 : Cho 3,87 g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dd chứa axit HCl 1M và H2SO4 0,5M , được dd D và 4,368 lit H2 (đ K

C ) a.Hãy chứng minh rằng trong dd D vẫn còn dư axit

b.Tính phần % khối lượng trong hỗn hợp A

Bài Làm :

a Mg và Al tác dụng với HCl và H2SO4 thực sự là tác dụng với H+ của hỗn hợp axit

Trang 6

 n (HCl ) = 0,25mol

HCl  H+ + Cl- 0,25 0,25 0,25

 n (H2SO4) = 0,25 0,5 = 0,125 mol

H2SO4  2H+ + SO4 0,125 0,25 0,125

n (H+) trong dd axit : 0,25 + 0,25 = 0,5 mol Phản ứng : Mg + 2H +

 Mg2+ + H2 (1)

Al + 3H+  Al3++H2 (2)

(1) và (2) => n (H+) =2n (H2) = 0,39 0,5

4 , 22

368 , 4 2

mol

(2) n(H+) còn dư =0,5-0,39=0,11 mol

 Như vậy trong dd B vẫn còn dư axit

2 Bài tập bổ xung :

 Bài tập 1: Cho 12,45 g hỗn hợp X gồm Al và kịm loại M hóa trị II tác dụng với dd HNO3 loãng lấy dư thu được 1,12lit hỗn hợp hợp

2 khí có tỷ khối hơi so với hiđro là 18,8 và dd Y.Cho dd Y tác dụng với dd NaOH lấy dư thu được 0,448 lit NH3 Cho biết số mol hỗn hợp X là 0,25 mol; các khí đo ở đktc

a Viết các phản ứng xảy ra

b Tìm kim loại Mvaf khối lượng nmooix kim loại trong hỗn hợp X

c Tìm thể tích dd HNO3 vừa đủ dùng , biết rằng nồng độ mol là 2M

 Bài tập 2: Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al , Fe , Cu Hòa tan 23,4 g G bằng một lượng dư dd axit H2SO4 đặc nóng thu được 15,12 lit khí SO2 Cho 23,4 g G vào bình A chứa 850 ml dd

H2SO4 1M (loãng ) dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí B Dẫn toàn bộ lượng khí B vào ống đựng CuO lấy dư nun nóng thấy khối lượng chất rắn giảm 7,2 g so với ban đầu

a Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp G

b Ch dd chứa m(g) NaNO3 vào bình A sau phản ứng giữa G với

H2SO4 ở trên thấy thoát ra V lit khí NO (sản phẩm duy nhất ) Tính giá trị nhỏ nhất của m để V lớn nhất Giả thiết các phản ứng đều hoàn toàn các khí đo ở đkc

 Bài tập 3 : Hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Zn có khối lượng 46,2 g Chia X thành 2 phần trong đó phần 2 gấp đôi phần 1 Cho

Trang 7

phần 1 tác dụng với 200ml dd H2SO4 1m được Vlit H2 Cho phần 2 tác dụng với 800ml dd H2SO4 1M được 13,44 lit H2

a Viết các phản ứng và tính V

b Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

c Cho toàn bộ lương Mg trong hỗn hợp X tác dụng hết với dd HNO3 loãng lấy dư thu được 6,72 l khí Y và dd Z Làm bay hơi dd Z thu được 47,4 g chất rắn Xác định công thức phân tử của Y (các khí đo đkc , các phản ứng xảy ra hoàn toàn )

IV VẤN ĐỀ 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI

1 Bài tập phân tích :

a Loại 1 : nhúng thanh kim loại và dd muối

 Bài tập : Lấy 2 thanh kim loại M hóa tri II khối lượng ban đầu bằng nhau và bằng a (g) Nhúng thanh thứ nhất vào dd Cu(NO3)2 Nhúng thang thứ 2 vào dd Pb(NO3)2 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra và cân lại thấy thanh thứ nhất giảm 0,2% ; thanh thứ 2 tăng 28,4% ( so với khối lượng ban đầu ) Cho biết Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 phản ứng với số mol bằng nhau.Tìm kim loại M

Bài làm : Đặt số mol Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 là x mol Thanh I :

M + Cu(NO3)2 > M(NO3)2 + Cu

x x khối lượng thanh kim loại giảm : (M-64)x (g)

% khối lượng thanh kim loại giảm : ( 64) .100% 0,2%

a

x M

(I) Thanh II:

M + Pb(NO3)2 > M(NO3)2 + Pb

x x Khối lượng thanh kim loại tăng : (207 –M )x (g)

% khối lượng thanh kim loại tăng : (207 ) .100%  28 , 4 %

a

x M

(II)

65 284

2 207

64 )

(

) (

đVC M

M

M II

I



 M= Cu

b Loại 2 :nhiều bột kim lọi cho vào dd chưa một muối

 Bài tập 2 : Cho 0,81 g Al và 6,72 g Fe vao 100 ml dd Cu(NO3)2 lắc

kĩ để Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn có khối lương 9,76

g Viết phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol dd

Bài làm:

Ta có : n(Al ) = 0,03 mol; n (Fe ) = 0,12 mol

Trang 8

Khi cho Al và Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 thì Al thì Al phản ứng trước , hết Al mà Cu(NO3)2 còn thì Fe mới tiếp tục phăn ứng

 Nếu chỉ có Al phản ứng hết :

2Al + 3Cu(NO3 )2 > 2Al(NO3)3 + 3Cu 0,03 ====> 0,045 mol

mchất rắn = mFe +mCu = 6,72 + 0,045.64 = 9,6 (gam) < 9,76 (gam )

==> Chưa phù hợp

 Nếu cả Al và Fe phản ứng hết

2Al + 3Cu(NO3 )2 > 2Al(NO3)3 + 3Cu 0,03 > 0,045 > 0,045

Fe + Cu(NO3)2 > Fe(NO3)2 + Cu 0,03 0,12 Khối lượng chất rắn : mCu = (0,045 +0,12 )64 = 10,56 gam >9,76

==> không phù hợp Vậy trong bài toán này Al tác dụng hết Fe tác dụng một phần và còn dư

Đặt ntác dụng = x

Fe + Cu(NO3)2 > Fe(NO3)2 +Cu

X x x x

mChất rắn = mFe dư +mCu = 9,76 (g)

<=> (0,045 + x )64 + 6,72 -56x =9,76 (g)

<=> 8x=0,16

<=> x=0,02 (mol)

nCu(NO3)2 = 0,045 + 0,02 =0,065 mol

CM (dd Cu(NO3)2) = 0.65M

1 , 0

065 ,

c Loại 3 : Một kim loại cho vào dung dịch chứa nhiều muối

 Bài tập : Cho 25,2 g Mg vào 1l dd hỗn hợp chứa Cu(NO3)2 0,3M ; AgNO3 0,2m; Fe(NO3)2 0,3M ; Al(NO3)3 0,2M Sau khi phản ững

ảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam kim loại

Bài Làm :

Số mol Mg : 1 , 05

24

2 , 25

mol

Vì tính oxi hóa của :

Ag

Ag Cu

Cu Al

Al Mg

Mg2  3  2   nên phản ứng lần lượt xảy ra như sau :

Mg + AgNO3 > Mg(NO3)2 + 2Ag (1) 0,1 < 0,2 -> 0,2 mol

Mg + 2Fe(NO3)3 > Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (2) 0,15 < 0,3 > 0,3 mol

Trang 9

Mg + Cu(NO3)2 -> Mg(NO3)2 + Cu (3)

0,3 < 0,3 -> -> 0,3mol

Mg + Fe(NO3)2 -> Mg(NO3)2 + Fe (4)

0,3 < 0,3 -> 0,3 mol 3Mg + 2Al(NO3)3 > 3 Mg(NO3)2 + 2Al (5)

0,2 -> 0,012 mol

Số mol Mg đã tham gia các phản ứng (1), (2) , (3), (4):

0,1+ 0,15 +0,3+0,3 =0,85 mol

nMg còn dùng cho phản ứng (5):

1,05- 0,85= 0,2mol

Phản ứng (5) MG hết , Al(NO3) 3 dư : (10, (2), (3) , (4) , (5) suy ra:

mcác kim loại 0,2x108 + 0,3x64 + 0,3x56 + 0,012x27 =61,2 gam

d Loại 4 : Cho nhiều kim loại vào dd chứa nhiều muối :

 Bài tập : Cho 2,8 gam Fe và 0,81 g Al vào 100 ml dd A chứa Cu(NO3)2

và AgNO3 Sau phản ứng thu được dd b và 8,12 g chất rắn gồm ba kim loại Cho chất rắn C tác dụng với dd HCl dư thhu được 0,672 lit khí đkc Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định nồng độ mol các chất trong dd A

Bài Giải :

NFe=0,05 mol; nAl=0,03 mol

Đặt n (AgNO3) = xmol ; n(Cu(NO3)2 ) = y mol

Các phản ứng lần lượt xảy ra theo thứ tự :

 Al + 3Ag(NO3)3 > Al(NO3)3 + 3Ag

-Nếu Al dư :

2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu

Fe + Cu(NO3)2 > Fe(NO3)2 + Cu

Hoặc : Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag

-Nếu AgNO3 Dư :

Fe + 2AgNO3 > Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Cu

Vì chất rắn C gồm ba kim loại chỉ có Ag , Cu , Fe dư nên Al tác dụng hết Fe tác dụng một phần , dung dịch A hết Khi cho C tác dụng với HCl chỉ có :

Fe dư + 2HCl -> FeCl2 + H2

 nFe dư = n (H2) = 0,03 mol => nFe tác dụng với dd A =0,05-0,03 = 0,02 mol

Ta có :

Al -3e -> Al3+ Ag+ +1e -> Ag

0,03 >0,09 x > x >xmol

Fe -2e-> Fe2+ Cu2+ +2e-> Cu

0,02 0,04 y -> 2y >y

ne nhường 0,09 + 0,04 =0,13 mol

Trang 10

ne thu x +2y (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron ta có :

x + 2y = 0,03 mol (I) Khối lƣợng Ag + Cu : 108x + 64y = 8,12 -0,03.56=6,44 (g)

 x= 0,03 mol

 Y=0,05 mol

1 , 0 03 ,

 CMcu(NO3)2 = 0,5M

1 , 0

05 ,

e Loại 5 : kim loại hoạt động mạnh cho vào hỗn hợp muối và axit :

 Bài tập : Cho 13,7 g Ba vào dd A chứa 0,12 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl sau khi phản ứng kết thúc , lọc lấy kết tủa nun ở nhiệt độ cao đến khối lƣợng không đổi Thu đƣợc bao nhiêu gam chất rắn ?

Bài giải :

Ta có : nBa=0,1 mol

Phản ứng : Ba +2HCl > BaCl2 + H2

0,06 0,12 0,06

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

0,04 0,04mol

BaCl2 + CuSO4 -> BaSO4 + CuCl2

0,06 0,06 mol

Ba(OH)2 + CuSO4 > BaSO4 + Cu(OH)2

0,04 0,04 0,04

Số mol kết tủa : 0,1 mol Ba2+

+0,04 mol Cu(OH)2 Nun kết tủa : BaSO4 không bị nhiệt phân

toC

Cu(OH)2 -> CuO + H2O

0,04 0,04mol

Khối lƣợng chất rắn : m= m(BaSO4) + m (CuO) = 0,1x233 + 0.04x80 = 26,5 g

f Loại 6: kim loại kém hoạt động cho vào hỗn hợp muối và axit :

 Bài tập ; Cho 16 g Cu vào dd A chứa 0,075 g Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl thấy có khí thoát ra

a Tính thể tích khí NOtạo thành Ở đkc

b Cho thêm H2SO4 loàng lấy dƣ vào thấy có khí NO tiếp tục bay ra Tính thể tích khí NO thoát ra lần này ở đkc

Bài giải :

a nCu= 0,25

64

16

mol

 Khi cho Cu vào dd Cu(NO3)2 ,HCl thấy ;

Cu + Cu(NO3)2 -> (không phản ứng )

Cu + HCl -> (không phản ứng )

Ngày đăng: 01/09/2016, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w