1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giai toan Tp % va toan Gia dinh

10 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai Toán Tp % Và Toán Gia Đình
Trường học Phòng GD&ĐT huyện Bình Lục
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Bình Lục
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thành phần % theo khối lợng hỗn hợp kim loại ban đầu.. Hãy tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp trên.. Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp và khối lợng

Trang 1

Phòng GD&ĐT huyện Bình Lục Chuyên đề 3 : Toán thành phần % các chất trong hỗn hợp

a(g) Hỗn hợp X gồm chất A và chất B tác dụng với b mol chất C

Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp

Dạng 1 Chỉ 1 chất Atrong hỗn hợp tác dụng

Từ Phơng trình phản ứng của A và C  n A theo nC

 mA  %mA  %mB

Dạng 2 Cả A và B đều tác dụng với C

Gọi x là số mol của A

và y là số mol của B trong hỗn hợp  x.MA + y.MB = a (1)

Phơng trình phản ứng :

A + C  ?

x nC(theo x)

B + C  ?

Y nC (theo y)

 ∑ nC( theo x,y) = b (mol) (2)

Giải hệ phơng trình (1)và(2) tìm đợc x và y

 mA và mB

%mA = m a 100 ; %mB = m a 100 hoặc = 100 - %mA

Bài1 Cho 10gam hỗn hợp Al và Ag tác dụng với lợng d dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 6,72 lít khí (đo ở đktc) Tính thành phần % theo khối lợng hỗn hợp kim

loại ban đầu

Giải

- Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không phản ứng với dung dịch

H2SO4 loãng

- Al phản ứng với dung dịch H2SO4:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)

4 22

72 6

,

H =

- Số mol Al có trong hỗn hợp: nAl = 2

3

2 H

n = 0,2 mol

- Khối lợng Al có trong hỗn hợp: mAl = 27.0,20 = 5,4 mol

- % Khối lợng Al trong hỗn hợp: %Al = . %.

, ,

, 100 4 5 6 4

4 5

- % Khối lợng Ag trong hỗn hợp: %Ag = 100 – 54,0 = 46,0%

Trang 2

Bài2 Hoà tan 19,00 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al vào dung dịch axit HCl d, sau

phản ứng thu đợc 13,44 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và còn 6,40 gam chất rắn

không tan Hãy tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp trên

Giải

- Vì Cu không phản ứng với axit HCl nên chất rắn không tan chính là Cu và mCu = 6,4 gam

Khối lợng kim loại Mg và Al tan ra là: mMg + mAl = 19.0 - 6,4 = 12,6 gam

Gọi số mol Mg và Al trong hỗn hợp lần lợt là x mol và y mol.

Ta có phơng trình phản ứng:

Theo các phơng trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phơng trình:



=

= +

= +

6 , 0 4 , 22

44 , 13 2

3

6 , 12 27

24

y x

y x

Giải hệ phơng trình này thu đợc x = 0,3 mol; y = 0,2 mol

Vậy % khối lợng các kim loại trong hỗn hợp dầu là:

%mCu = %

,

, 100 0 19

4 6

=33,68%

,

,

% ,

x

100 0 19

3 0 24 100 0 19

24

,

,

% ,

0 19

2 0 27 100 0 19

Bài3 Cho 22,2 gam hỗn hợp gồm Al, Fe hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl

thu đợc 13,44 lít H2 (đktc) Tính thành phần % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp và khối lợng muối clorua khan thu đợc

Giải

Gọi số mol Fe và Al trong 22,2 gam hỗn hợp lần lợt là x mol và y mol.

Ta có phơng trình phản ứng:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

Theo các phơng trình phản ứng (1) và (2) ta có hệ phơng trình:

Trang 3

=

= +

= +

6 0 4 22

44 13 2

3

2 22 27

56

, ,

, y x

, y

x

Giải hệ phơng trình này thu đợc x = 0,3 mol; y = 0,2 mol

Vậy % khối lợng các kim loại trong hỗn hợp dầu là:

,

,

% ,

x

100 2 22

3 0 56 100 2 22

56

,

,

% ,

y

100 2 22

2 0 27 100

2 22

27

Khối lợng muối clorua thu đợc:

m = m FeCl 2 + m AlCl 3 =127x + 133,5y = 64,8 gam

Bài4 Hoà tan 15,80 gam hỗn hợp Al, Mg và Fe vào 500,0 ml dung dịch HCl 2,50

Al bằng số mol Mg Tính % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã hoà tan và tính khối lợng muối có trong dung dịch A

Giải

- Gọi số mol Al, Mg và Fe trong hỗn hợp lần lợt là: x mol, x mol, z mol.

- Số mol HCl: nHCl = 0,500.2,5 = 1,250 mol

- Các phơng trình phản ứng:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)

4 22

44 13 5

1

,

, ,

H = x+x+y= =

- Số mol HCl tham gia phản ứng (1), (2) và (3):

nHCl = 2nH2 = 2.0,60 = 1,20 mol < 1,25 mol nên HCl d, kim loại tan hết.

- Khối lợng hỗn hợp kim loại:

mhỗn hợp kim loại = mAl + mMg + mFe = 27x + 24x + 56y = 15,80 gam (II)

Giải phơng trình (I) và (II) thu đợc: x = 0,20 mol, y = 0,010 mol

%mAl = 34,18%; %mMg = 30,38%; %mFe = 35,44%;

- Khối lợng hỗn hợp muối:

mmuối = mAlCl3+ mMgCl2+mFeCl2 = 58,40 gam

Trang 4

Bài5 Đun nóng 16,8 gam bột sắt với 6,4 gam bột lu huỳnh (trong điều kiện không

có không khí) đến phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn A Hoà tan A bằng dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí B Chia hỗn hợp khí B làm 2 phần bằng nhau, phần

1 cho lội từ từ qua dung dịch CuCl2 thấy có m gam kết tủa CuS đen Phần 2 đem đốt

cháy trong oxi cần V lít (đo ở đktc).

a Viết các phơng trình phản ứng xảy ra

b Tính m, V.

Giải

- Số mol Fe: nFe =

56

8 16,

= 0,3 mol; Số mol S: nS =

32

4 6,

= 0,2 mol

a Các phơng trình phản ứng:

Fe + S  → t o C

nFe > nS => Fe d, hỗn hợp rắn A gồm FeS và Fe

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)

- Hỗn hợp khí B gồm H2S và H2 cho một nửa hỗn hợp khí B qua dung dịch CuCl2:

H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl (4)

- Đốt cháy một nửa hỗn hợp khí B:

2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O (5)

b Tính m, V.

- Theo phơng trình phản ứng (1) trong hỗn hợp A gồm FeS 0,2 mol, Fe 0,1 mol.

- Theo phơng trình phản ứng (1) và (2) trong hỗn hợp B gồm H2S 0,2 mol, H2 0,1 mol.

- Theo phơng trình phản ứng (4) số mol CuS 0,1 mol

⇒ khối lợng CuS: mCuS = 96.0,1 = 9,6 gam

- Theo phơng trình phản ứng (5) và (6) số mol O2 cần:

2 2

1 2

3

H S H

2

V = = 3,92 lít

Bài6 Cho 22,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al tác dụng với 2 lít dung dịch HCl 0,3

M thu đợc V lít H2 (đkc)

a Chứng minh hỗn hợp X không tan hết Tính V

b Cho 22,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với Cl2 thu đợc 85,9 gam muối Tính

khối lợng mỗi kim loại trong X

Trang 5

a Chứng minh hỗn hợp X không tan hết Tính V

- Gọi số mol của Fe trong 22,0 gam hỗn hợp là a mol

- Gọi số mol của Al trong 22,0 gam hỗn hợp là b mol

Ta có: 56a + 27b = 22,0 gam (I)

- Các phơng trình phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

- Số mol HCl: nHCl = 2.0,3 = 0,6 mol

- Từ phơng trình (I) ta có:

⇒ (2a + 3b) > 2228 = 0,79 mol > nHCl = 0,6

nên HCl thiếu, kim loại không tan hết

nH 2 = nHCl2

= 0,3 mol

- Thể tích H2 thu đợc: VH2 = 22,4.nH2= 6,72 lít

b Tính khối lợng mỗi kim loại trong X

- Các phơng trình phản ứng:

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (3)

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (4)

- Khối lợng muối thu đợc:

mmuối = 162,5a + 133,5b = 85,9 gam (II)

- Giải hệ phơng trình (I) và (II) ta đợc: a = 0,2 mol, b = 0,4 mol.

mAl = 0,4.27 = 10,8 gam

mFe = 0,2.56 = 11,2 gam

Bài7 Khử hoàn toàn 552,0 gam hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO thu đợc 392,0

nhiễm môi trờng

Gọi số mol Fe3O4 và số mol Fe2O3 trong hỗn hợp là x mol và y mol.

Các phơng trình phản ứng:

Trang 6

Fe3O4 + 4CO  → t C 3Fe + 4CO2 (1)

Fe2O3 + 3CO  → t o C

2Fe + 3CO2 (2) Theo các phơng trình phản ứng (1) và (2) ta có:

- Khối lợng hỗn hợp oxit: m = 232x + 160y = 552,0 gam (I)

- Khối lợng sắt thu đợc: mFe = 56(3x + 2y) = 392,0 gam (II)

Theo các phơng trình phản ứng (1) và (2) ta có: nCO = 4x + 3y = 10,0 mol

- Thể tích khí CO cần sử dụng: VCO = 22,4.10,0 = 224,0 lít.

- Số mol CO2 = số mol CO = 10,0 mol.

Phản ứng hấp thụ CO2 với thể tích tối thiểu:

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)

- Số mol Ca(OH)2 =

2

1

số mol CO2 = 5,0 mol.

- Thể tích dung dịch Ca(OH)2 cần dùng: V = 5,00 lít.

Bài8.: Cho hỗn hợp A (Al2O3; CuO; K2O) tiến hành 3 Thí nghiệm :

-TN1 : Cho A vào H2O d thu đợc 15g chất rắn

-TN2 :Cho thêm vào A 50% lợng Al2O3 ban đầu và cho vào H2O d thu đợc 21g chất rắn

-TN3 :Cho thêm vào A 75% lợng Al2O3 ban đầu và cho vào H2O d thu đợc 25g chất rắn.Tính số g mỗi chất trong hỗn hợp A

Giải

*Gọi n Al2O3 = a mol , n CuO = b mol, nK2O = c mol

PTPU K2O + H2O  2KOH (1)

2KOH + Al2O3  KAlO2 + H2O (2)

*Giả sử Al2O3 còn d sau thí nghiệm 1 là m gam Thì khối lợng chất rắn sau PU

mrắn = mCuO + m  15 = 80b + m

Mặt khác TN2 khi cho thêm 50% lợng Al2O3 ban đầu vào A thì khối lợng chất rắn sau khi pha là : mrắn = mCuO + m + 0,5.a.102 = 21 a = 172

 Khối lợng chất rắn ở TN3 = Khối lợng chất rắn ở TN1 + 0,75.a.102

= 15 + 9 = 24g <25g

 Vậy giả sử đặt ra là không đúng  Al2O3 đã phản ứng hết trong TN1

 mCuO = 15g

Trang 7

*TN2 khi cho thêm 50% lợng Al2O3 ban đầu vào A thì khối lợng chất rắn sau khi hoà tan tăng lên 21-15=6g  Al2O3 đã phản ứng không hết trong TN2

Khối lợng chất rắn ở TN3 = Khối lợng chất rắn ở TN2 + 0,25.a.102

25 = 21 + 25,5a

a = 254,5  mAl2O3 = 16 g

*Theo TN2 thì mAl2O3 đã phản ứng với KOH là : (16 + 8) – 6 = 18g

Theo (1)và(2)  nK2O = n Al2O3 = 10218 =173  mK2O = 15,588g

Bài9 A là hỗn hợp : Ba; Mg; Al

- TN1 Cho m g A vào H2O đến phản ứng xong thoát ra 8,96(l) H2 (đktc)

- TN2 Cho m g A vào NaOH d thoát ra 12,32(l) H2 (đktc)

- TN3 Cho m g A vào dung dịch HCl d thoát ra 13,44(l) H2 (đktc)

Tính m và % lợng mỗi kim loại trong A

Giải

- Số mol H2 lần lợt ở các thí nghiệm là : 0,4mol ; 0,55 mol ; 0,6 mol

TN1: Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

x x x

Ba(OH)2 + 2H2O+2Al Ba(AlO2)2 + 3H2

x 2x 3x

TN2 vẫn xảy ra 2 phản ứng trên

NaOH + H2O + Al  NaAlO2 + 1,5H2

TN3: Ba + 2HCl  BaCl2 + H2

0,1 0,1

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

Al + 3HCl  AlCl3 + 1,5H2

0,3 1,5x0,3

- ở TN2 NaOH d  Ba và Al PU hết và thu đợc 0,55 mol H2 > 0,4 mol H2

ở TN1 Ba đã PU hết và Al phản ứng không hết với Ba(OH)2

Vậy theo TN1 ta có : x + 3x = 0,4 mol  x = 0,1 mol  nBa = 0,1mol

ở TN2 nAl phản ứng với NaOH là : 0,1 mol

 ∑ nAl = 0,1 + 2x 0,1 = 0,3 mol.

- ở TN3: nMg = 0,6 – (0,1 + 1,5.0,3) = 0,05 mol

Vậy mBa = 13,7g , mAl = 8,1g ; mMg = 1,2g  m = 3g

Trang 8

59,56% 35,21% 5,23%

Chuyên đề 5 : Toán giải bằng ph ơng pháp giả định

Dạng toán giả định là dạng toán xem nh bài toán cha đủ dữ kiện để giải

Cách giải là ta xe giả định lợng chất tham gia phản ứng là 100g hoặc là 1 mol

Bài1.Hỗn hợp chứa Fe;FeO và Fe2O3 Nếu hoà tan hỗn hợp bằng HCl d thì lợng H2

thoát ra bằng 1% lợng hỗn hợp đem thí nghiệm Mặt khác nếu khử hỗn hợp trên bằng H2 thì thu đợc lợng H2O bằng 21,15% lợng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác

định % mỗi chất trong hỗn hợp

Giải

Giả sử lợng hỗn hợp đem thí nghiêm là 100(g)

 mH2 = 100.

100

1

= 1(g)  nH2 =

2

1

mH2O =100.

100

15 , 21

= 21,15(g)  nH2O =2118,15 = 1,175 mol Phơng trình phản ứng :

Thí nghiệm 1 Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

0,5 mol 0,5 mol

Thí nghiệm 2

FeO + H2  Fe + H2O (2)

x x

Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O (3)

3

y

y

Theo phản ứng (1) nFe = nH2 = 0,5 mol  mFe = 0,5 56 = 28 (g)

Theo phản ứng (2),(3) tacó :



= +

= +

+

175 , 1

100 3 160 72

28

y x

y x

 x = 0.5 y = 0.67

Khối lợng hỗn hợp là :

Vậy thành phần % các chất trong hỗn hợp là :

%mFe = 100 %

100

8 , 2

= 28%

%mFeO = 100 %

100

72 5 ,

0 x

=36%

%mFe2O3 =36%

Trang 9

Bài2 Hỗn hợp A gồm NaCl và KCl tan trong H2O thành dung dịch Thêm AgNO3

và dung dịch này tách ra 1 lợng kết tủa bằng 229,6% so với lợng A Tính % mỗi chất trong hỗn hợp A

Giải

Giả sử lợng A dùng là 100g  Lợng kết tủa là 229,6g

Gọi x là số mol NaCl và y là số mol KCl

PU : NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl↓

x x

KCl + AgNO3  KNO3 + AgCl↓

y y

= +

100 5

, 74 5 , 58

5 , 143 6 ,

229 y

x y

Thành phần % mỗi chất trong hỗn hợp A là :

+) %NaCl = 1 x,210058,5 x100 = 70,2%

+)% KCl = = 29,8%

Bài3 Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr khi tác dụng với AgNO3 d thì tạo ra 1 lợng kết tủa bằng lợng AgNO3 đã phản ứng Tính % mỗi chất trong hỗn hợp

Giải

Giả sử lợng AgNO3 đã dùng là : 170g  nAgNO3 = 1 mol

PUHH :

NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl↓

x x x

NaBr + AgNO3 NaNO3 + AgBr↓

y y y

Gọi x là số mol NaCl và y là số mol NaBr

Ta có : { 1

170 188 5 ,

143 + =

= +

y x

y

x  x = 0,4; y= 0,6 Vậy thành phần % : +) %NaCl = 0,4x580,4,5x58+0,5,6x83x100 %  %NaBr

Bài4 Hỗn hợp A gồm Oxit của một KL(II) và muối cacbonat của KL đó dợc hoà tan hết bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ tạo ra khí B và dung dịch D Cô cạn D thu đợc một lợng muối khan bằng 168% lợng A Biết lợng khí B bằng 44% lợng

A Xác định KL(II) ? % mỗi chất trong A?

Giải

Trang 10

Đặt công thức của KL(II) là : R khối lợng mol là M

Giả sử lợng A đã dùng là 100g  Lợng muối khan : 168g và lợng khí B=44g

Đặt x là số mol của RO và y là số mol của RCO3

PTPU : RO + H2SO4  RSO4 + H2O

x x

RCO3 + H2SO4  RSO4 + H2O + CO2

y y y

Theo các PUHH ta có hệ phơng trình :



+

=

+

= +

+

+

168

100 ) 60 (

)

16

(1

M

y

x

M

y

M

x

Vậy

+KL(II) cần tìm là Mg

+%MgO = 0 x,1004 40 x100 = 16%

+%MgCO3 = 84%

Bài5 : Hỗn hợp A gồm các kim loại Mg; Al; Cu Oxi hoá hoàn toàn m(g) A thu

đ-ợc 1,72m gam hỗn hợp ba Oxit với hoá trị cao nhất của mỗi kim loại Hoà tan m (g) A băng dung dịch HCl

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w