Chương 1: Khái quát về chỉnh lưu1.1 Các vấn đề chung về chỉnh lưu 1.1.1 Cấu trúc mạch chỉnh lưu Chỉnh lưu là quá trình biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều thành năng lượng dòng điện
Trang 1Chương 1: Khái quát về chỉnh lưu
1.1 Các vấn đề chung về chỉnh lưu
1.1.1 Cấu trúc mạch chỉnh lưu
Chỉnh lưu là quá trình biến đổi năng lượng dòng điện xoay chiều thành năng lượng dòng điện một chiều
Chỉnh lưu là thiết bị điện tử công suất được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tế Sơ
đồ cấu trúc thường của mạch chỉnh lưu như trên hình 1
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc mạch chỉnh lưu
Trong sơ đồ có máy biến áp làm hai nhiệm vụ chính là:
a. Chuyển từ điện áp quy chuẩn của lưới điện xoay chiều U1 sang điện áp U2thích hợp với yêu cầu của tải Tùy theo tải mà máy biến áp có thẻ tằng áp hoặc giảm áp
b. Biến đổi số pha của nguồn lưới sang số pha theo yêu cầu của mạch van Thông thường số pha của lưới lơn nhất là 3 pha Song mạch van có thể cần số pha là 6,12,…
Trường hợp tải yêu cầu mức điện áp phù hợp với lưới điện và mạch van đòi hỏi số pha như lưới điện thì có thể bỏ máy biến áp
Mạch van ở đây là các van bán dẫn được mắc với nhau theo cách nào đó
để có thể tiến hành quá trình chỉnh lưu
Mạch lọc nhằm đảm bảo điện áp(hoặc dòng điện) một chiều theo cấp cho tải là bằng phẳng theo yêu cầu
1.1.2 Phân loại
Trang 2Chỉnh lưu được phân loại theo một số cách sau đây:
1. Phân loại theo số pha nguồn cấp cho mạch van: một pha, hai pha, ba pha,
6 pha,…
2. Phân loại theo loại van bán dẫn trong mạch
Hiện nay chủ yếu dùng hai loại van là điôt và tiristo, vì thế có ba loại mạch sau:
• Mạch van dùng toàn điôt, được gọi là chỉnh lưu không điều khiển
• Mạch van dùng toàn tiristo, gọi là chỉnh lưu điều khiển
• Mạch van dùng cả hai loại điôt và tiristo, gọi là chỉnh lưu bán điều khiển
3. Phân loại theo sơ đồ mắc van với nhau Có hai kiểu mắc van:
a) Sơ đồ hinh tia: Ở sơ đồ này số lượng van sẽ bằng số pha nguồn cấp cho mạch van Tất cả các van đều đấu chung một đầu nào đó với nhau hoặc catôt chung, hoặc anôt chung
b) Sơ đồ cầu: Ở sơ đồ này số lượng van nhiều gấp đôi số pha nguồn cấp cho mạch van Trong đó một nửa số van mắc chung nhau catôt , nửa kia lại mắc chung nhau anôt
Như vậy: Khi gọi một mạch chỉnh lưu người ta dùng ba dấu hiệu trên để chỉ cụ thểmạch đó Thí dụ chỉnh lưu cầu ba pha bán điều khiển, có nghĩa là mạch chỉnh lưu này dùng kiểu mắc van theo sơ đồ cầu, nguồn cấp cho mạch van là ba pha, và dùng
6 van có cả điôt và tiristo
1.1.3 Các tham số cơ bản của mạch chỉnh lưu
Các tham số này dùng để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật trong phân tích hoặc thiết kế mạch chỉnh lưu, gồm có ba nhóm tham số chính như dưới đây:
(1.1)
(1.2)
Trang 3
2 0
(1.2)
Pd=Ud.Id là công suất một chiều mà tải nhận được từ mạch chỉnh lưu
2. Về phía van
Itbv-giá trị trung bình của dòng điện chảy qua 1 van của mạch van
Ungmax-điện áp ngược cực đại mà van phải chịu được khi làm việc
=
(1.5)Các giá trị U1,I1,U2i, I2i là trị số hiệu dụng của điện áp và dòng điện phía sơ cấp và thứ cấp máy biến áp Do phía thứ cấp có nhiều cuộn dây, nên phải tổng cộng công suất của tất cả m cuộn dây
1.2 Một số mạch chỉnh lưu
1.2.1 Chỉnh lưu hình tia hai pha
a) b)
Trang 4Hình 2: Chỉnh lưu hình tia 2 pha
Ở mạch này các điôt Đ1, Đ2 đấu theo kiểu catôt chung, vì vậy chúng sẽ làm việc theo luật dẫn 1 trong đó anôt của điôt Đ1 nối với U2’, còn anôt của điôt Đ2 nối với điện áp U2” Vì vậy trong khoảng(0÷2π), điôt Đ1 dẫn do U2’<U2” Còn trong khoảng(π ÷2π) thì điôt Đ2 dẫn do U2”>U2’ Do đó điện áp chỉnh lưu Ud sẽ có hai dạng ở hình 2.b với
Ud=U2’ ở 0÷2π
Ud=U2” ở π ÷2π
Theo đồ thị Ud(θ) ta thấy dạng Ud có hai đoạn giống nhau, tức chu ky lặp lại của Ud
chỉ là π mà không phải 2π nên:
d d
d
U I
R
=
Dòng trung bình qua van:
2
d tbv
I
I =
(1.7) Mạch chỉnh lưu này được sử dụng nhiều trong dải công suất nhỏ đến vài Kw nó thích hợp với chỉnh lưu điện áp thấp vì sụt áp trên đường tải chỉ có một van
1.2.2 Chỉnh lưu cầu một pha
Trang 5a) b)
Hình 3 Chỉnh lưu cầu một pha
Mạch chỉnh lưu gồm 4 van Đ1 ÷ Đ2 đấu thành hai nhóm (hình 3.a): Đ1Đ3 nhóm catôt chung, Đ2Đ4 nhóm anôt chung Nguồn xoay chiều đưa vào mạch van có thể lấy trực tiếp từ lưới điện hoặc thông qua biến áp
Trong nửa chu kỳ đầu: (0÷π), điện áp U2>0 với cực tính không trong ngoặc trên sơ
đồ Ta thấy với nhóm anôt chung Đ1Đ3 thì anôt Đ1là dương hơn anôt Đ3 vì vậy Đ=
sẽ dẫn Còn nhóm Đ2Đ4 thì catôt Đ2 âm hơn catôt Đ4 vì vậy Đ2 dẫn
Như vậy nửa chu kỳ đầu Đ1Đ2 dẫn Tương tự trong nửa chu kỳ sau (π ÷2π) điện áp U2<0 với cực tính đảo lại( trong dấu ngoặc) Nên Đ3Đ4 dẫn còn Đ1Đ2 khóa
U I R
π
=
(1.8)Dòng điện qua mỗi điôt cũng chỉ tồn tại trong một nửa chu kỳ do đó:
Trang 62
d tbv
ra từ 10V trở lên Dòng tải có thể lên tới một tram ampe
1.2.3 Chỉnh lưu hình tia ba pha
Trang 7Hình 4: Chỉnh lưu hình tia ba pha
Mạch van gồm ba điôt Đ1Đ2Đ3 mắc thành một nhóm (hình 4.a), ở đây là kiểu catốt chung, do vậy chúng sẽ hoạt động theo luật dẫn 1 Điện áp xoay chiều đưa vào mạch van là nguồn ba pha đối xứng Ua, Ub, Uc. Theo sơ đồ ta thấy anốt Đ1 đấu với
Ua, anốt Đ2 đấu với Ub, anốt Đ3 đấu với Uc Vì thế:
Trong khoảng θ1÷ θ2( tức từ 30°÷150°), điện áp Ua<Ub, Uc nên điôt Đ1 dẫn,suy ra Ud=Ua
Trong khoảng θ2÷ θ3( tức từ 150°÷270°), điện áp Ub>Ua, Uc nên điôt Đ2
Trang 8U I
3
d tbv
I
I =
(2.1)Điện áp ngược trên van là điện áp dây cực đại:
1.2.4 Chỉnh lưu cầu 3 pha
Mạch gồm 2 nhóm, các điôt Đ1, Đ3, Đ5 đấu kiểu catôt chung(Hình 5), nên hoạt độngtheo luận dẫn 1, vì thế: Đ1 dẫn trong khoảng θ1÷ θ3 khi Ua dương nhất, Đ3 dẫn trong khoảng θ3÷ θ5 khi Ub dương nhất, Đ5 dẫn trong khoảng θ5÷ θ7 khi Uc dương nhất
Các điôt Đ2, Đ4, Đ6 đấu kiểu atôt chung nên:
Đ2 dẫn trong khoảng θ2÷ θ4 khi Uc âm nhất
Đ4 dẫn trong khoảng θ4÷ θ6 khi Ua âm nhất
Đ6 dẫn trong khoảng θ6÷ θ8 khi Ub âm nhất
Trang 9a)
b)
Hình 5: Chỉnh lưu cầu ba pha
Điện áp trung bình nhận được trên tải:
Trang 10Hình 6: Chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển
Nhóm catôt chung là các tiristo nên chung được mở ở các thời điểm α của nó Nhóm anôt chung là các van điôt nên chúng luôn mở tự nhiên theo điện áp nguồn:
Trang 11Đ1 mở khi U2 bắt đầu âm, Đ2 mở khi U2 bắt đầu dương Do vậy sự dẫn của các van trong chu kỳ lưới là:
Trong khoảng π +(π+α): T1Đ1 dẫn θ1 mở tự nhiên làm θ2 khóa
Trong khoảng (π+α)+2 π: T2Đ1 dẫn T2 được phát xung mở ở điểm (π+α) và dẫn làm T1 khóa
Trong khoảng 2π+(2π+α): T2Đ2 dẫn, Đ2 mở tự nhiên ở điểm 2π
d
U I
R
α
=
(2.5) Trị số trung bình của dòng qua van dẫn: Id/2
1.2.6 Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển
a)
Trang 12b)
Hình 7: Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển
Ưu điểm: là có thể điều khiển các thyristor một cách trực tiếp mà không cần cách
ly bằng biến áp xung Điều đó có thể áp dụng nếu như sơ đồ làm vịêc với điện ápthấp, ví dụ như một nguồn hàn hồ quang một chiều Với sơ đồ này có ưu thế làdùng ít van tuy nhiên nhược điểm của các sơ đồ này là số lần dập mạch của điện
áp chỉnh lưu phụ thuộc vào góc điều khiển α
Công thức tính toán :
- Điện áp chỉnh lưu nhận được :
)1
(17,1)1
(2
max 6 U 2 , 45 U
Ung = =
Trang 13- Dòng điện trung bình qua tải :
d
d d
d i
3
22
2
2 2 2
6
2 2
Π
+Π
Π
+ Π
U I
Trang 14Chương 2: Tính toán mạch công suất
2.1 Tính toán các tham số
Thông số chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển:
Ud=110VDC; Pd=7,5KW tải R-L
Ta lựa chọn mạch điều khiển là mạch chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển với
thyristo đấu katôt chung
Hình 2.1 Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển với thyristo đấu katôt chung
• Dòng điện dây:
7500
68,18( )110
Trang 15• Điện áp pha cuộn thứ cấp:
Trang 16Chương 3: Mô phỏng trên matlab
3.1 Sơ đồ mạch
3.1.1 Khối nguồn phát
Trang 173.1.2 Khối mạch lực
Trang 183.1.3 Khối phát xung
3.1.4 Khối hiện thị
Trang 193.2 Kết quả mô phỏng
Scope1: Hiện thị UABC, XUNG, UDC, IDC
Trang 20Scope2: Hiện thị UABC, IABC, UT1, IT1
Kết luận
Trang 21Tài liệu tham khảo
1) Phạm Quốc Hải Hướng dẫn thiết kế điện tử công suất Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2009
2) Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh, Điện tử công suất Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2004