1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đồ án kỹ năng mềm và nhập môn công nghệ thông tin 1

24 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 567,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tắc làm việc nhóm Những điều một thành viên thuộc về nhóm phải làm theo:  Hoàn thành công việc được giao đúng hạn  Tuân theo sự phân công của nhóm trưởng  Đi họp nhóm đầy đ

Trang 1

[ BÁO CÁO ĐỒ ÁN KỸ NĂNG MỀM VÀ NHẬP MÔN CÔNG

Bệnh vô cảm là một vấn nạn của xã hội, đã diển ra một thời gian đã rất lâu Nhận ra được vấn đề

đó, nhóm ARES đã quyến định chọn đồ án môn học là bệnh vô cảm nhằm góp phần công sức dù là rất nhỏ để khắc phục tình trạng này.

2014

Nhóm ARES

Tác giả: nhóm ARES

Trang 3

1 Thông tin chung 21

Trang 4

3 1312620 Đặng Anh Triết williamdang1710@gmail.com Trưởng nhóm

5 1312629 Nguyễn Viết Trí nvtri.khtn.95@gmail.com Thành viên

Trường

truong.nguyenminh@gmail.com Thành viên

2 Các nguyên tắc làm việc nhóm

Những điều một thành viên thuộc về nhóm phải làm theo:

 Hoàn thành công việc được giao đúng hạn

 Tuân theo sự phân công của nhóm trưởng

 Đi họp nhóm đầy đủ

Những điều một thành viên thuộc về nhóm không được làm:

 Xúc phạm, nói xấu hoặc gây chia rẽ nội bộ trong nhóm

 Gây xích mích giữa nhóm ARES với các nhóm khác

Những điều một thành viên thuộc về nhóm nên làm theo (không bắt buộc):

 Cùng nhau học tập để tiến bộ

 Cùng tham gia các phong trào ngoại khóa để tăng sự đoàn kết

3 Kế hoạch giao tiếp nhóm

 Tần suất gặp mặt hàng tuần: mỗi tuần 3 lần

 Thời gian: thứ hai, thứ ba, thứ tư

 Địa điểm: quán coffee mChờ®

 Thông báo thông qua: Facebook, group nhóm, điện thoại

 Tối thiểu thông báo trước: 12h

Thành viên khi nhận được email thông báo phải hồi đáp lại để chứng tỏ đã nhận và

đã đọc email Nếu thành viên không hồi đáp thông báo họp hoặc một thông báo bất

Trang 5

kì từ nhóm trưởng hoặc từ các thành viên khác trong vòng 24h thì sẽ gọi điện trựctiếp qua điện thoại.

4 Qui tắc thưởng và phạt

Các quy tắc thưởng:

 Nếu hoàn thành tốt mọi công việc nhóm giao thì sẽ được 1 vui

 Nếu giúp các thành viên khác hoàn thành công việc hoặc góp ý kiến tốt thì sẽ được 1 vui

 Nếu có ý tưởng tốt, xuất sắc hỗ trợ cho thành công của nhóm thì sẽ được 1 vui

 Nếu có tinh thần gây cười để giảm stress cho các thành viên thì sẽ được 1 vui

 Cuối học kì ai có số vui nhiều nhất sẽ được các thành viên khác bao nướcCác quy tắc phạt:

 Nếu gây xích mích, làm các thành viên khác giận, mà là lỗi của mình thì sẽ phảibao nước cả nhóm để tạ lỗi

 Nếu trễ họp quá 10 phút thì sẽ bị mất 1 vui

 Nếu giao công việc mà không chịu thực hiện thì sẽ bị cảnh cáo, lần thứ hai sẽ

bị phạt bao nước cả nhóm

 Nếu giao công việc mà hoàn thành không đúng hạn hoặc không làm nghiêm túc thì sẽ bị phạt bao nước cả nhóm

5 Tiêu chí đánh giá thành viên cuối môn học

Các thành viên sẽ lần lượt đánh giá lẫn nhau theo một mẫu có sẵn, trong đó trả lời hai câu hỏi:

1 Tôi đánh giá người này bao nhiêu vui?

2 Lí do tại sao tôi đánh giá như vậy?

Giả sử nhóm có 5 người, lần lượt mỗi người sẽ đánh giá cho 4 người còn lại

Thang điểm đánh giá được đề nghị như sau:

10 : Làm tốt việc được giao, đúng hạn, có chất lượng Giúp đỡ thành viên khác Tíchcực, chủ động Khiếu hài hước tuyệt vời

8-9 : Làm tốt việc được giao, đúng hạn, có chất lượng Khiếu hài hước tốt Đôi khikhông vui lắm

6-7 : Hoàn thành việc được giao, kết quả chấp nhận được Vi phạm ít điều lệ nhóm.Khiếu hài hước tạm chấp nhận được, có cố gắng gây cười

1-5 : Chưa hoàn thành công việc được giao, ít hợp tác Không có khiếu hài hước làmnhóm phải cười ủng hộ

0 : Bị khai trừ hoặc không phải thành viên

Trang 6

Tất cả các thành viên điều đã thảo luận và đồng ý với các điều khoản trên

Thành viên ký tên

3 1312620 Đặng Anh Triết williamdang1710@gmail.com Trưởng nhóm

5 1312629 Nguyễn Viết Trí nvtri.khtn.95@gmail.com Thành viên

Trang 7

nằm trên giấy và mang tính lý thuyết nhiều hơn là mang tính thực tiến Nắmbắt được thông tin và nhu cầu như thế nên nhóm Ares đã tiếp tục nghiên cứutìm hiểu để đi đến một giải pháp khả thi, cải thiện tình hình vô cảm của xã hộihiện nay.

 Mục tiêu mà nhóm muốn đạt được: Nhóm sẽ cố gắng đi quan sát ở những địađiểm thường xuyên hoặc có khả năng cao xảy ra hiện tượng vô cảm ở chúng

ta Từ đó rút ra được kết luận sơ bộ nhằm tạo nên các câu hỏi để đi phỏngvấn Tiếp theo, nhóm sẽ cố gắng phỏng vấn 50 người Từ đó nhóm sẽ phântích, thống kê và từ từ đưa ra các kế hoạch nhằm san sẻ yêu thương và “trị”tận gốc sự vô cảm của xã hội một cách đơn giản và chi phí thấp nhất

Ngày và thời gian làm (giờ)

Hạn chót Kết quả cần

đạt được

Ước tính chi phí (VNĐ)

lập

nhóm

Đặng Anh Triết

9/12/20131

10/12/2013 Thành lập được

nhóm, thốngnhất vài tròtừng thànhviên, và thànhlập được bản

10/12/20131

11/12/2013 Thống nhất đề

tài của đồ án,

và phân côngcông việc củatiến độ mộtcho từng thànhviên

11/12/201310

17/12/2013 Hoàn thành chỉ

tiêu 30 phiếuphỏng vấn và 5phiếu quan sát

20,000

Trang 8

4 Hồ sơ

người

dùng

Nguyễn Minh Trường

20/12/20133

21/12/2013 Hình thành hồ

sơ người dùngcủa đồ án

23/12/20133

26/12/2013 Thành lập được

ý tưởng giảipháp cho vấnđề

40,000

Minh Trường

24/12/20133

26/12/20 Tạo được bản

thiết kế mẫucho giải pháp

27/12/20133

28/12/20136

1/1/20143

2/1/2014 Kiểm tra tính

khả thi của bảnmẫu thứ 2

50,000

Trang 9

4/1/2014 Tối ưu giải

6/1/20142

7/1/2014 Tổng kết và tự

đánh giá đồ án

40,000

c) Kế hoạch tài chính ST

1 4 lần họp tại quầy

coffee mChờ®

5x40,000=200,000 Mỗi cá nhân tự chi

trả tiền nước uống:

5x8,000x5

2 Hình thành và cải

thiện cho giải pháp

3x100,000=300,000

Thu tiền cá nhân,mỗi lần thực hiệnthu:

5x20000

3 2 lần áp dụng và

kiểm tra tính khả

thi của giải pháp

2x50,000=100,000 Thu tiền cá nhân,

mỗi lần thực hiệnthu:

Tổng cộng: 630.000 (VNĐ)

d) Kế hoạch trao đổi thông tin

9/12/2013,

14:30 – 15:00

Họp thành lậpnhóm

Gặp trực tiếp Hợp đồng thành lập nhóm

Trang 10

11:30 – 12:00

Họp phân côngcông việc tiến độ 1

Gặp trực tiếp

18/12/2013,

22:00 – 23:00

Trao đổi và tổngkết lại bản quan sát

và phỏng vấn

Facebook Mỗi thành viên chuẩn bị 10

bản phỏng vấn và 1 bản quansát

Facebook Hồ sơ người dùng

23/12/2013,

9:00 – 12:00

Họp hình thànhbản thiết kế mẫu

Gặp trực tiếp

27/12/2013,

13:00 – 16:00

Áp dụng bản mẫuthứ 1

Gặp trực tiếp Bản báo cáo về những điều

không khả thi khi áp dụngthử giải pháp lần 1

1/1/2014,

9:00 – 12:00

Áp dụng bản mẫuthứ 2

Số lượng người

hỗ trợ

Địa điểm Ghi chú

1 Chuẩn bị câu hỏi

phỏng vấn

NguyễnMinhTrường

và photo:10,000 VNĐ

3 Phỏng vấn và quan

sát trong khu vực

trường học

Hoàng MinhTrí

Trang 11

4 Phỏng vấn và quan

sát trong khu vực

sống

Cao TháiToại

2 Nhà trọ sinh viên

5 Phỏng vấn và quan

sát trên mạng

Đặng AnhTriết

mẩu trêngoogleform

6 Tổng hợp phỏng

vấn

NguyễnMinhTrường

3 Nếu là bạn bạn sẽ có hành động như thế nào?

4 Vậy qua tình huống trên và nhận xét của bạn về thực trạng hiện nay của ngườidân và đặc biệt là giới trẻ của Việt Nam, bạn có nhận xét/ý kiến gì về thái độ vàcảm xúc của họ?

5 Vậy bạn nghĩ sao về chứng bệnh "Vô cảm" mà xã hội đang vô cùng đau đầu màvẫn chưa giải quyết được?

f) Kế hoạch thực hiện sản phẩm, giải pháp ST

T Nội dung công việc

Người phụ trách chính Tài nguyên

Bắt đầu Kết thúc Ghi chú

1 Trình bay chi tiết

từng bước thực hiện

hoạt động

NguyễnMinhTrường

24/12/201326/12/2013

2 Hiện thực hóa lý

thuyết bằng cách

đóng thử hoạt động

Đặng AnhTriết

Cả nhóm,điện thoại

27/12/201328/12/2013

Trang 12

3 Hiệu chỉnh clip Đặng Anh

Triết

27/12/201328/12/2013

4 Bắt đầu quá trình

hoàn thiện sản phẩm

NguyễnMinhTrường

28/12/20144/12/2014

g) Kế hoạch báo cáo về sản phẩm ST

T Nội dung công việc

Người phụ trách chính

Biện pháp thực hiện

Thời gian (phút) Ghi chú

1 Thu thập và tổng

hợp thông tin và giao

cho người làm slide

Đặng AnhTriết

Thông quacác lần họpnhóm trước

Thời giancòn tùy vào

độ chi tiết

2 Chuẩn bị slide trình

bày

Cao TháiToại

Họp nhómlấy ý kiến

120

3 Trình chiếu và thuyết

trình thử slide

Cao TháiToại

Họp nhóm

và trình bày

thể là 13phút

4 Trình bày sơ bộ về

đề tài

Cao TháiToại

6 Trình bày giải pháp

được đề ra

Cao TháiToại

h) Kế hoạch lấy phản hồi và đánh giá của người dùng

1 Giới thiệu sản phẩm đến các đối tượng hướng đến bằng hình thức trực tiếp

2 Cho đối tượng đó sử dụng thử các bản/dịch vụ mẫu và quay video lại quátrình sử dụng

Trang 13

3 Giới thiệu sản phẩm đến cái đối tượng rộng hơn bằng hình thức quảng báqua mạng bằng video ghi lại quá trình sử dụng bản mẫu/dịch vụ

4 Lấy phản hồi của những người trực tiếp sử dụng và cả những người quan sátquá trình sử dụng thông qua video

5 Lặp lại quá trình trên đến khi có được một sản phẩm hoàn thiện

 Bảng phân công quan sát:

7 Tổng hợp

Nội Dung Kết quả quan sát

People (con người) Những người quan sát được đều phân bố vào tất cả các nhóm

người trong xã hội (già, trẻ, người lao động, công nhân viên

Trang 14

chức…) Trong quan sát thực tế, đa phần họ không có mối quan

hệ, hầu như tất cả chỉ làm công việc của riêng mình và khôngchú ý gì xung quanh

Objects (công cụ hỗ trợ)

Việc quan sát ít sử dụng các công cụ hỗ trợ, đa phần chỉ sử dụngmáy tính, Internet và điện thoại để hoàn thành công việc phỏngvấn

Enviroment (môi trường)

Môi trường được quan sát được phân bố đều trong thành phốnên quan sát được nhiều môi trường khác nhau Hoạt độngchính chủ yếu ở các nơi công cộng Con người ở đây lạnh nhạt

có, quan tâm nhau có, vui có, buồn có…

Messages (thông báo)

Xuất hiện khá nhiều thông tin tại các điểm quan sát như bảngthông báo, màn hình chỉ dẫn nhưng hầu hết những con người ởđây không chú ý lắm đến các thông báo này

Services (dịch vụ)

Dịch vụ công cộng ở các điểm quan sát đa phần ít được sửdụng Mọi người thường chỉ để ý công việc của mình hoặc chútâm vào màn hình điện thoại hoặc máy tính bảng

8 Nhận định

 People (con người):

o Sinh viên chiếm phần lớn đối tượng quan sát được (3/4 mẫu quan sát)

o Đều là có công việc riêng tại thời điểm quan sát

 Enviroment (môi trường):

o Đa dạng môi trường (xe buýt, trường học, nhà trọ,…)

o Môi trường sống bình thường

 Messages (thông báo):

o Hầu như đều xuất hiện các thông báo đi ngược lại vấn đề vô cảm (VD:sau ghế xe buýt có khẩu hiệu nhường ghế) nhưng đa phần người vôcảm không để ý  không có tác dụng

 Services (dịch vụ): hầu như không có hoặc có nhưng đa phần khả năng hữudụng kém

Trang 15

TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2013Thay mặt nhóm, trưởng nhóm

3 Nếu là bạn bạn sẽ có hành động như thế nào?

4 Vậy qua tình huống trên và nhận xét của bạn về thực trạng hiện nay của ngườidân và đặc biệt là giới trẻ của Việt Nam, bạn có nhận xét/ý kiến gì về thái độ vàcảm xúc của họ?

5 Vậy bạn nghĩ sao về chứng bệnh "Vô cảm" mà xã hội đang vô cùng đau đầu màvẫn chưa giải quyết được?

V Phỏng vấn

1 Mô tả

 Đề tài: bệnh “vô cảm”

 Nhóm thực hiện: ARES

 Mục đích: khảo sát tình trạng vô cảm của các đối tượng xung quanh ta

 Nơi diển ra: diễn ra trực tiếp trong cuộc sống và cả trên mạng

 Đối tượng phỏng vấn: các thanh niên từ 18 – 24 tuổi

 Ghi nhận kết quả: giấy, quay clip, ghi âm lại và qua các mẫu khảo sát trên Internet

Trang 16

 Kết quả mong muốn của cuộc phỏng vấn: thấy được tình hình và mức độ

nghiêm trọng về tình trạng vô cảm ở giới trẻ hiện nay, thông qua đó nghiên cứu và tìm ra được giải pháp cho vấn đề

 Bảng phân công phỏng vấn:

Người phụ trách chính

Người hỗ trợ Địa điểm Ghi chú

Nguyễn ViếtTrí

Trường ĐHKHTN

NguyễnTrương MinhTiến

Nhà trọsinh viên

3 Phỏng vấn và quan

sát trên mạng

Đặng AnhTriết

Nguyễn Minh

Tạo biểu mẩutrên googleform

9 Tổng hợp

a) Thông tin chung:

Số người đã được phỏng vấn: 40 người

Hình thức phỏng vấn:

 Phỏng vấn trực tiếp: 20 người

 Phỏng vấn trên mạng: 20 người

Các câu trả lời phỏng vấn đều được ghi lại bằng giấy

i) Phân công công việc:

Công việc được chia hợp lý cho tất cả các thành viên:

 Số thành viên nhận công việc: 5

 Số thành viên hoàn thành công việc đúng thời hạn: 5

 Số thành viên hoàn thành trễ hoặc không làm: 0

o 7 người trả lời là xấu nhưng cốt ý chỉ để biết và đùa cợt

o 1 người không biết nên không có nhận xét

o 1 người cho là nên làm theo

o 32 trả lời theo ý phê phán gay gắt

Trang 17

 Câu 3:

o 3 câu trả lời rằng sẽ không làm gì/ không thể làm gì

o 1 câu trả lời vẫn không biết

o 1 câu trả lời sẽ làm như đa phần người dân làm

o 36 người trả lời rằng sẽ giúp đỡ với một hình thức cụ thể nào đó

 Câu 4:

o 2 câu trả lời với nội dung chủ yếu để “chém gió”

o 1 câu trả lời không biết 1 câu trả lời là nên quan tâm hôi bia hơn là giúp

o 37 người trả lời người dân hiện nay đang sống theo lối sống vô tâm, không quan tâm đến người khác và suy đồi đạo đức

 Câu 5:

o 10 người nêu ý kiến chỉ đơn giản là “cần khắc phục” và không thực sự quan tâm đến giải pháp/nói rất chung chung

o 30 người cho ý kiến khá sâu sắc về vấn nạn này

Đa phần các câu trả lời đều cho rằng con người VIệt Nam, đặc biệt là giới trẻ Việt nam không hề vô cảm Đây chỉ là một hiện tượng mà một phần nhỏ xã hội đang mắc phải Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng trên được cho là sự phát triển của Internet và mạng xã hội, con người dần lệ thuộc vào thế giới ảo trên mạng nên dần dần trở nên vô cảm với đời sống thật của con người

TPHCM, ngày 18 tháng 12 năm 2013Thay mặt nhóm, trưởng nhóm

Trang 18

o Điều quan tâm: không th t sự quan tâm nhất định đến m t điều gìật sự quan tâm nhất định đến một điều gì ột điều gìkhông mang lợi ích cho mình

o Phương châm sống: sống vì mục tiêu bản thân

o Thói quen: Coi các tin tức và nhanh chóng quên đi ho c không mấy đểặc không mấy đểtâm đến những chuy n được cho là “không liên quan” tới bản thân.ện được cho là “không liên quan” tới bản thân

o Thách thức: không có

 Nhu cầu: không có nhu cầu với những gìkhông ảnh hưởng đến bản thân

k) Nhóm biết suy nghĩ tích cực

 Thông tin cá nhân:

o Tuổi từ 18 -24

o Sở thích: lướt web, đọc báo, facebook,tham gia các diễn đàn

o Điều quan tâm những vấn đề nóng của xã h i và đất nước, những vấnột điều gì

đề đang được đưa ra “mổ xẻ” trên các phương ti n truyền thôngện được cho là “không liên quan” tới bản thân

o Phương châm sống: “Sống là cho, đâu chỉ nh n riêng mình”ật sự quan tâm nhất định đến một điều gì

o Thói quen: Xem các tin tức nóng và c p nh t kịp thời, bình lu n và suyật sự quan tâm nhất định đến một điều gì ật sự quan tâm nhất định đến một điều gì ật sự quan tâm nhất định đến một điều gìnghĩ xem có cách để giải quyết hay không

o Thách thức: Tìm ra giải pháp phù hợp và khả thi để giải quyết vấn đề

 Nhu cầu: Cố gắng làm cho xã h ii ngày m tột điều gì ột điều gìtốt đẹp hơn bằng những bi n pháp có ý nghĩaện được cho là “không liên quan” tới bản thân

o Thách thức: Chỉ là chế ảnh, chém gió cho vui chứ th t sự cũng khôngật sự quan tâm nhất định đến một điều gìthách thức gì

Trang 19

 Nhu cầu: có nhiều vấn đề “nổi c m” để chế thím nhiều “ảnh hot” vặ̃t đií̀u gìcomment văo chĩm gió

10 Persona

Trang 21

VII Ý tưởng, giải pháp

1 Thông tin chung

o Tăng hoạt động tình nguyện (4 ý tưởng)

o Tạo các chương trình thực tế, gameshow (2 ý tưởng)

o Tạo các hoạt động ngoài trời, outdoor trong giáo dục để tăng lòngthương người (4 ý tưởng)

o Đưa “vô cảm” vào chương trình dạy

o Tạo các lớp dạy giao tiếp, các trung tâm huấn luyện thương người (2 ýtưởng)

 Nhánh 2: khuyến khích giúp người

o Ban hành luật bảo vệ người giúp đỡ người gặp nạn

o Thưởng cho người có hành động giúp đỡ người khác (4 ý tưởng)

o Nhà trường tuyên dương học sinh giúp người

o Tạo điều kiện bảo dân quân tự vệ và hiệp sĩ được giúp đỡ giúp người

 Nhánh 3: xử lý người “vô cảm”

o Kiến nghị ra luật xử những người “vô cảm” (2 ý tưởng)

o Đăng thông tin những người vô cảm lên truyền thông đại chúng đểcảnh cáo những người đó và những bộ phận vô cảm (3 ý tưởng)

o Tăng giá phạt bệnh “vô cảm”

o Xử tự tử những người “vô cảm”

o Kỉ luật học sinh/sinh viên có hành vi vô cảm

o Đuổi những người không nhường ghế xe buýt xuống xe buýt

o Đặc biệt xử nặng người hôi của để làm gương

 Nhánh 4: tuyên truyền lòng thương người

o Tuyên truyền thông qua phim (2 ý tưởng)

o Tuyên truyền thông qua băng rôn, áp phích

o Tuyên truyền thông qua các chương trình giáo dục

 Nhánh 5: tăng mức sống của người dân

o Tăng lương của người dân

o Giảm giá sản phẩm để tránh tình trạng hôi của

Ngày đăng: 31/08/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w