1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục tại tỉnh phú yên

25 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các Phòng Giáo dục và các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên đều có một cán bộ hoặc giáo viên kiêm nhiệm phụ trác

Trang 1

UBND TỈNH PHÚ YÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang bìa……….1

Mục lục……… 2

1.Tóm tắt……….3

2 Giới thiệu ……… 4

3 Phương pháp ……… 7

4 Phân tích dữ liệu ……….8

5 Kết luận ……….13

6 Tài liệu tham khảo ……….15

7 Phụ lục ……… 16

Trang 3

1 TÓM TẮT

Công nghệ thông tin (CNTT) theo trang từ điển mở Wikipedia: “ là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền,

và thu thập thông tin.”

Theo từ điển Larouse thì: “ CNTT là Thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp cácngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình xử

lí thông tin Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, phươngpháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kĩ thuật hiện đại chủ yếu làcác máy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xãhội, văn hoá của con người"

Ở Việt Nam, theo Nghị quyết số 49/NQ/CP, ngày 04/8/1993 của Chính phủ: “

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.”.

Bước vào thế kỷ XXI, khoa học công nghệ thông tin có những bước pháttriển rất nhanh và được ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống, đem lạinhững lợi ích to lớn cho loài người Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ thông tincũng đã được ứng dụng trong giảng dạy, học tập và quản lý đã góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục

Trong những năm qua, ngành giáo dục Phú Yên đã đầu tư kinh phí để mua sắmthiết bị và các phần mềm ứng dụng; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục Kết quả bước đầu cho thấy côngtác quản lý có nhiều tiến bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chấtlượng giáo dục Song so với yêu cầu vẫn còn một số mặt yếu kém cần phải tiếp tụcnghiên cứu, tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác quản lý của ngành

Đầu năm học 2012-2013, chúng tôi đã đưa ra 5 giải pháp (được nêu ở phần Quytrình nghiên cứu), tuy giải pháp không có gì là sáng kiến nhưng trong từng giảipháp có biện pháp mới; chính điều này đã góp phần làm cho việc thực hiện giảipháp đó đem lại hiệu quả, chất lượng cao hơn trong việc thực hiện ứng dụng CNTT

ở các trương học và cán bộ quản lí (CBQL) trong ngành

Để chứng minh 5 giải pháp nêu ra có hiệu quả, chất lượng cao hơn trong việcthực hiện ứng dụng CNTT ở các trương học và CBQL trong ngành, chúng tôi đã tổchức thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu qua kiểm tra xác xuất 15 CBQL bằngphương pháp thống kê toán học Cụ thể, sử dụng các công thức:

- Giá trị trung bình: Average(number1, number2…);

Trang 4

- Độ lệch chuẩn: Stdev(number1, number2…);

- T-test phụ thuộc để so sánh kết quả ở hai thời điểm khác nhau của cùngmột nhóm đối tượng: p = T-test(array1, array2, array3, tail, type)

- Mức độ ảnh hưởng sau tác động (giá trị trung bình chuẩn):

SMD = (AverageN1- averageN2)/StdevN2

2 GIỚI THIỆU

2.1.Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục tại Phú Yên

Để làm đầu mối triển khai ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo ( GD-ĐT) đã tham mưu cho UBND Tỉnh thành lập phòng Khoahọc và công nghệ thông tin trực thuộc Giám đốc Sở Ở các Phòng Giáo dục và các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên đều có một cán bộ hoặc giáo viên kiêm nhiệm phụ trách ứng dụng CNTT có trình độ đại học về CNTT

Sở GD-ĐT chủ động phối hợp với Chi nhánh Viettel, VNPT tại Tỉnh triểnkhai kết nối Internet băng thông rộng ADSL miễn phí đến các cơ sở giáo dục mầmnon, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, các phòng giáo dục và đàotạo, các trung tâm giáo dục thường xuyên

Sở đã xây dựng trang thông tin điện tử của ngành đưa vào hoạt động từ năm

2009 (www phuyen.edu.vn) và phát triển hệ thống e-mail quản lý giáo dục có tên miền @phuyen.edu.vn trong toàn ngành và quy định tất cả cán bộ, giáo viên trong toàn ngành đều có địa chỉ e-mail riêng với tên miền @phuyen.edu.vn Hiện nay tất

cả các phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường trực thuộc Sở đều có websiteriêng; khoảng 60% các trường trực thuộc Phòng Giáo dục – Đào tạo đã có websiteriêng

Sở GD-ĐT chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên các môn học triểnkhai tích hợp, lồng ghép việc ứng dụng CNTT vào quá trình đổi mới phương phápdạy học tất cả các môn học; bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về ứng dụngCNTT vào quá trình đổi mới quản lý từ Sở, Phòng đến các cơ sở giáo dục trongTỉnh

Sở GD-ĐT đã ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lýhành chính tại cơ quan Sở và các trường học như:

- Triển khai ứng dụng văn phòng điện tử (E.office) trong cơ quan Sở; thựchiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử; kết nối thông tin và điềuhành bằng văn bản điện tử giữa Sở, Phòng và các cơ sở giáo dục, giữa Sở và Bộ;triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thống kê giáo dục, ứng dụng phần

Trang 5

quản lý thi tốt nghiệp, tuyển sinh, quản lý học sinh, quản lý , hỗ trợ xếp thời khóabiểu cho các trường

- Sở cũng đã triển khai cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông tham gia dự thi Olimpic tiếng Anh, Olimpic Toán qua mạng Internet

Trong những năm qua, với việc đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT vàoquản lý, giảng dạy, ngành giáo dục và đào tạo Phú Yên đã đạt những kết quả bướcđầu đáng ghi nhận Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến theo chiều hướngtích cực, công tác quản lý, điều hành của ngành đạt hiệu quả hơn, đội ngũ cán bộquản lý, giáo viên và học sinh từng bước tiếp cận với các phương pháp giáo dụchiện đại với sự hỗ trợ đắc lực của CNTT Việc ứng dụng CNTT vào giáo dục đàotạo, đặc biệt ứng dụng vào công tác quản lý giáo dục là một hướng đi đúng đắn vàcần thiết trong bối cảnh hiện nay

Song để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nướcnhà theo Kết luận hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khóa XI việc ứngdụng CNTT trong quản lý giáo dục của Tỉnh nhà còn nhiều hạn chế:

- Còn một bộ phận cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọngcủa việc ứng dụng CNTT, chưa có đủ trình độ, năng lực và thói quen ứng dụngCNTT, chưa bắt kịp với yêu cầu làm việc khoa học của hệ thống thông tin điện tửtrong các cơ quan hành chính nhà nước, chưa thực sự coi CNTT là phương tiện chủlực trong quản lý; chưa thực sự chú trọng ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng,hiệu quả công tác, đổi mới lề lối làm việc, tăng cường hiệu quả công việc Vì vậy

mà nhiều công văn, tài liệu chuyển qua thư điện tử, văn phòng điện tử đều khôngđược xử lí kịp thời; hoặc có nhiều văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo từ trung ươngđến địa phương, của ngành luôn có trên mạng nhưng lãnh đạo các đơn vị khôngbiết cách tìm kiếm, khai thác sử dụng, dẫn đến việc làm sai quy định; nhiều phầnmềm quản lý được trang bị nhưng sử dụng không hiệu quả vì không thường xuyêncập nhật dữ liệu…; chưa bố trí các nguồn kinh phí để đầu tư cơ sở hạ tầng choCNTT; chưa đặt mạnh vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ trong lĩnh vựcCNTT; chưa thể hiện rõ vai trò “đầu tàu” của mình trong ứng dụng CNTT

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT chưa đầy

đủ và đồng bộ; chưa trang bị đầy đủ hoặc nâng cấp các phần mềm quản lý; phầnlớn sử dụng các phần mềm miễn phí nên chất lượng không bảo đảm

- Chưa triển khai được các hội nghị, hội thảo, tập huấn trực tuyến qua mạngInternet để giảm bớt thời gian và chi phí đi lại Chưa triển khai thí điểm việc giảngdạy những bài giảng mẫu qua mạng; sử dụng các phần mềm quản lý, dạy học vàkhai thác thông tin trên mạng để phục vụ giảng dạy còn hạn chế

- Văn phòng điện tử mới dừng lại trong nội bộ cơ quan Sở, chưa triển khairộng khắp trong toàn ngành nên việc nắm bắt thông tin và chỉ đạo đôi lúc chưa kịpthời

Trang 6

- Trang thông tin điện tử của Sở và các đơn vị tuy đã được xây dựng, đưavào hoạt động nhưng nội dung chưa phong phú, phản ảnh thông tin chưa kịp thời

và đầy đủ, một số chuyên mục chưa có nội dung

- Vẫn còn một số cơ sở giáo dục chưa có trang thông tin điện tử; một số cán

bộ, giáo viên chưa xác lập địa chỉ thư điện tử có tên miền @phuyen.edu.vn chưa

quen giao dịch bằng thư điện tử, thậm chí có người đã có địa chỉ thư điện tử nhưng

cả năm không mở ra xem có ai gửi thư cho mình không và cũng có người khôngbiết viết và gửi một thư điện tử bắt đầu từ đâu; chưa có thói quen nghiên cứu thôngtin trên mạng Internet để vận dụng vào giảng dạy và quản lý Tuy nhiên, việc sửdụng thư điện tử trong công tác trao đổi thông tin còn hạn chế

- Một số phần mềm quản lý triển khai không đồng bộ, nên việc kết nối, tổnghợp chưa đảm bảo độ chính xác như phần mềm quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, tàichính, kế toán Phần mềm quản lý học sinh triển khai còn hạn chế nên phụ huynhhọc sinh chưa theo dõi được kết quả học tập, rèn luyện của con em mình qua mạngInternet

Những hạn chế trên đã ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác quảnlý, điều hành trong nội bộ ngành Vì vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo sớm có giải pháp

để khắc phục, kịp thời đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý củangành, góp phần thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dụcnước nhà của Đảng và Nhà nước trên địa bàn Tỉnh

2.2 Lí do chọn đề tài.

Xuất phát từ thực trạng trên và khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đưaứng dụng CNTT vào quản lí giáo dục của tỉnh nhà mạnh có chất lượng, hiệu quả

hơn, ngay từ đầu năm học 2012-2013 chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Một số

biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục tại tỉnh Phú Yên”

2.3 Một số văn bản liên quan làm căn cứ để thực hiện đề tài.

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệtChương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

- Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg, ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhànước;

- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2008-2012;

Trang 7

- Công văn số 9772/BGDĐT- CNTT, ngày 20 /10/2008 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về hướng dẫn thực hiên nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009 và Chỉ thị số3398/CT-BGDĐT, ngày 12 tháng 8 năm 2011 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp nămhọc 2011-2012;

- Công văn số 4987/BGDĐT-CNTT, ngày 02/ 8/ 2012 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013;

- Thông tư số 53/2012/TT-BGDDT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tửtại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệtChương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

- Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg, ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhànước;

- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2008-2012;

- Công văn số 9772/BGDĐT- CNTT, ngày 20 /10/2008 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về hướng dẫn thực hiên nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009 và Chỉ thị số3398/CT-BGDĐT, ngày 12 tháng 8 năm 2011 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp nămhọc 2011-2012;

- Công văn số 4987/BGDĐT-CNTT, ngày 02/ 8/ 2012 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013;

- Thông tư số 53/2012/TT-BGDDT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tửtại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Trang 8

Bảng 1

1 Trường THPT Nguyễn Huệ Trường THPT Nguyễn Trãi

2 Trường THPT Ngô Gia Tự Trường THPT Lê Trung Kiên

3 Trường THPT Lê Hồng Phong Trường THPT Nguyễn T Minh Khai

4 Trường THPT Nguyễn Du Trường THPT Phan Bội Châu

5 Trường THCS-THPT Nguyễn Bá

Ngọc

Trường THCS-THPT Nguyễn ViếtXuân

7 Trường THPT Trần Phú Trường THPT Phan Đình Phùng

8 Trung tâm GDTX-HN Tuy An Trung tâm GDTX-HN Sông Cầu

9 Trường THPT Phan Chu Trinh Trường THPT Nguyễn Công Trứ

10 Trường THPT Trần Quốc Tuấn Trường THPT Trần Suyền

3.2 Thiết kế nghiên cứu

- Để phù hợp với nội dung nghiên cứu, chúng tôi chọn kiểu thiết kế 2, “Thiết kếđánh giá trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương”

(Thực nghiệm)

O1 Một số biện pháp tiếp tục

nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục tại tỉnh Phú Yên

O3

N2

(Đối chứng)

- Nghiên cứu sử dụng kết quả trước của các đơn vị qua tập huấn NCKHSPƯD

và sử dụng các phần mềm thuộc dự án Srem của Bộ GDĐT trong HKII năm học2011-2012 được thu thập báo cáo qua hệ thống Email của Sở GDĐT (phòngKHCNTT)

- Đánh giá sau tác động của các giải pháp mới là kết quả kiểm tra Khoa học vàỨng dụng CNTT trong KHII năm học 2012-2013 (kết quả đánh giá ở phần Phụ lục

đề tài)

Trang 9

3.3 Quy trình nghiên cứu.

Trên cơ sở phân tích thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dụctại tỉnh Phú Yên trong những năm qua; đồng thời qua thực tiễn công tác thanh tra,kiểm tra và bản thân chúng tôi trực tiếp thăm các các đơn vị để nắm bắt tình hìnhứng dụng CNTT Quy trình nghiên cứu của chúng tôi là đúc rút từ thực tiễn, vậndụng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ GD ĐT và của UBND Tỉnh, từ đó

đề ra các giải pháp phù hợp, biện pháp tích cực để việc ứng dụng CNTT có chấtlượng, hiệu quả trong công tác quản lí giáo dục của tỉnh nhà Cụ thể các giải phápnhư sau:

CÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI PHÚ YÊN

3.3.1 Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các văn bản chỉ đạo của

Chính phủ, Bộ và Tỉnh về ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước và quản lý giáodục để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trongngành cho tất cả cán bộ, giáo viên , nhân viên; đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lýcủa ngành Việc tổ chức học tập, quán triệt khi có chủ trương mới là giải pháptruyền thống, mọi tổ chức đều thực hiện Nhưng nội dung quan trọng ở đây là

“phải thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt”.

Những năm trước đây, Sở Giáo dục và Đào tạo cũng đã tổ chức học tậpquán triệt sau khi có văn bản chỉ đạo của các cấp về ứng dụng CNTT được banhành và cứ yên tâm rằng mọi người đã nhận thức đầy đủ, nên không thường xuyên

tổ chức học tập quán triệt Trong thực tế vẫn còn một số cán bộ, giáo viên tuy cótham gia học tập, quán triệt nhưng nhận thức chưa đầy đủ, chưa thấy được tầmquan trọng và ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào công việc của mình nên chưa

có quyết tâm thực hiện

Vì vậy, cần phải thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt hoặc nhắc nhở

trong các cuộc họp của ngành và của từng đơn vị để không ngừng nâng cao nhận

thức cho mọi thành viên trong ngành, trong từng đơn vị là điều rất quan trọng,không thể không tiến hành Sở Giáo dục và Đào tạo phải có văn bản chỉ đạo vàgiao trách nhiệm cụ thể cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc

3.3.2 Tiếp tục thiết lập hệ thống e-mail quản lý giáo dục có tên miền

@phuyen.edu.vn cho cán bộ, giáo viên trong toàn ngành, bảo đảm 100% cán bộ,

giáo viên và nhân viên đều có địa chỉ thư điện tử và thường xuyên sử dụng trongcông việc chuyên môn của mình Mở rộng ứng dụng E.office trong toàn ngành;thực hiện việc xử lý công văn đi, đến; chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện

tử ( trừ công văn mật ); kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa

Sở, Phòng và các trường, giữa Sở và Bộ; triển khai hệ thống thông tin quản lý giáodục, thống kê giáo dục, ứng dụng phần mềm quản lý tài chính, quản lý nhân sự,quản lý thi Đẩy mạnh tin học hoá quản lý trong trường học, sử dụng các phầnmềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ xếp thời khóa biểu,

Trang 10

quản lý thư viện, quản lý tài chính và cơ sở vật chất Đưa nội dung này vào tiêu

chí đánh giá thi đua hàng năm đối với cá nhân và đơn vị.

Bắt đầu từ năm học 2011-2012, Sở GD-ĐT đưa nội dung này vào tiêu chíthi đua và đánh giá một cách nghiêm túc Cuối năm học 2011-2012, một số đơn vị

đã bị trừ điểm thi đua của cá nhân thủ trưởng đơn vị và của tập thể Năm học

2012-2013, tiếp tục kiểm tra, đánh giá thi đua tiêu chí này

3.3.3 Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong trường học và tại Sở

GD-ĐT bằng nhiều nguồn kinh phí hợp pháp khác nhau như kinh phí chươngtrình mục tiêu quốc gia, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí chi thườngxuyên của từng đơn vị và huy động sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân quan tâmđến sự nghiệp giáo dục Đây là giải pháp truyền thống không có gì mới nhưng nếukhông quan tâm sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trong năm 2011, toàn ngành giáo dục đã đầu tư gần 5 tỷ đồng; năm 2012đầu tư gần 9 tỷ, năm 2013 dự kiến đầu tư khoảng 10 tỷ để mua sắm máy vi tính,máy quyét, máy chiếu, máy quay video, wireless và một số phần mềm ứng dụngtrong giảng dạy và quản lý

3.3.4 Tăng cường, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng về

ứng dụng CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý của ngành Dù công nghệ có hiệnđại đến đâu, yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng vẫn là yếu tố con người.CNTT với tư cách là một phương tiện hỗ trợ vô cùng hữu hiệu cho việc nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục, nhưng với điều kiện người sử dụng phải am hiểusâu sắc, có kỹ năng sử dụng thành thạo và luôn có ý thức ứng dụng CNTT trongcông việc của mình thì mới đạt được hiệu quả cao

Trong những năm trước đây, Sở GD-ĐT đã tổ chức nhiều lớp đào tạo, bồidưỡng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên Gần 100% cán bộ, giáoviên, nhân viên của ngành đã qua các lớp đào tạo chứng chỉ A, B tin học và thamgia nhiều lớp bồi dưỡng chuyên đề do Bộ, Sở tổ chức Tuy có nhiều bằng cấp,chứng chỉ, chứng nhận về trình độ ứng dụng CNTT nhưng năng lực thực tế trongquá trình công tác lại rất hạn chế Điều đó cho thấy rằng, chất lượng đào tạo, bồidưỡng chưa đạt yêu cầu Nguyên nhân chính là do người học chưa thật sự quan tâmđến ứng dụng CNTT trong công việc nên chưa nghiêm túc trong việc học; ngày đi,ngày nghỉ; ngày đi học thì mong thầy cho nghỉ sớm; học không vì chất lượng màhọc là để cốt lấy chứng chỉ, chứng nhận để “đối phó” với cơ quan, để bổ sung hồ

sơ nâng lương, nâng ngạch… Người dạy thì nể nang, kiểm tra, đánh giá khôngnghiêm túc; học viên nào cũng đạt yêu cầu, cũng đủ điểm để tốt nghiệp

Để nâng cao chất lượng trong việc bồi dưỡng ứng dụng CNTT, từ năm 2011,

Sở GD-ĐT đã chỉ đạo Ban tổ chức các lớp học phải quản lý chặt chẽ người dạy,người học, kiểm tra, đánh giá nghiêm túc phản ảnh đúng thực chất kết quả bồidưỡng; yêu cầu báo cáo viên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phươngpháp bồi dưỡng, chuẩn bị kỹ giáo trình, giáo án; phương tiện dạy học…; yêu cầu

Trang 11

học viên phải chuyên cần, đảm bảo thời gian học tập, chuẩn bị đầy đủ tài liệu, đổimới phương pháp học tập Đề kiểm tra cuối khóa phải được Lãnh đạo Sở duyệt, bàikiểm tra của học viên vừa nộp cho Ban Giám khảo vừa phải gửi cho Lãnh đạo Sởqua địa chỉ thư điện tử sau khi hoàn thành bài làm Việc yêu cầu học viên gửi bàikiểm tra qua địa chỉ Email của Lãnh đạo Sở là biện pháp mới trong giải pháp này.

Với những biện pháp này, đặc biệt là việc bắt buộc phải gửi bài kiểm tra cholãnh đạo Sở qua thư điện tử, các học viên đã có cố gắng hơn trong học tập Cónhững học viên chưa hiểu bài đã phải nhờ báo cáo viên chỉ dẫn thêm, tự nghiên cứuthêm cho đến khi am hiểu mới thôi Có những học viên thao tác chậm đã phải rasức thực hành, rèn luyện khi nào đảm bảo thời gian theo quy định mới thôi; hiệntượng này trước đây không bao giờ có Nhờ vậy, chất lượng công tác bồi dưỡngứng dụng CNTT trong năm qua được nâng lên rõ rệt

3.3.5 Tổ chức thi CBQL giỏi CNTT Mục đích của giải pháp này nhằm

khuyến khích cán bộ quản lý tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để bổ sungkiến thức và năng lực thực hành ứng dụng CNTT trong quản lý; đồng thời có ýthức triển khai ứng dụng CNTT trong toàn đơn vị CBQL thể hiện sự gương mẫu

để cán bộ, giáo viên noi theo Để triển khai thực hiện giải pháp này, Sở Giáo dục vàĐào tạo phải xây dựng kế hoạch chu đáo, chuẩn bị nội dung thi, đề thi, đáp án, độingũ làm công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi, cơ sở vật chất phục vụ thi

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu.

Dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của chúng tôi là thông tin

về kết quả đánh giá mức độ ứng dụng CNTT qua tập huấn KHCNTT HKII nămhọc 2011-2012, (dùng làm đánh giá trước tác động) và kết quả đánh giá mức độứng dụng CNTT giữa HKII năm học 2012-2013 (dùng làm đánh giá sau tác động)Bảng 3

NHÓM ĐỐI CHỨNG

STT TÊN ĐƠN VỊ

ĐÁNH GIÁ TRƯỚC TÁC ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ SAU TÁC ĐỘNG

1 Trường THPT Nguyễn Trãi T 9 T 10

2 Trường THPT Lê Trung Kiên T 9 T 9

3 Trường THPT Nguyễn T Minh Khai K 8 K 8

4 Trường THPT Phan Bội Châu K 7 K 8

5 Tr THCS-THPT Nguyễn Viết Xuân K 7 K 8

6 Trường THPT Lê Thành Phương K 7 K 7

7 Trường THPT Phan Đình Phùng K 7 K 8

8 Trung tâm GDTX-HN Sông Cầu TB 6 K 7

9 Trường THPT Nguyễn Công Trứ K 7 K 8

10 Trường THPT Trần Suyền T 9 T 10

Trang 12

Bảng 4

NHÓM THỰC NGHIỆM

STT TÊN ĐƠN VỊ

ĐÁNH GIÁ TRƯỚC TÁC ĐỘNG

ĐÁNH GIÁ SAU TÁC ĐỘNG

9 Tr.THPT Phan Chu Trinh K 7 K 8

10 Tr THPT Trần Quốc Tuấn K 8 T 10

Ghi chú: Lượng hóa xếp loại: T(tốt): 9 – 10; K(khá): 7 – 8; TB(trung bình): 5 – 6

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN KẾT QUẢ.

Kết quả các thông số thống kê trước tác động (dữ liệu phân tích từ bảng 3 và 4):

Ngày đăng: 02/05/2016, 21:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w