- C2: Menu Start/Programs/Microsoft Excel - C3: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải nền màn hình 2- Thoát - Nhấn nút Close
Trang 22 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
I Giới thiệu về chương trình MS Excel 2000
II Khởi động và thoát khỏi chương trình MS Excel 2000 III Cấu tạo và giao diện cửa sổ chương trình MS Excel
Chương 1:
Cấu tạo và giao diện cửa sổ chương trình MS Excel
2000
Trang 33 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
I Giới thiệu về chương trình MS Excel 2000
- Excel 2000 là chương trình bảng tính điện tử, tạo dữ liệu, quản lý
và sử lý dữ liệu trên bảng tính điện tử có sẵn
- Tạo bảng biểu quản lý dữ liệu
- Tạo các đồ thị và biểu đồ biểu diễn số liệu cho cho bảng tính
- Các chương trình Excel:
+ Excel 6.0 sử dụng đầu những năm 90+ Excel 95 sử dụng đầu những năm 96+ Excel 97, Excel 2000, Excel XP, Excel 2003 hiện nay đang sử dụng rộng rãi
- Các chương trình có mặt sau luôn được cải tiến nâng cao, có
nhiều công cụ tiện ích mới, giao diện và cách trình bày
đẹp hơn và tiện lợi cho việc sử dụng
Trang 44 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
II Khởi động và thoát chương trình MS Excel 2000
1- Khởi động
- C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop
- C2: Menu Start/Programs/Microsoft Excel
- C3: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên thanh Microsoft
Office Shortcut Bar (ở góc trên bên phải nền màn hình)
2- Thoát
- Nhấn nút Close góc phải trên cùng cửa sổ
- File – Exit
- Hoặc: Nhấn Alt + F4
- Nếu xuất hiện hộp thoại thì:
+ Chọn Yes để ghi lại+ Chọn No thoát không ghi lại+ Chọn Cancel không thoát nữa
Trang 55 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
III Cấu tạo & giao diện cửa sổ chương trình MS.Excel
Trang 6Về trạng thái có thể co giãn đượcĐóng cửa sổ
Trang 77 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
2- Thanh thực đơn lệnh menu
- Nằm dưới thanh tiêu đề
File, Edit thao
tác nội dung Hiển thịView định dạngFormat Tiện ích hỗ trợ trợ giúpHelp
Insert Thao tác chèn Công cụTools Điều chỉnh cửa sổ bảng tính
Hộp điều khiển cửa
sổ bảng tính Các nút điều chỉnh cửa sổ bảng tính
Đóng file đang mở
- Từ menu chính ta chuyển đến các menu con để chọn lệnh
- Nhấn phím Alt + Chữ cái gạch chân trên menu để mở menu
- Các menu mờ là trước nó thiếu thao tác
- Các menu có dấu phía sau là sau nó còn thao tác nữa
- Tên phím bên phải menu là lệnh gọi tắt từ bàn phím
Trang 8Lệnh in
Xem toàn v.b
Iểm tra Chính
tả Ngữ pháp
Di chuyển, Sao chép
Chép Đ.dạng
Lùi tiến lại các thao tác nội dung dữ liệu Liên kết
Tính tổng
tự động Mở danh sách hàm Nút tát mở thanh
C.cụ drawing
giảm dần
Hiện quan sát cửa sổ bảng tính
Tăng dần
Chọn canh lề nội dung
Đặt ký tự vào giữa vùng
Kiểu tiền tệ Di.c đoạn về 2p
Kẻ bảng biểu
Chọn nền B.biểu font chữMàu
Kiểu Phần trăm
Phân nhóm
Tăng giảm số thập phân
Trang 9- Nằm dưới các thanh công cụ
Tên ô, tên
vùng Huỷ chọn công thức tính toánRa lệnh Mở danh sách hàm để tạo thức trong ô được chọn Hiện nội dung, Công
- Ẩn hiện thanh công thức này:
+ View - Formula bar
Trang 1010 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
5- Cửa sổ bảng tính
- Nằm dưới thanh công thức là phần cửa sổ còn lại
thanh quấn ngang
thanh quấn dọc
Tên cột từ A-IV (256 cột)
Tên hàng tư 1-65536 (65536 hàng)
Danh sách các bảng tính trong một file (255 bảng)
Các nút dịch chuyển danh sách bảng tính
- Tên ô là toạ độ giữa cột và hàng, các ô có giá trị như nhau
- Ký hiệu vùng là ô đầu, ô cuối nôi với nhau bằng dấu (:)
Trang 1111 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
I Định dạng trang bảng tính trong MS-Excel 2000
II Xây dựng bảng biểu trên MS-Excel 2000
III Lưu trữ và đóng mở file
Chương 2:
Các thao tác bảng biểu trên
MS Excel 2000
Trang 1212 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
I Định dạng bảng tính trong MS-Excel 2000
1- Định dạng trang bảng tính
- Chọn bảng tính ở danh sách bảng tính (Sheet1, Sheet2 )
- File - Page Setup
1.Page
2.Chiều trang
3.Phóng to, thu gọn
về một trang
4.Kiểu trang
5 Độ nét khi in
6.Magins
7.Chọn lề
8 chừa đặt tiêu đê dưới
8 chừa đặt tiêu đê trên 7.Chọn lề
9 Chọn đặt bảng biểu vào giữa trang theo chiều ngang dọc
10 Ok
Trang 1313 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
2- Đặt tên cho bảng tính
- Kích đúp vào tên bảng tính (Sheet1 ) - Đặt tên nhấn Enter
3- Chèn thêm bảng tính
- Kích chuột phải vào tên bảng tính nơi muốn chèn - Chọn Insert
4- Di chuyển vị trí tên bảng tính trong danh sách
- Nhấn chuột kéo rê tên bảng tính sang vị trí khác trong danh sách
5- Xoá bảng tính
- Chọn bảng tính muốn xoá
+ Kích chuột vào tên bảng tính+ Chọn nhiều bảng: Kích chọn bảng thứ nhất + Nhấn giữ phím Ctrl chọn các bảng tiếp theo
- Kích chuột phải vào tên đã chọn - Chọn Delete - Ok
(Hoặc chọn tên bảng tính - Edit - Delete Sheet - Ok)
Trang 14+ Chọn vùng thứ nhất+ Nhấn giữ phím Ctrl - Chọn các vùng tiếp theo Đánh dấu cột, dòng: Kích chuột vào tên cột, tên dòng
Đánh dấu tất cả bảng tính: Ctrl + A (Kích góc trái trên)
- Chọn Font chữ, Cỡ chữ, Kiểu chữ, Màu chữ trên thanh
công cụ Formating (Format – Cells – Font)
Trang 15Ok
Trang 16- Đánh dấu ô dữ liệu làm mẫu
- Nhấn biểu tượng Format Painter
- Nhấn chột kéo dê lên vùng muún định
dạng theo mẫu
Chọn Kích thước đã có
Ok
Chọn Kích thước tuỳ ý
Chọn Kích thước
Trang 1717 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
II Xây dựng bảng biểu trên MS-Excel 2000
1- Tạo bảng biểu
- Chọn vùng muốn tạo bảng biểu
- Format - Cells - Border
- Hoặc kích chuột phải vào vùng
đã chọn - Format cells
Chọn nét kẻ
Chọn màu nét
- Nhấn nút kẻ tương ứng
- Nếu nhấn lần nữa lại mất nét kẻ
- Chọn None huỷ các đường kẻ
Trang 1818 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
2- Tạo nền cho bảng biểu
- Đánh dấu bảng biểu
- Chọn nền ở biểu tượng Fill Color
- Hoặc kích chuột phải vào vùng
đã chọn - Format cells - Patterns
Chọn màu tuỳ ý
Chọn xoá màu
Chọn màu tuỳ ý
Chọn xoá màu
Chọn Ok
Trang 19Chọn xoá các cột không gần nhau
Xoá kéo về
bên trái
Xoá kéo lên
trên Xoá dòng
Xoá cột
Trang 20Chèn đẩy về
bên phải
Chèn đẩy xuống dưới
Chèn dòng
Chèn cột
Chọn chèn nhiều dòng gần nhau
Trang 2121 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
5- Thêm cột, thêm dòng
- Cách làm như tạo bảng biểu
- Hoặc+ Kích chuột vào tên cột hoặc tên dòng làm mẫu
+ Kích biểu tượng Format Painter+ Nhấn chuột kéo rê lên tên cột, tên dòng nơi muốn kể thêm
3.Nhấn chuột kéo rê lên tên các dòng muốn kẻ thêm
Nhấn chuột kéo rê lên tên các cột muốn
kẻ thêm
1 Kích chọn dòng làm mẫu
2 Kích biểu tượng Format Painter
Trang 2222 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
6- Điều chỉnh kích thước cho dòng
- Đánh dấu các dòng muốn điều chỉnh
- Format - Rows - Height
- Nhập kích thước - Ok
7- Điều chỉnh kích thước cho cột
- Đánh dấu các cột muốn điều chỉnh
- Format - Column - Width
- Nhập kích thước - Ok
- Hoặc điều chỉnh kích thước cho dòng, cột như sau:
+ Đánh dấu các dòng hoặc cột+ Đưa con trỏ vào đường kẻ dòng hoặc cột, ở tên dòng hoặc tên cột + Nhấn chuột kéo dê khi có con trỏ 2 chiều
Trang 2323 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
8- Chỉnh độ rộng cột, chiều cao dòng theo kích thước ký tự
- Đánh dấu các dòng hoặc cột muốn điều chỉnh
- Format - Rows hoặc Column - Chọn Autofix
Hoặc:
+ Đánh dấu các dòng hoặc cột của bảng muốn điều chỉnh+ Đưa con trỏ vào đường kẻ dòng hoặc cột, ở tên dòng hoặc tên cột + Kích đúp chuột
Kích đúp chuột
Kích đúp chuột
Trang 2424 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
9- Lấy thêm biểu tượng công cụ bảng biểu
- Kích phải chuột vào biểu tượng bất kỳ
- Chọn Customize - Command
- Chọn Format bên trái
- Kéo rê 3 biểu tượng ở bên phải
lên thanh công cụ:
10- Sát nhập vùng
- Đánh dấu vùng - Kích biểu tượng hoặc b.tượng
- Muốn trả lại: + Chọn ô đã sát nhập
+ Kích biểu tượng + Kẻ lại bảng
- Hoặc trả lại như sau:
+ Đánh dấu ô làm mẫu + Kích b.tượng Format Painter + Kích vào ô đã sát nhập
Trang 25+ Kích biểu tượng + Kẻ lại bảng
- Hoặc trả lại như sau:
+ Đánh dấu ô làm mẫu + Kích b.tượng Format Painter + Nhấn chuột kéo rê vào các ô đã sát nhập
12- Đặt đoạn nội dung vào giữa vùng chọn trong một dòng
- Đánh dấu đoạn nội dung (trong một ô, một dòng)
- Kích biểu tượng trên thanh công cụ
- Trả lại ta làm như mục 10 trên
Trang 2626 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
13- Ẩn hiện dòng, cột
- Đánh dấu các dòng hoặc cột muốn ẩn
- Format - Rows hoặc Column - Chọn Hide
Bỏ ẩn:
- Đánh dấu các dòng hoặc cột muốn bỏ ẩn
- Format - Rows hoặc Column - Chọn UnHide
Hoặc:
+ Đưa con trỏ vào đường kẻ dòng hoặc đường kẻ cột, ở tên dòng, tên cột (nơi cột hoặc dòng bị ẩn)+ Kích đúp chuột, hoặc nhấn rê chuột khi có mũi tên == ||
Trang 2828 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
16- Giữ lại dòng tiêu đề của bảng khi nhập liệu
- Chọn ô danh giới - Windows - Freeze Panes
- Chọn ô danh giới
- Chọn lệnh từ menu
- Chọn ô danh giới
- Trả lại: - Windows - UnFreeze Panes
Trang 2929 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
III Lưu trữ và đóng mở file
1- Lưu bảng tính vào ổ đĩa
- C1: Kích chuột vào biểu tượng
Save trên thanh công cụ
- C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S
- C3: Vào menu File/Save.
- Chọn ổ đĩa muốn ghi vào
- Chọn thư mục muốn ghi vào
- Có thể tạo thư mục mới để ghi
- Đặt tên file ở dòng file name
( tên file không quá 250 ký tự
không nên dùng tiếng việt)
- Nhấn nút save
1.Chọn ổ đĩa, thư mục muỗn ghi vào
Kích tạo thư mục mới
Đặt tên thư mục mới
Ok
2.Đặt tên file
3.Đặt tên file
Trang 3030 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
2- Lưu lại với tên khác và ghi vào ổ đĩa thư mục khác
- Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo
ra có cùng nội dung với tệp cũ
- Vào menu File/Save As
2 Gõ lại tên mới cho tệp
3 Bấm nút Save
để ghi tệp Bấm nút
Cancel để hủy lệnh ghi tệp
1.Chọn ổ đĩa, thư mục muỗn ghi vào
Nếu trong ổ đĩa
Trang 3131 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
3- Ghi lại với dạng khác
- Vào menu File - Save As
Với các phiên bản trước Excel 2000
Ghi bảng tính như một tệp tin mẫu
3 Chọn dạng ghi lại
1.Chọn ổ đĩa, thư mục muỗn ghi vào
4 Save
Trang 32Đóng Excel
Đóng file
Đóng Excel
Ghi lại Không
ghi lại
Không thoát
Trang 3333 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
5- Mở file mới
- Kích bt New trên thanh công cụ
- Hoặc: + File - New - Ok
6- Mở file đã có
- Kích bt Open trên thanh công cụ
- File - Open - Chọn ổ đĩa - Chọn
thư mục có File - Chọn File
1.Chọn ổ đĩa, thư mục có chứa file
2.Chọn file Hoặc kích đúp
3.Chọn Open
Trang 3434 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
7- Chuyển đổi giữa các file đang mở
- Window - Chọn file (Chọn trên thanh Stack bar)
Chọn từ Menu lệnh
Chọn từ thanh Start bar
Trang 3535 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
I Nhập dữ liệu và sửa chữa dữ liệu
II Định dạng vị trí cho các dữ liệu trong các ô III Định dạng các kiểu dữ liệu trong bảng tính
IV Các thao tác hỗ trợ dữ liệu khác
Chương 3:
Nhập và định dạng dữ liệu
trên MS Excel 2000
Trang 36- Ký tự Text nằm bên trái ô theo mặc định
- Một ô nhập cả chữ và số thì đó là dữ liệu kiểu text
b- Nhập dữ liệu kiểu số:
- Ta nhập bình thường theo mặc định
- Các ký tự số nằm bên phải ô theo mặc định
- Một dữ liệu số muốn nhập thành kiểu Text thì:
+ Nhập dấu nháy đơn (‘)+ Nhập dữ liệu số
- Các toán tử muốn nhập thành kiểu Text thì cũng vậy
Trang 3737 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
c- Nhập dữ kiểu ngày tháng năm
- Ta nhập bình thường theo mặc định
- Nếu nhập đúng dữ liệu ngày tháng năm nằm bên phải ô
- Nếu nhập sai nằm bên trái ô đó chỉ là kiểu Text
d- Nhập các dữ liệu khác
- Dữ liệu tiền tệ, dữ liệu phần trăm ta nhập bình thường và có thể chọn định dạng sau
2- Sửa dữ liệu trong ô
- Kích đúp ô muốn sửa - Sửa lại dữ liệu - Enter
- Hoặc: Chọn ô muốn sửa - Nhấn F2 - Sửa lại dữ liệu - Enter
3- Thay dữ liệu mới trong ô
- Chọn ô dữ liệu muốn thay - Nhập luôn dữ liệu mới
Trang 385- Xoá cả bảng biểu và dữ liệu
- Đánh dấu vùng muốn xoá
Trang 3939 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
7- Tốc ký kiểu Autocorrect
- Tạo nội dung tốc ký:
+ Chọn đoạn nội dung làm t.ký+ Nhấn Tools – Autocorrect+ Chọn trang Autocorrect
1.Chọn Replace text (nếu không dùng tốc ký thì bỏ lựa chọn này)
2.Nhập ký tự đại diện
Trang 4040 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
8- Số thứ tự và giá trị gia tăng
a- Số thứ tự
- Nhập số bắt đầu vào ô thứ nhất
- Nhập số thứ 2 vào ô tiếp theo
- Hai số này có thể cách nhau
một giá tri, gọi là giá trị gia tăng
- Đánh dấu vùng có 2 ô
- Đặt con trỏ ở góc phải dưới của vùng
nhấn chuột kéo rê theo chiều gia tăng
Hoặc:
- Nhập số bắt đầu vào ô thứ nhất - Đặt con trỏ ở góc phải dưới ô
- Khi có dấu cộng đen nhấn giữ phím Ctrl rồi nhấn chuột kéo rê theo chiều gia tăng
Trang 4141 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
b- Kéo rê gia tăng ô dữ liệu Text
Khi kéo rê ô có các ký tự là chữ
- Thì các ký tự đó được sao chép sang các ô được kéo qua
Khi kéo rê ô có các ký tự cả chữ và số
- Thì số sẽ được gia tăng
- Nếu không muốn số gia tăng thì nhấn giữ phím Ctrl khi kéo rê
c- Kéo rê gia tăng ô dữ liệu ngày tháng năm
Khi kéo rê ô có dữ liệu ngày tháng năm
- Thì ngày ra tăng, tháng gia tăng, năm gia tăng
- Nếu không muốn gia tăng thì nhấn giữ phím Ctrl khi kéo rê
Trang 4242 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
9- Các giá trị gia tăng từ menu
- Nhập dữ liệu bắt đầu vào ô thứ nhất
+ Dữ liệu có thể là số, ngày tháng, kiểu text
- Chọn ô đó (đánh dấu vùng từ ô đó nếu muốn lấp đầy sang)
- Edit - Fill - Series
Ok
Trang 4343 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
10- Đặt khoá trống sửa chữa
- Tools - Protections - Protections Sheet
1.Nhập khoá
2.Ok
3.Nhập lại khoá
4.Ok
- Mở khoá để làm việc:
+ Tools - Protections+ UnProtections Sheet
1.Nhập khoá
2.Ok
Trang 4545 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
II Định dạng vị trí cho các dữ liệu trong các ô
1- Định dạng vị trí dữ liệu bằng các biểu tượng canh lề
- Đánh dấu vùng
- Kích các biểu tượng canh lề
- Chọn vùng
- Kích phải chuột vào vùng đó
- Format Cells - Alignment
Căn lề trái
Căn giữa Căn lề phải
Căn đều 2 lề
Chỉnh ngang Chỉnh
dọc Hết dòng tự động xuống
Tự thu nhỏ ký tự nằm đủ trong ô
Sát nhập ô
Chỉnh chiều
Ok
Trang 4646 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
III Định dạng các kiểu dữ liệu trong bảng tính
1- Định dạng các dữ liệu kiểu Text
- Ta định dạng bình thường như định dạng font chữ
Trang 47Chọn phân nhóm phần nguyên
Custom
Nhập định dạng tuỳ ý
Chọn định dạng có sẵn
- Có thể tạo định dạng tuỳ ý tại hộp thoại này
Trang 48- Ý nghĩa của số 0 và dấu #
+ Số không chiếm chỗ cho các
số nếu nhiều hơn nó sẽ suất hiện
+ Dấu # chiếm chỗ cho các số,
nhiều hơn nó sẽ không suất hiện
* Đặt các số trong ngoặc đơn
+ Nhập vào dòng Type: (#)
5 số 0
4 số có nghĩa
= 03245
Trang 50- Kích chuột phải vào vùng chọn
- Chọn format cells - Number
- Chọn Date bên trái - Chọn
định dạng bên phải
- Hoặc chọn Custom bên trái
- Nhập định dạng tuỳ ý bên phải
Vi dụ: m/d, dd/mm, dd/mm/yyyy, d/m, mm/yyyy
Nhập song nhấn OK
Trang 5151 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
4- Định dạng kiểu tiền tệ
- Kích chuột phải vào vùng chọn
- Chọn Format Cells - Number
- Chọn Currency bên trái
- Chọn kiểu định dạng bên phải
- Hoặc:
+ Chọn Custom bên trái+ Nhập kiểu định dạng dòng Type bên phải
Ví dụ:
# $ dấu tiền tệ đứng sau Nhập song
nhấn OK
Nhập song nhấn OK
Chọn kiểu tiền tệ
Nhập kiểu định dạng
Trang 5252 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
5- Xoá các định dạng tự đặt
- Format - Cells - Number
- Chọn Custom bên trái
Nhấn nút Delete
Xoá song chọn Ok
Trang 5353 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
7- Định dạng mặc định từ hệ thống
- Start - Settings - Control Panel - Regional Option
Number Dấu thập phân
Ok
Ok
Ok
Trang 5454 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
IV Các thao tác hỗ trợ dữ liệu khác
1- Di chuyển
- Đánh dấu vùng muốn di chuyển
- Nhấn biểu tượng Cut (Ctrl + x)
- Chọn ô nơi muốn chuyển tới (Có thể chọn ô ở file khác)
- Nhấn biểu tượng Paste (Ctrl + V)
Cut Copy Paste
Trang 5555 Home C1 C2 C3 C4 C5 C6 Close
2- Sao chép
- Đánh dấu vùng muốn sao chép
- Nhấn biểu tượng Copy (Ctrl + C)
- Chọn ô nơi vào muốn chép vào (Có thể chọn ở file khác)
- Nhấn biểu tượng Paste (Ctrl + V)
Cut Copy Paste