- Nguyên tử kim loại có tính chất hóa học chung là tính khử, còn Ion kim loại thường có tính oxi hóa - Tính chất hóa học chung của kim loại là tác dụng với: Phi kim, dung dịch axit, tác
Trang 2Câu 1: Kim loại Fe và Cu có thể tác dụng được với những
chất nào sau đây: Cl2, HCl, dd CuSO4, Al2O3, Mg(NO3)2
và NaOH
+ Viết phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử và dạng ion nếu có?
+ Xác định chất oxi hóa, chất khử?
Trang 4Chất oxi hóa
Chất khử
Chất khử
Chất oxi hóa
Chất
khử
Chất oxi hóa
Chất
khử
Chất oxi hóa
Chất
khử
Chất oxi hóa
Chất
khử
Chất oxi hóa
Trang 5- Nguyên tử kim loại có tính chất hóa học chung là
tính khử, còn Ion kim loại thường có tính oxi hóa
- Tính chất hóa học chung của kim loại là tác dụng
với: Phi kim, dung dịch axit, tác dụng với nước
và tác dụng với muối
Trang 6III DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
3 Dãy điện hóa của kim loại
4 Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại
Trang 7Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
Hiện tượng gì nhỉ?
Trang 8Chất khử + TN1: Phản ứng Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu
Quá trình khử: Cu 2+ + 2e Cu
Quá trình oxi hóa: Fe Fe 2+ + 2e
Chất khử Chất oxh
Chất oxh
+ TN2: Phản ứng: Cu + 2AgNO3 => Cu(NO3)2 + 2Ag
Chất khử Quá trình khử: Ag + + 1e Ag
Quá trình oxi hóa: Cu Cu 2+ + 2e
Chất khử Chất oxh
Trang 9Tổng quát:
M n+ + ne M
Chất khử Chất oxh
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.
Biểu diễn cặp oxi hóa – khử: Chất oxh
Chất khử
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trang 10Tổng quát: Mn+ + ne M
Chất khử
Chất oxh
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên
tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại
Biểu diễn cặp oxi hóa – khử: Chất oxh
Chất khử
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Ví dụ: Cu2+/Cu ; Fe2+/Fe ; Ag+/Ag
Tổng quát: Mn+
M
Trang 11Thí nghiệm 3: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống
nghiệm chứa dung dịch HCl
Hiện tượng:
- Có bọt khí xuất hiện xung quanh đinh Fe
- Dung dịch sau phản ứng có màu lục nhạt (mầu của dung dịch FeCl2)
Hiện tượng:
- Không có hiện tượng gì
Hiện tượng gì nhỉ?
Hiện tượng gì nhỉ?
Trang 12STT Tên TN o Hiện tượng Phương trình
Cặp oxi hóa – khử: Fe 2+ /Fe ; H + /H2 ; Cu 2+ /Cu ; Ag + /Ag
1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trang 132 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
H2 > Cu
Fe > H2
Cu > Ag
Fe > Cu Tính khử
+ Tính oxh tăng dần: Fe2+ < H+ < Cu2+ < Ag+
+ Tính khử giảm dần: Fe > H2 > Cu > Ag
Nhận xét: Tính oxh của chất oxi hóa (ion kim loại)
càng mạnh, tính khử của chất khử (kim loại) càng
Trang 143 Dãy điện hóa của kim loại
Khái niệm: Dãy điện hóa của kim loại là một dãy những cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng tính chất oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm tính chất khử của kim loại
Trang 15Bài tập: Cho các dung dịch riêng rẽ chứa các chất
sau: ZnCl2, Cu(NO3)2, Ni(NO3)2, Ag2SO4, các KL tương ứng riêng rẽ
1 Hãy xắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion
2 Viết các cặp oxi hóa – khử
3 Những kim loại nào có khả năng phản ứng với với dung dịch muối nào? Viết phương trình ion của các phản ứng hóa học xảy ra?
Trang 16a) Các ion KL xếp theo chiều tăng tính oxihóa
Zn2+ < Ni2+ < Cu2+ < Ag+
Các KL xếp theo chiều giảm tính khử
Zn > Ni > Hg > Agb) Các cặp O-K:
Zn (1) Zn
2
Ni (2)Ni
2
Cu (3) Cu
Ag (4) Ag
Trang 17Tổng quát:
Chất oxh
Chất khử
Chất oxh Chất khử
yếu
11
22yếu
mạnhmạnh
4 Ý nghĩa của dãy điện hóa
Quy tắc anpha
Dãy điện hóa cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử theo quya tắc anpha Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử sẽ xảy ra theo chiều:
chất oxi
hóa mạnh + chất khử mạnh => chất oxi hóa yếu + chất khử yếu
Trang 18BT 1: Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các
muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe khử các ion kim loại theo thứ tự nào?
A Ag+, Pb2+, Cu2+ B Pb2+, Ag+, Cu2+
C Cu2+, Ag+, Pb2+ D Ag+, Cu2+, Pb2+
Trang 19Bài 2: Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau: