1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi học kì 1 - hóa 10

2 920 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kì 1
Trường học Trường THPT Gò Quao
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố X có số khối là: Câu 4: Đồng vị là những: a/ Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân b/ Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân c/ Nguyên tố có cùng số khối A d/ Nguyên tử có cùng điệ

Trang 1

Sở GD & ĐT Tỉnh Kiên Giang Đề thi học kì I năm học 2008 – 2009

Thời gian: 45 phút

Họ và tên học sinh: Mã Đề: 312

Câu 1: Hạt nhân nguyên tố nào có số hạt nơtron là 16

a/ 39

19K b/ 54

26Fe c/ 31

15P d/ 23

11Na Câu 2: Trong 1 nguyên tử X, tổng số hạt của một nguyên tử bằng 58 và hiệu số hai loại hạt (trong

ba loại hạt p, n, e) là 1 và Số khối A và số proton P của X là:

a/ A=31, P=15 b/ A=28, P=14 c/ A=39, P=19 d/ Kết quả khác Câu 3: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Nguyên tố X có số khối là:

Câu 4: Đồng vị là những:

a/ Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân b/ Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân c/ Nguyên tố có cùng số khối A d/ Nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

và khác nhau về số khối

Câu 5: Trong nguyên tử, số electron tối đa của lớp thứ n là:

Câu 6: nguyên tử Y có 3 lớp electron và có 4 electron ở lớp ngoài cùng Số hiệu nguyên tử của X là:

Câu 7: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91 Biết rằng trong tự nhiên Br có 2 đồng

vị trong đó có 1 đồng vị là81R chiếm 45,5% số nguyên tử Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là

Câu 8: Một ion có kí hiệu 24 2+

12Mg Số khối của ion này là:

Câu 9: Anion X2

có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

a/ Chu kì 3, nhóm VIIIA b/ Chu kì 3, nhóm VIA

c/ Chu kì 3, nhóm VIIA d/ Chu kì 4, nhóm IIA

Câu 10: Các nguyên tố nhóm VIIA có tính chất hóa học tương tự nhau vì:

a/ Có số lớp electron bằng nhau b/ Số electron ở lớp thứ M bằng nhau c/ Số electron ở lớp ngoài cùng là 7 d/ Có tính oxi hóa

Câu 11: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

a/ Độ âm điện giảm dần b/ Bán kính nguyên tử tăng dần

c/ Độ âm điện tăng dần d/ Ái lực electron giảm dần

Câu 12: Một nguyên tố R có cấu hình 1s22s22p63s23p5 Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro là:

a/ RO3, RH3 b/ R2O5, RH3 c/ R2O7,RH d/ RO2,RH4

Câu 13: Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng RO3 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 5,88% hiđro về khối lượng Công thức phân tử hợp chất khí của R với hiđro là:

Câu 14: Cho các nguyên tố : Al, Cl, C, N Thứ tự tăng dần độ âm điện là:

a/ C<N<Al< Cl b/ N<C<Al< Cl c/ Al<C<Cl<N d/ Al<C<N< Cl

Câu 15: Cấu hình electron của S2

là: 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron của S là:

a/ 1s22s22s63s23p4 b/ 1s22s22p43s23p6 c/ 1s22s22p63s23p64s2 d/1s22s22p63s23p4 Câu 16: Cho 2,99 gam một kim loại kiềm R tác dụng hết với H2O thu được 1,456 lít khí H2 (ở đktc) Nguyên tố R là:

Câu 17: Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình 1s22s22p5, nguyên tử nguyên tố B có cấu hình 1s22s22s63s23p64s2 Liên kết giữa A và B là:

a/ Liên kết ion b/Liên kết cộng hóa trị c/ Liên kết kim loại d/ Liên kết cho nhận

Trang 2

Câu 18: Hòa tan 5,20 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là:

Câu 19: Phân tử có lai hóa sp là:

Câu 20: Mạng tinh thể muối ăn là loại mạng tinh thể:

a/ Tinh thể nguyên tử b/ Tinh thể phân tử c/ Tinh thể ion d/ Tinh thể kim loại Câu 21: Sự oxi hóa là:

a/ Sự làm giảm số oxi hóa của một chất b/ Sự làm tăng số oxi hóa của một chất c/ Sự nhận electron của một chất d/ Sự kết hợp của một chất với hiđro

Câu 22: Trong dãy hợp chất nào sau đây nitơ có số oxi hóa lần lượt là -3, +1, +2, +3, +4, +5 a/ NH3,N2O,KNO2,N2O3,NO2,Fe(NO3)3 b/ NH4Cl,N2O,NO,KNO2,NO2,Fe(NO3)3

c/ NH4Cl,N2O,NO,KNO3,NO2,N2O3 d/ NH4Cl,N2O,NO,KNO2,N2O3,Fe(NO3)3

Câu 23: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O HBr + H2SO4

Trong phản ứng trên Br2 đóng vai trò là chất :

c/ Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử d/ Chất môi trường

Câu 24: Cho phản ứng oxi hóa – khử:

…KCl + …KMnO4 + …H2SO4  …MnSO4 + …K2SO4 + …Cl2 + …H2O

Hệ số cân bằng lần lượt là:

a/ 4,12,10  3,10,8,6 b/ 2,6,10  4,8,10,5

c/ 10,2,8  2,6,5,8 d/ 2,10,8  2,6,8,5

Câu 25: Cho phản ứng: FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và tổng hệ số các chất sản phẩm là:

Câu 26: Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen là

a/ Là chất khí ở điều kiện thường b/ Có tính oxi hóa mạnh

c/ Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử d/ Tác dụng với nước

Câu 27: Dẫn khí Clo vào dung dịch hỗn hợp gồm NaBr và NaI cho đến dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,755 gam muối khan Tổng số mol của 2 muối ban đầu là:

Câu 28: Số oxi hóa của Cl trong các chất: Cl2O3, HClO3, NaClO, AlCl3, KClO4, CaOCl2 lần lượt là:

a/ +3,+5,+1,-1,+7,0 b/ +3,+3,-1,+1,+7,-1 c/ +3,+5,-1,-1,-7,+ 1 d/ +3,+3,+1,-1,+7,0 Câu 29: Thể tích tối thiểu của dung dịch BaCl2 0,15M cần dùng để kết tủa hoàn toàn Ag+ trong

150 ml dung dịch AgNO3 0,2M là:

Câu 30: Trong các chất sau, chất chỉ có tính oxi hóa là:

  

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w