1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng việt 4 full

239 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 746,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tiếng Việt 4 đầy đủ học kỳ 1. Soạn chi tiết theo kiểu mới, có đầy đủ các hoạt động và mục tiêu các hoạt động. Xuyên suốt bài học là các cách tổ chức hấp dẫn và đi đúng mục tiêu bài học GV Trần Minh Minh

Trang 1

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,

- Phía nam (PN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK

2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài

III Hoạt động trên lớp :

1 Mở đầu

-GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn tập đọc của học kì I lớp 4

- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các

chủ điểm trong sách

-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu : Thương

người như thể thương thân , đó là truyềng thống

cao đẹp của dân tộc VN Các bài học môn tiếng

việt tuần 1 , 2 , 3 sẽ giúp các em hiểu thêm và tự

hào về truyền thống cao đẹp này

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này là ai,

ở tác phẩm nào không ?

- HS cả lớp đọc thầm , 1 HS đọc thành tiếng

tên của các chủ điểm : Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều

- HS trả lời

Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu

kí của nhà văn Tô Hoài

-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài và giới thiệu : Tác phẩm kể về

những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lạinhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước và quốc tế yêu thích Gìơ học hôm

nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

Tuần 1

Trang 2

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*HD1: Luyện đọc – Mục tiêu

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5 sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được

giới thiệu về nghĩa ở phần chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:

- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cảlớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời

Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết

Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn

Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp

HD2 Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm

- Truyện có những nhân vật chính nào ?

- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?

- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà

Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để biết

điều đó ?

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh

như thế nào ?

- Đoạn 1 ý nói gì ?

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi khóc tỉ tê

bên tảng đá cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

đoạn 2

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm những chi

tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn thấy qua

con mắt của nhân vật nào ?

- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,

có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm Sau

đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho đủ

các chi tiết : Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen

mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ

- Của Dế Mèn

- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm

- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà

Trang 3

cảnh của chị Nhà Trò , cần đọc với giọng như thế

nào ?

- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó nhận xét về

giọng đọc của từng HS

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và nhờ HS nhắc lại

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi tiết cho

thấy chị Nhà Trò bị nhện ức hiếp đe dọa ?

- Đoạn này là lời của ai ?

- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy được

điều gì ?

- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc như thế

nào để phù hợp với tình cảnh của Nhà Trò ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý để sữa

lỗi , ngắt giọng cho HS

* Đoạn 3 :

- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò , Dế

Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3

+ Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là

người như thế nào ?

+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều

gì ?

- GV tóm lại ý chính đoạn 3

- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn , theo em

chúng ta nên đọc với giọng như thế nào thể hiện

được thái độ của Dế Mèn

- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3

- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta

điều gì ?

- Đó chính là nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng

- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa em

tơ ngang đường dọa vặt chân , vặt cánh ănthịt

- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời : Dế +Mèn đã xòe 2 càng và nói với Nhà Trò :

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

+ Là người có tấm lòng nghĩa hiệp , dũngcảm , không đồng tình với những kẻ độc áccậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu

+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sựbất bình

- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớp nhận xét vàtìm ra cách đọc hay nhất

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những bất công

- 2 HS nhắc lại

- Nhiều HS trả lời , ví dụ :+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càng động viênNhà Trò Hình ảnh này cho thấy Dế Mènthật dũng cảm và khỏe mạnh , luôn đứng rabênh vực kẻ yếu

+ Hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi cho thấy

Trang 4

Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn trong bài

, hoặc cho các nhóm thi đọc theo vai

Dế Mèn thật anh hùng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao em thích ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh vực kẻ yếu Các em

hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài , tập truyện sẽ cho các em

thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài vật

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập , nhắc nhở những HS còn chưachú ý

2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò

3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết

lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

”và làm các bài tập chính tả

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc

trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?

- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc cụm

từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi

cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS

-Dế Mèn bên vực kẻ yếu

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc trước lớp , HS dưới lớp lắngnghe

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hìnhdáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò

- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê , chùn chùn ,

- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ chấm điểm vàng, khỏe ,

- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- Nghe GV đọc và viết bài

Trang 5

kịp viết với tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở nháp ,

giơ tay báo hiệu khi xong để GV chấm bài

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn

3 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở HS

nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết

lại bài và chuẩn bị bài sau

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Lời giải : cái la bàn

LUYỆN TỪ VÀ CÂUCẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

-Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh

-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh

-Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ :

2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần – màu xanh , thanh – màu vàng )

III Hoạt động trên lớp:

1.Giới thiệu bài:

Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ , biết cách dùng từ nói , viết thành

câu đúng và hay Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

Trang 6

2 Bài mới:

a) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ

có bao nhiêu tiếng GV ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn )

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần

HS dưới lớp ghi cách đánh vần thành tiếng

+ Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ :

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi câu

hỏi : Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm

đầu , vần , thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu

thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể chia mỗi bàn

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có

vần và dấu thanh Thanh ngang không được

đánh dấu khi viết

Trang 7

+ Kết luận : Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính

của vần

c ) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

x Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

x Có tiếng không có âm đầu

Không có tiếng nào chỉ có vần và thanh

2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời

đúng : Đó là chữ sao Để nguyên là ông sao trên trời Bỏ âm đầu s thành chữ ao là chỗ

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phía bắc ( PB ) : lá trầu , khép lỏng , nóng ran , cho trứng ,

- Phía nam ( PN ) :giữa cơi trầu , trời đổ mưa ,kể diễn kịck , khổ đủ điều ,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc củangười con đối với mẹ

2 Đọc - Hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ , lặn trong đời mẹ , …

Trang 8

 Hiểu nội dung bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

-Bảng phụ viết sẵn khổ 4 – 5

-Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng , yêu cầu HS chọn đọc một

đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu , sau đó

yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa

đọc

HS1: Em hãy nêu ý nghĩa của bài đọc ?

HS2: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt ?

HS3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và qua đó

cho ta thấy tình cảm sâu sắc của mọi người với

nhau Bài thơ Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa giúp

các em hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa

con và mẹ , giữa những người hàng xóm láng

giềng với nhau

-GV ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 9 , sau đó gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết hợp sửa

lỗi và phát âm , ngắt giọng cho HS

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu ý cách

ngắt nhịp :

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới

được giới thiệu ở phần Chú giải

-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớptheo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời củacác bạn

- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm , mọingười đến thăm hỏi , em bé bưng bát nướccho mẹ

- Hs nhắc lại

- HS tiếp nối đọc bài , mỗi HS đọc 1 khổthơ

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp HS cả lớptheo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõiGV đọc mẫu

Trang 9

giọng nhẹ nhàng , tình cảm

Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn

Khổ 3 : giọng lo lắng

Khổ 4 , 5 : giọng vui

Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha

- Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô , gấp lại , lặn

trong đời mẹ , ngọt ngào , lần giường , ngâm

thơ, kể chuyện , diễn kịch , múa ca , cả ba , …

* Tìm hiểu bài:

- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?

- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng

Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm , chú Khoa đã

làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với

mẹ? Chúng ta cùng tìm hiểu

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời

câu hỏi : “ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì ? ”

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

+ Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì lá

trầu , Truyện Kiều , ruộng vườn sẽ như thế

nào ?

- Giảng bài : Những câu thơ : “ Lá trầu ….sớm

trưa ” gợi lên hình ảnh không bình thường của lá

trầu , Truyện Kiều , ruộng vườn , cánh màn khi

mẹ ốm Lá trầu xanh mọi khi giờ để khô vì mẹ

ốm không ăn được Lúc khoẻ mẹ hay đọc

Truyện Kiều nhưng nay những trang sách đã gấp

lại , rồi việc đồng áng cũng chẳng có người chăm

nom Cánh màn khép lỏng cả ngày làm cho mọi

vật thêm buồn hơn khi mẹ ốm

+ Hỏi HS về ý nghĩa của cụm từ : lặn trong đời

mẹ

"Lặn trong đời mẹ" có nghĩa là những vất vả

ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ và

bây giờ đã làm mẹ ốm

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi:

“ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ

nào ? ”

- Những việc làm đó cho em biết điều gì ?

- Tình cảm của hàng xóm đối với mẹ thật sâu

nặng Vậy còn tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ

thì sao ? Các em hãy đọc thầm các đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi :

- Cho chúng ta biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị

ốm , mọi người rất quan tâm , lo lắng cho

mẹ , nhất là bạn nhỏ

- Lắng nghe

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi : Những câuthơ trên muốn nói rằng mẹ Khoa bị ốm : látrầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không

ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ khôngđọc , ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằmtrên giường vì rất mệt

+ Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹ

ăn hằng ngày , Truyện Kiều sẽ được mẹ lật

mở từng trang để đọc , ruộng vườn sớm trưa

- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật đậm

đà , sâu nặng , đầy nhân ái

- HS tiếp nối nhau trả lời , mỗi HS chỉ nói 1

ý

+ Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Trang 10

+ “ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? Vì

sao em cảm nhận được điều đó ? ”

+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của HS ,GV có thể

nhận xét ý kiến của các em cho đầy đủ hơn

- Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì ?

- Gv: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng : tình

xóm làng , tình máu mủ Vậy thương người

trước hết là phải biết yêu thương những người

ruột thịt trong gia đình

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ ( mỗi em

đọc 3 khổ thơ , em thứ 3 đọc 3 khổ thơ cuối ) ,

yêu cầu HS cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng

đọc hay và vì sao đọc như vậy lại hay ?

+ Gọi HS phát biểu

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và tìm ra cách

ngắt giọng , nhấn giọng hợp lý

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét , uốn nắn , giúp HS

đọc hay hơn

+ Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từnhững ngày xưa Những vất vả nơi ruộngđồng vẫn còn hằn in trên khuôn mặt , dángngười mẹ

+ Cả đời đi gió đi sương Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi

Bạn nhỏ xót thương khi nhìn thấy mẹ yếuphải lần giường để đi cho vững

+ Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

Bạn nhỏ thương xót mẹ đã vất vả để nuôimình Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt mẹbằng những nếp nhăn

+ Mẹ vui , con có quản gì Ngâm thơ kể chuyện , rồi thì múa ca

Bạn nhỏ không quản ngại , bạn làm tất cảmọi điều để mẹ vui

+ Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ say

Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe

+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của con …

Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa tolớn đối với mình

- Bài thơ thể hiện tình cảm của người conđối với người mẹ , tình cảm của làng xómđối với một người bị ốm , nhưng đậm đà ,sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người conđối với mẹ

- Lắng nghe

- 6 HS tiếp nối đọc bài HS cả lớp lắngnghe tìm giọng đọc

+ Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn vì mẹ ốm + Khổ 3 : giọng lo lắng vì mẹ sốt cao + Khổ 4 , 5 : giọng vui khi mẹ khỏe , diễntrò cho mẹ xem

+ Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha vì thể hiện lòngbiết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

Trang 11

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?

+ Trong bài thơ , em thích nhất khổ thơ nào ? Vì

sao ?

- Nhận xét tiết học , tuyên dương những HS học

tốt , động viên những HS còn yếu cố gắng hơn

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

soạn bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- GDTT: luôn biết thể hiện tình cảm yêu thương

của mình đối với người thân trong gia đình và

mọi người sống xung quanh

Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo

- Thi theo 2 hình thức + HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theobàn

+ Thi đọc từng bài cá nhân

- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát + Em thích khổ 3 vì khổ thơ thể hiện tìnhcảm hàng xóm , láng giềng với nhau + Em thích khổ 5 vì khổ thơ thể hiện tìnhcảm của chú Khoa đối với mẹ bằng nhữngviệc làm mẹ vui

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

1 Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

2 Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác

3 Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to và bút dạ

2 Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )

III Hoạt động trên lớp:

1 Mở đầu

Trong các giờ tập đọc , kể chuyện các em đã

thấy được vẻ đẹp của con người , thiên nhiên qua

các bài văn , câu chuyện Trong giờ Tập làm

văn các em sẽ được thực hành viết đoạn văn , bài

văn để thể hiện các mối quan hệ với con người ,

thiên nhiên xung quanh mình

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện nào ?

-Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời câu chuyện đó

b) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 đến 2 HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích

- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 đến 2 HS kể vắn tắt , cả lớp theo dõi

Trang 12

hồ Ba Bể

- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy và bút

dạ cho HS

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện các

yêu cầu ở bài 1

- Gọi các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết quả

làm việc để có câu trả lời đúng

-GV ghi các câu trả lời đã thống nhất vào một

bên bảng

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

* Các nhân vật

- Bà cụ ăn xin

-Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )

* Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự

việc ấy

-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn, không ai cho

- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân Hai

mẹ con cho bà và ngủ trong nhà mình

- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện hình một con

giao long lớn

- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho hai mẹ

con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi

- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng nước phun

lên tất cả đều chìm nghỉm

- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên , mẹ con bà nông

dân chèo thuyền cứu người

* Ý nghĩa của câu chuyện

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Truyện còn

ca ngợi những con người có lòng nhân ái , sẵn

lòng giúp đỡ mọi người Những người có lòng

nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

Bài 2

-GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể

- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS

+ Bài văn có những nhân vật nào ?

+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra với các

nhân vật ?

+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể , Bài

nào là văn kể chuyện ? vì sao ? ( có thể đưa ra

kết quả bài 1 và các câu )

+ Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lờiđúng

+ Bài văn không có nhân vật + Bài văn không có sự kiện nào xảy ra

+ Bài văn giới thiệu về độ cao , vị trí , chiềudài , địa hình , cảnh đẹp của hồ Ba Bể

+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện , vì

có nhân vật , có cốt truyện , có ý nghĩa câu

chuyện Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể

chuyện , mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba

Bể + Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhânvật , có cốt truyện , có các sự kiện liên quan

Trang 13

- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải là văn

kể chuyện , mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể

như một danh lam thắng cảnh , địa điểm du

lịch Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc , có

đầu có cuối , liên quan đến một số nhân vật

Mỗi câu chuyện phải nói lên được một điều có ý

nghĩa

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện để

minh họa cho nội dung này

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện của mình Các

HS khác vàGV có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ

nội dung

- Cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm giúp

đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa của câu chuyện các

em vừa kể

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ

- Dặn HS về nhà kể lại phần câu chuyện mình

xây dựng cho người thân nghe và làm bài tập vào

có các sự kiện và có ý nghĩa câu chuyện

+Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu : có nhân

vật Dế Mèn , Nhà Trò , câu chuyện về NhàTrò làm Dế Mèn bất bình Ý nghĩa câuchuyện ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn

+Truyện Cây Khế : có nhân vật người anh,người em , con chim , câu chuyện về lòngtham và tính ích kỉ của người anh Ý nghĩacâu chuyện là khuyên ta nên sống ngaythẳng , thật thà

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- HS làm bài

- Trình bày và nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 3 đến 5 HS trả lời : Câu chuyện em vừa kể

có những nhân vật : em và người phụ nữ cócon nhỏ Câu chuyện nói về sự giúp đỡ của

em đối với người phụ nữ Sự giúp đỡ ấy tuynhỏ bé nhưng rất đúng lúc , thiết thực vì côđang mang nặng

- Lắng nghe

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận : âm đầu , vần thanh

-Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu

-Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

-Bộ xếp chữ HVTH

-Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bài tập

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích cấu tạo của

tiếng trong các câu :

Ở hiền gặp lành

Uống nước nhớ nguồn

-GV kiểm tra và chấm bài tập về nhà của một số

HS

- Nhận xét , cho điểm HS làm bài trên bảng

- HS 1 : Em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng ? Tìm

ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ phận , 2 ví dụ về tiếng

không có đủ 3 bộ phận ?

- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu thanh ? Đó là

những dấu thanh nào ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Tiếng gồm mấy bộ phận ? Gồm những bộ phận

nào ?

- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp các em

luyện tập , củng cố lại cấu tạo của tiếng

- Yêu cầu HS thi đua phân tích trong

nhóm GV đi giúp đỡ , kiểm tra để đảm bảo HS

nào cũng được tham gia

- Nhóm làm xong trước sẽ dán bài lên bảng Các

nhóm khác nhận xét , bổ sung để có lời giải đúng

- Tương tự làm câu 2

- Tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần ,thanh , tiếng nào cũng phải có vần vàthanh Có tiếng không có âm đầu

Trang 15

Vần ôn oan ôi ap ươi

Thanh ngang ngang sắc sắc huyềên2

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Hỏi :

+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào ?

+ Trong câu tục ngữ , hai tiếng nào bắt vần với

nhau ?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 4

- Qua 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là 2 tiếng

bắt vần với nhau ?

- Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận : 2

tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần

giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không

hoàn toàn

- Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca dao , thơ đã

học có các tiếng bắt vần với nhau

Bài 5

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài HS nào xong giơ

tay ,GV chấm bài

- Nếu HS gặp khó khăn trong việc tìm chữGV

có thể gợi ý

+ Đây là câu đố tìm chữ ghi tiếng

+ Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu , bỏ đuôi có

nghĩa là bỏ âm cuối

loắt choắt – thoăn thoắt , xinh xinh , nghênh nghênh

+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn là:

choắt – thoắt

+ Các cặp có vần giống nhau không hoàn

toàn là: xinh xinh –nghênh nghênh

- HS tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có lờigiải đúng : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2tiếng có phần vần giống nhau – giống nhauhoàn toàn hoặc không hoàn toàn

- Lắng nghe

- Ví dụ :

+ Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay + Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

+ Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi

- 1 HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài

Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ út Dòng 2 : Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú

Dòng 3, 4 : Để nguyên thì là chữ bút

Trang 16

3 Củng cố, dặn dò

- Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Lấy ví dụ về

tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng không có đủ 3 bộ

phận

-Gọi 2 HS lên bảng thi nhau phân tích nhanh cấu

tạo của tiếng “ nghiêng và uống”

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập và tập tra từ điển

để biết nghĩa của các từ ở bài tập 2 trang 17

TẬP LÀM VĂNNHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I Mục tiêu:

1 Biết nhân vật là một đặc điểm quan trọng của văn kể chuyện

2 Nhân vật trong truyện là con người hay con vật , đồ vật được nhân hoá Tính cáchcủa nhân vật được bộc lộ qua hành động , lời nói , suy nghĩ của nhân vật

3 Biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ( đủ dùng theo nhóm 4 HS ) , bút dạ

Tên truyện Nhân vật là người Nhân vật là vật

( con người , đồ vật , cây cối ,…)

2 Tranh minh hoạ câu chuyện trang 14 , SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Bài văn kể

chuyện khác bài văn không phải là văn kể

chuyện ở những điểm nào ?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết

trước

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Đặc điểm cơ bản nhất của văn kể chuyện là

gì ?

- Giới thiệu : Vậy nhân vật trong truyện chỉ đối

tượng nào ? Nhân vật trong truyện có đặc điểm

gì ? Cách xây dựng nhân vật trong truyện như

thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em điều

đó

b) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em vừa học những câu chuyện nào ?

Chia nhóm , phát giấy và yêu cầu HS hoàn

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Truyện : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu , Sự tích

hồ Ba Bể

- Làm việc trong nhóm

Trang 17

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng , các nhóm

khác nhận xét , bổ sung để có lời giải đúng

- Nhân vật trong truyện có thể là ai ?

- Giảng bài : Các nhân vật trong truyện có thể là

người hay các con vật , đồ vật , cây cối đã được

nhân hóa Để biết tính cách nhân vật đã được thể

hiện như thế nào , các em cùng làm bài 2

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét đến khi có câu trả lời đúng

- Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật ấy ?

- Giảng bài : Tính cách của nhân vật bộc lộ qua

hành động , lời nói , suy nghĩ , … của nhân vật

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân vật trong

những câu chuyện mà em đã được đọc hoặc nghe

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung Lời giải :

Tên truyệnNhân vật là ngườiNhân vật là vật

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trảlời đúng là :

+ Dế Mèn có tính cách : khảng khái , thương người , ghét áp bức bất công , sẵn sàng làm việc nghĩa bênh vực kẻ yếu Căn

cứ vào hành động : “ xòe cả hai càng ra ” ,

“ dắt Nhà Trò đi ” ; lời nói : “ em đừng sợ , hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ

yếu ”

+ Mẹ con bà nông dân có lòng nhân hậu ,sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi gặp hoạnnạn Căn cứ vào việc làm : cho bà lão ănxin ăn , ngủ trong nhà , hỏi bà cách giúpngười bị nạn , chèo thuyền cứu giúp dânlàng

- Nhờ hành động , lời nói của nhân vật nóilên tính cách của nhân vật ấy

Trang 18

+ Bà nhận xét tính cách của từng cháu như thế

nào ? Dựa vào căn cứ nào mà bà nhận xét như

Ni-ki-ta : ích kỉ , chỉ nghĩ đến ham thích của

mình , ăn xong là chạy tót đi chơi

Gô-ra : láu cá, lén hắt những mẫu bánh vụn

xuống đất để không phải dọn

Chi-ôm-ca : thì chăm chỉ và nhân hậu Em biết

giúp bà lau bàn và nhặt mẩu bánh vụn cho chim

bồ câu

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống để trả lời

+ Câu chuyện có các nhân vật : Ni-ki-ta ,Gô-ra , Chi-ôm-ca , bà ngoại

+ Ba anh em tuy giống nhau nhưng hànhđộng sau bữa ăn lại rất khác nhau

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận

- HS tiếp nối nhau trả lời Mỗi HS chỉ nói

+ Nhờ quan sát hành động của ba anh em

mà bà đưa ra nhận xét như vậy + Em có đồng ý với những nhận xét của bà

về tính cách của từng cháu Vì qua việc làmcủa từng cháu đã bộc lộ tính cách của mình

- Lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận trong nhóm nhỏ và tiếp nốinhau phát biểu

+ Nếu là người biết quan tâm đến ngườikhác , bạn nhỏ sẽ : chạy lại , nâng em bédậy , phủi bụi và bẩn trên quần áo của em,xin lỗi em , dỗ em bé nín khóc , đưa em bé

về lớp ( hoặc về nhà ) , rủ em cùng chơinhững trò chơi khác ,…

+ Nếu là người biết quan tâm đến người

Trang 19

-GV kết luận về hai hướng kể chuyện Chia lớp

thành hai nhóm và yêu cầu mỗi nhóm kể chuyện

theo một hướng

- Gọi HS tham gia thi kể Sau mỗi HS kể ,GV

gọi HS khác nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ

- Dặn dò HS về nhà viết lại câu chuyện mình vừa

xây dựng vào vở và kể lại cho người thân nghe

- Nhắc nhở HS luôn quan tâm đến người khác

khác , bạn nhỏ sẽ bỏ chạy để tiếp tục nô đùa, cứ vui chơi mà chẳng để ý gì đến em bé

cả

- Suy nghĩ và làm bài độc lập

- 7 HS tham gia thi kể

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phía bắc ( PB ) : sừng sững , nặc nô , co rúm lại , béo múp béo míp ,

quang hẳn ,

- Phía nam ( PN ) : sừng sững giữa lối , lủng củng , phóng càng ,

béo múp béo míp , quang hẳn ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ

ốm và trả lời về nội dung bài

HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài “

Mẹ ốm ”

HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

thơ nào ?

HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớptheo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời củacác bạn

Tuần 2

Trang 20

gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì ?

- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích , các em đã

biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò Dế

Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương , khốn

khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện

Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò , các em

cùng học bài hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3 HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được

giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế Mèn

dứt khoát , kiên quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn rành rọt,

mạch lạc

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng

củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc nô ,

quay quắt , phóng càng , co rúm , thét , béo múp

béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt , đáng xấu hổ,

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào ?

- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọnnhện độc ác , bênh vực Nhà Trò

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớptheo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cảlớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Tròyếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đếnkhi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ

từ bên nọ sang bên kia đường , sừng sữnggiữa lối đi trong khe đá lủng củng những

Trang 21

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu

hỏi :

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Mèn ?

- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn

nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ

rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :

Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng

các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy nhện

cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền

ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay

phắt lưng lại , phóng càng đạp phanh phách

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?

- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh

bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo

đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè kéo

cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt Những

hình ảnh tương phản đó để bọn nhện nhận thấy

chúng hành động hèn hạ , không quân tử Dế

Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng xấu hổ ! Có phá

nhện là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả

nợ + Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình

chúa trùm nhà nhện , Dế Mèn quay phắtlưng , phóng càng đạp phanh phách

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bubọn này , ta ” để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lạirồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giãgạo

có , béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé

tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập NhàTrò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọachúng

- Lắng nghe

Trang 22

hết các vòng vây đi không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn nhện đã

hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Tóm ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu

hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc

Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ

Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh

mẽ , đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả

Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu trong

một đội ngũ

Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào hiệp ,

sẵn sàng làm việc nghĩa

Dũng sĩ : Người có sức mạnh , dũng cảm đương

đầu với khó khăn nguy hiểm

Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với

nhân dân và đất nước

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều

có thể đặt cho Dế Mèn song thíich hợp nhất đối

với hành động mạnh mẽ , kiên quyết , thái độ

căm ghét áp bức bất công , sẵn lòng che chở ,

bênh vực , giúp đỡ người yếu trong đoạn trích là

danh hiệu hiệp sĩ

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế

nào ?

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu cầu

HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc

theo cách hướng dẫn đúng

+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuốngcuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết cácdây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn

nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽphải

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh

hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh

mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Lắng nghe

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồihộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ ,đanh thép , dứt khoát như ra lệnh

Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả

- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc

Ví dụ đoạn văn sau :

Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng ,

Trang 23

phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cáichày giã gạo Tôi thét

- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hếtvòng vây đi không

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn ,

sữa chữa cách đọc

- Cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức

tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực , giúp đỡ

những người yếu , ghét áp bức bất công

I Mục tiêu:

-Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

-Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang , Đoàn Trường Sinh, Hanh

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần

ăn / ăng hoặc âm đầu s /x

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài :

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết

lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi

học ”.

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm + Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quảnngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét,

Trang 24

-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi

và chuẩn bị bài sau

qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu , gậpghềnh

- PB : Tuyên Quang , ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,

- PN : ki-lô-mét , khúc khuỷu , gập ghềnh , quản , …

- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vàoSGK

(Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từkhông thích hợp vào vở Bài Tập nếu có )

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm bài

Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao

-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

-Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài

- Tuần này , các em học chủ điểm gì ?

- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều

gì ?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay , các em sẽ

mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội

dung : Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghĩa cách

dùng một số từ Hán Việt

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp

+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ , + Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,

- Thương người như thể thương thân

- Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát giấy và bút dạ

cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ , tìm từ

và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng GV

ác nghiệt , hung dữ , dữtợn , dữ dằn , bạo tàn ,cay nghiệt , nghiệt ngã ,ghẻ

lạnh ,

M : cưu mang , cứugiúp , cứu trợ , ủng

hộ , hổ trợ , bênh vực, bảo vệ , chở che ,che chắn , che đỡ ,nâng đỡ , nâng niu ,

M : ức hiếp , ănhiếp, hà hiếp , bắtnạt , hành hạ , đánhđập , áp bức , bóclột , chèn ép ,…

- Chốt lại lời giải đúng

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn

- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương

Trang 26

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp

Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung

cấp cho HS

Công nhân : người lao động chân tay , làm việc

ăn lương

Nhân dân : đông đảo những người dân , thuộc

mọi tầng lớp , đang sống trong một khu vực địa

Nhân loại : nói chung những người sống trên

trái đất , loài người

Nhân ái : yêu thương con người

Nhân hậu : có lòng yêu thương người và ăn ở có

tình nghĩa

Nhân đức : có lòng thương người

Nhân từ : có lòng thương người và hiền lành

- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm

các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghĩa

- Nhận xét , tuyên dương những HS tìm được

nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của

từng câu tục ngữ

- Gọi HS trình bày GV nhận xét câu trả lời của

từng HS

- Chốt lại lời giải đúng

· Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền

lành , nhân hậu , vì sống như vậy sẽ gặp những

người ”

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tàiNhân hậunhân đức nhân ái nhân từ

+ Phát biểu theo ý hiểu của mình + “ nhân ” có nghĩa là “ người ”: nhânchứng , nhân công , nhân danh , nhân khẩu,nhân kiệt , nhân quyền , nhân vật , thươngnhân , bệnh nhân , …

+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”:nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câuvới từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” :

· Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

· Bố em là công nhân

· Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh.

+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :

· Bà em rất nhân hậu

· Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái

· Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Thảo luận

- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình

Trang 27

điều tốt lành , may mắn

· Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có tính

xấu , ghen tị khi thấy người khác được hạnh

phúc , may mắn

· Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên

người ta đoàn kết với nhau , đoàn kết tạo nên sức

mạnh

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi nhau

đặt câu có nội dung nhân hậu –đoàn kết

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn

+ Tham thì thâm + Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhaucùng

-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.

-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung truyện

-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh

gì ?

- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể

lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc

bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện

- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cáichum nước

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ , 1 HS đọctoàn bài

Trang 28

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy trong nhà có gì

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa và các câu hỏi tìm hiểu , kể lại từng

đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện

lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong

nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất

lớp

- Cho điểm HS kể tốt

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu câu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu

+ Thấy Ốc đẹp ,bà thương không muốn bán, thả vào chum nước

- Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được quétsạch sẽ , đàn lợn đã được cho ăn , cơm nước

đã nấu sẵn , vườn rau đã nhặt cỏ sạch

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấy nàngtiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con

- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ này , emdựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứkhông phải là đọc lại từng câu thơ

-1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi

- Con người phải thương yêu nhau Ai sốngnhân hậu , thương yêu mọi người sẽ có cuộcsống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩcủa mình

Trang 29

thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về

lòng nhân hậu

TẬP ĐỌCTRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

* Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phía bắc ( PB ) :sâu xa ,rặng dừa nghiêng soi ,độ lượng

- Phía nam ( PN ) :Truyện cổ , vàng cơm nắng, đa mang , đẽo cày, khúc gỗ

* Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ,gợi cảm

* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , tha thiết , tự hào , trầm lắng

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

trăm đốt ….

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế

mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi

HS1 : Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh

nào về Dế Mèn ? Vì sao ?

HS2: Em hiểu như thế nào về nội dung ý nghĩa

của câu chuyện ?

HS3 : Dế Mèn đi nói như thế nào dể bọn nhện

nhận ra lẽ phải ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi : Theo em Dế

Mèn là người như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Bức tranh có những nhân vật nào ? Những nhân

vật đó em thường gặp ở đâu ?

- Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện

cổ tích nào ?

- Giới thiệu : Những câu chuyện cổ được lưu

truyền từ bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ?

Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ ?

Các em cùng học bài hôm nay

-GV ghi tên bài lên bảng

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớptheo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời củacác bạn

- Bức tranh vẽ cảnh ông tiên , em nhỏ vàmột cô gái đứng trên đài sen Những nhânvật ấy em thường thấy trong truyện cổ tích

-Thạch sanh , Tấm Cám , Cây tre trăm đốt , Trầu cau , Sự tích chim cuốc

- Lắng nghe

- Hs nhắc lại

Trang 30

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang19 , sau đó gọi HS

tiếp nối nhau đọc bài trước lớp GV kết hợp sửa

lỗi và phát âm , ngắt giọng cho HS Lưu ý cho

HS đọc 2 lượt

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu ý cách

ngắt nhịp các câu thơ :

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

………

Rất công bằng / rất thông minh

Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang

-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc với

giọng nhẹ nhàng , tình cảm , trầm

lắng , pha lẫn niềm tự hào

Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu , sâu xa ,

thương người , mấy cách xa , gặp hiền , vàng ,

trắng , nhận mặt , công bằng , thông minh , độ

lượng , đa tình , đa mang , thầm kín , đời sau , …

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?

+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng , trắng cơn

mưa như thế nào ?

+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như thế

nào ?

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- Tóm tắt ý chính

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều

đó ?

- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám , Đẽo cày

giữa đường ?

- HS tiếp nối nhau đọc bài :

+ HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì + HS 2 : Mang theo … rặng dừa nghiêng soi

+ HS 3 : Đời cha … ông cha của mình + HS 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc

· Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy củaông cha ta : nhân hậu , ở hiền , chăm làm ,

tự tin , …+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng , quathời gian để rút ra những bài học kinhnghiệm cho con cháu

+ Là giúp con cháu nhận ra những truyềnthống tốt đẹp , bản sắc của dân tộc , của ôngcha ta từ bao đời nay

+ Ca ngợi truyện cổ , đề cao lòng nhân hậu,

ăn ở hiền lành

- HS nhắc lại

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta

· Tấm Cám : thể hiện sự công bằng trong

Trang 31

+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu

của người Việt Nam ta ? Nêu ý nghĩa của câu

chuyện đó

- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu hỏi

: Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế

nào ?

- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

- Tóm ý chính đoạn 2

- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung bài thơ lên bảng

* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:

- Gọi 2 HS đọc toàn bài , yêu cầu HS cả lớp theo

dõi để phát hiện ra giọng đọc

- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu HS

luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

cuộc sống : người chăm chỉ , hiền lành sẽđược phù hộ , giúp đỡ như cô Tấm , còn mẹcon Cám tham lam độc ác sẽ bị trừng trị

* Đẽo cày giữa đường : Khuyên người ta

phải tự tin , không nên thấy ai nói thế nàocũng làm theo

+ Mỗi HS nói về một truyện

· Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh hiền

lành , chăm chỉ , biết giúp đỡ người khác sẽđược hưởng hạnh phúc , còn Lý Thông giantham , độc ác bị trừng trị thích đáng

· Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con bà góa

giàu lòng nhân ái , sẽ đuợc đền đáp xứngđáng

· Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết

yêu thương , giúp đỡ người yếu

· Trầu cau , Sự tích dưa hấu , ….

- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạycon cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu , độlượng , công bằng , chăm chỉ , tự tin

- Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

- HS nhắc lại

- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu , công bằng , độ lượng

- HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi :Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng , tha thiết ,trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

- Ví dụ đoạn thơ : Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền / thì lại gặp hiền Người ngay / thì được phật / tiên độ trì Mang theo truyện cổ / tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưa Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi

- Đọc thầm , học thuộc

- HS thi đọc

- HS trả lời

Trang 32

- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên

con cháu điều gì ?

- Em thích những truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của người Việt Nam ta ? Em hãy nêu ý

nghĩa của câu truyện đó ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Nhiều HS cho ý kiến

TẬP LÀM VĂN

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I Mục tiêu:

-Hiểu được hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

-Biết xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu

-Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài:

- Bài học trước các em đã biết Vậy khi kể về

hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ? Bài

học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó

b) Nhận xét

Yêu cầu 1 :

- Gọi HS đọc truyện

-GV đọc diễn cảm Chú ý phân biệt lời kể của

các nhân vật Xúc độbg , giọng buồn khi đọc lời

nói : Thưa cô , con không có ba

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc câu chuyện của mình

- HS lắng nghe

-2 HS đọc khátiếp nối nhau đọc truyện

- Lắng nghe

Trang 33

Yêu cầu 2 :

- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy và bút

dạ cho nhóm trưởng .Yêu cầu HS thảo luận

nhóm và hoàn thành phiếu

(Lưu ý HS : Trong truyện có bốn nhân vật

:người kể chuyện (tôi) , cha người kể chuyện

,cậu bé bị điểm không và cô giáo Các em tập

trung tìm hiểu hành động của em bé bị điểm

không )

- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả làm việc

trong nhóm

- Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Chia nhóm , nhận đồ dùng học tập , thảoluận và hoàn thành phiếu

-Là ghi những nội dung chính , quan trọng

- 2 HS đại diện lên trìng bày

- Nhận xét , bổ sung

Giờ làm bài : không tả , không viết , nộp giấy

trắng cho cô ( hoặc nộp giấy trắng ) Cậu bé rất trung thực , rất thương cha Giờ trả bài : Làm thinh khi cô hỏi , mãi sau mới

trả lời : “ Thưa cô con không có ba” ( hoặc : im

lặng mãi sau mới nói )

Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình

Lúc ra về : Khóc khi bạn hỏi : “ Sao mày không

tả ba của đứa khác ? ( hoặc : Khóc khi bạn hỏi )

Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình dù chưa biết mặt

- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể

kể lại câu chuyện ?

-Giảng : Tình cha con là một tình cảm tự nhiên,

rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc khi bạn

hỏi sao không tả ba của người khác đã gây xúc

động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha,

lòng trung thực tâm trạng buồn tủi ví mất cha

của cậu bé

Yêu cầu 3 :

- Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự

nào ? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ ?

* Khi trả bài cậu bé lặng thinh , mãi sau mớitrả lời cô giáo vì cậu xúc động cậu bé rấtyêu cha , cậu tủi thân vì không có cha , cậu

mà không thể trả lời ngay là ba cậu đã mất

* Lúc ra về , cậu bé khóc khi bạn cậu hỏisao không tả ba của đứa khác Cậu khôngthể mượn ba của bạn làm ba của mìnhvì cậurất yêu ba cho dù cậu chưa biết mặt

- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có kết luậnchính xác

- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước ,xảy ra sau thì kể sau

- Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú

ý kể lại các hành động của nhân vật

Trang 34

-GV nhắc lại ý đúng và giảng thêm : Hành động

tiểu biểu là hành động quan trọng nhất trong

một chuỗi hành động của nhân vật Ví dụ: Khi

nộp giấy trắng cho cô , cậu bé có thể có hành

động cầm tờ giấy , đứng lên và ra khỏi bàn , đi

về phía cô giáo … Nếu kể tất cả các hành động

như vậy , lời kể sẽ dài dòng không cần thiết

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Em hãy lấy VD chứng tỏ khi kể chuyện chỉ kể

lại những hành động tiêu biểu và các hành động

nào xảy ra trước thì kể trước , xảy ra sau thì kể

sau

d) Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập

- Bài tập yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên nhân vật phù

hợp với hành động

- Có thể gợi ý cho HS hỏi lại bạn : Tại sao bạn

lại ghép tên Sẻ vào câu 1 ?

- Nhận xét , tuyên dương HS ghép đúng tên và

trả lời đúng , rõ ràng câu hỏi của các bạn

- Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành

Nội dung truyện :

Một hôm , Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê

Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn Thế là

hằng ngày , Sẻ nằm trong tổ ăn hạt Khi ăn hết ,

Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi Gió đưa những hạt

kê từ trong hộp bay ra Chích đi kiếm mồi , tìm

được những hạt kê ngon lành ấy Chích bèn gói

cẩn thận những hạt còn sót lại vào một chiếc lá ,

rồi đi tìm người bạn thân của mình Chích vui vẻ

chia vho Sẻ một nửa Sẻ ngượng nghịu nhận quà

của Chích và tự nhủ : “ Chích đã cho mình một

bài học quý về tình bạn

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ viết lại

câu truyện chim Sẻ và chim Chích và chuẩn bị

bài sau

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ

- 2 HS kể vắn tắt truyện các em đã từng đọchay nghe kể

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài tập

- điền đúng tên nhân vật : Chích hoặc Sẻvào trước hành động thích hợp và sắp xếpcác hành động ấy thành một câu chuyện

- Thảo luận cặp đôi

- 2 HS thi làm nhanh trên bảng

- Hỏi và trả lời

- HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng

- Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5 -2– 4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9

- 3 – 5 HS kể lại câu chuyện

Trang 35

LUYỆN TỪ VÀ CÂUDẤU HAI CHẤM

1 Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đọc các từ ngữ đã tìm ở

bài 1 và tục ngữ ở bài 4 , tiết luyện từ và câu “

Nhân hậu – đoàn kết ”.

- Nhận xét , cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Ở lớp 3 , các em đã học những dấu câu nào ?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vế tác

dụng và cách dùng dấu hai chấm

b) Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc yêu cầu

a) Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trong câu dấu hai chấm có tác dụng gì ? Nó

dùng phối hợp với dấu câu nào ?

b) , c) Tiến hành tương tự như a)

- Qua các ví dụ a) b) c) em hãy cho biết dấu hai

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Chia 4 nhóm cho HS thi nhau điền từ vào chỗ

trống cho đủ câu ghi nhớ GV treo 4 tờ giấy khổ

to ( hoặc bảng phụ ) , 2 tờ ghi câu ghi nhớ 1, để

- 1 HS đọc bài 1 , 1 HS đọc bài 4

-dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi , dấuchấm than

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Đọc thầm , tiếp nối trả lời đến khi có câutrả lời đúng : Dấu hai chấm báo hiệu phầnsau là lời nói của Bác Hồ Nó dùng phốihợp với dấu ngoặc kép

- Lời giải : b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nóicủa Dế mèn Nó được dùng phối hợp vớidấu gạch đầu dòng

c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau làlời giải thích rõ những điều lạ mà bà giànhận thấy khi về nhà như : sân đã đượcquét sạch , đàn lợn đã được ăn , cơm nước

đã nấu tinh tươm , vườn rau sạch cỏ

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phậncâu đứng sau nó là lời của nhân vật nói hay

là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

- Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhânvật , dấu hai chấm được dùng phối hợp vớidấu ngoặc kép , hay dấu gạch đầu dòng

- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- HS theo 4 nhóm điền từ còn thiếu vào chỗtrống Lớp trưởng hướng dẫn cả lớp nhậnxét kết quả điền của từng nhóm

Trang 36

trống từ nhân vật , giải thích ; 2 tờ ghi câu 2 , để

trống dấu ngoặc kép , gạch đầu dòng

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của

mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn

- Gọi HS chữa bài và nhận xét

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có

thể phối hợp với dấu nào ?

+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao ?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình trước lớp,

đọc rõ dấu hai chấm dùng ở đâu ? Nó có tác

dụng gì ?

-GV nhận xét , cho điểm những HS viết tốt và

giải thích đúng

Ví dụ 1:

Một hôm bà vẫn đi làm như mọi khi Nhưng

giữa đường bà quay về , nấp sau cánh cửa Bà

bỗng thấy một chuyện kì lạ: từ trong chum một

nàng tiên bước ra Bà rón rén lại gần chum nước

và đập vỡ vỏ ốc ra Thấy động nàng tiên giật

mình quay lại định chui vào nhưng vỏ ốc đã vỡ

tan Bà già ôm lấy nàng và nói :

- Con hãy ở lại đây với mẹ !

Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau suốt

đời

· Dấu hai chấm thứ nhất dùng để giải thích một

chuyện kì lạ mà bà lão thấy !

· Dấu hai chấm thứ hai dùng để giới thiệu lời

nói của bà lão với nàng tiên ốc

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau trả lời và nhận xét chođến khi có lời giải đúng

a) + Dấu hai chấm thứ nhất ( phối hợp vớidấu gạch đầu dòng ) có tác dụng báo hiệu

bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

“ tôi ” + Dấu hai chấm thứ hai ( phối hợp với dấungoặc kép ) báo hiệu phần sau là câu hỏicủa cô giáo

b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho

bộ phận đứng trước, làm rõ những cảnh đẹpcủa đất nước hiện ra là những cảnh

gì ?

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK + Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhânvật có thể phối hợp với dấu ngoặc kép hoặckhi xuống dòng phối hợp với dấu gạch đầudòng

+ Khi dùng để giải thích thì nó không cầndùng phối hợp với dấu nào cả

- Viết đoạn văn

- Một số HS đọc bài của mình ( tuỳ thuộcvào thời gian )

Ví dụ 2:

Từ hôm đó , đi làm về bà thấy trong nhà cónhiều điều khác lạ : nhà cửa sạch sẽ , đànlợn đã được cho ăn , cơm nước đã nấu tinhtươm , vườn rau sạch cỏ Bà quYết địnhrình xem Một lần đi làm về bà thấy nàngtiên từ trong chum nước bước ra Bà rón rénlại gần chum nước và đập vỡ vỏ ốc Nàngtiên thấy động quay lại tìm vỏ ốc nhưngkhông còn Bà lão ôm lấy nàng và bảo :

- Con hãy ở lại đây với mẹ !

· Dấu hai chấm thứ nhất dùng để giảithích một chuyện kì lạ mà bà lão thấy

· Dấu hai chấm thứ hai dùng để giớithiệu lời nói của bà lão với nàng tiên ốc

Trang 37

-Hiểu được đặc điểm ngoại hình của nhân vật có thể nói lên tính cách , thân phận của nhân vật

đó trong bài văn kể chuyện

-Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩacủa truyện khiđọc truyện , tìm hiểu truyện

-Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 ( để chỗ trống ) để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhânvật

-Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Khi kể lại

hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết

- Giới thiệu : Hình dáng bên ngoài của nhân vật

thường nói lên tính cách của nhân vật đó Trong

bài văn kể chuyện tại sao có khi cần phải miêu tả

ngoại hình nhân vật ? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời

đó trong bài học hôm nay

b) Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Chia nhóm HS , phát phiếu và bút dạ cho HS

Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- Kết luận :

1 Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của Nhà Trò

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 2 HS kể lại câu chuyện của mình

+ Tính cách của nhân vật thường biểu hiệnqua hình dáng , hàng động , lời nói , ý nghĩa

Trang 38

về :

- Sức vóc : gầy yếu quá

- Thân mình : bé nhỏ , người bự những phấn như

* Kết luận : Những đặc điểm ngoại hình tiêu

biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân

phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm

sinh động , hấp dẫn

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu tả ngoại

hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc

thân phận của nhân vật đó

d) Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Chi

tiết nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên

lạc ? Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé ?

- Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân

những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình ?

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Kết luận :

Tác giả chú ý đến miêu tả những chi tiết về

ngoại hình của chú bé liên lạc : người gầy , tóc

búi ngắn , hai túi áo cánh nâu trễ xuống tận đùi,

quần ngắn tới gần đầu gối , đôi bắp chân nhỏ

luôn luôn động đậy , đôi mắt sáng và xếch

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Các chi tiết ấy nói

lên điều gì ?

Kết luận : Các chi tiết ấy nói lên :

+ Thân hình gầy gò , bộ áo cánh nâu , quần

ngắn tới gần đầu gối cho thấy chú bé là con một

gia đình nông dân nghèo , quen chịu đựng vất vả

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- HS tìm trong các bài đã học hoặc đã đọc ởtrong báo

· Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác Chị có một thân hình nở nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn , chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao giờ , mọc lòa xòa tự nhiên , làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi

Những đặc điểm ngoại hình có thể đánh giáchị Chấm là một con người rất khỏe mạnh ,

tự nhiên , ngay thẳng và sắc sảo

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và đoạn văn

- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dướinhững chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình

- Nhận xét , bổ sung bài làm của bạn

- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lờiđúng

Trang 39

+ Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng

nhiều thứ quá nặng có thể cho thấy chú bé rất

hiếu động , đã từng đựng rất nhiều đồ chơi hoặc

đựng cả lựu đạn khi đi liên lạc

+ Bắp chân luôn động đậy , đôi mắt sáng và

xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn , hiếu động ,

thông minh , thật thà

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS quan sát tranh minh họa truyện thơ

Nàng tiên Ốc

- Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn có kết hợp tả

ngoại hình nhân vật

- Yêu cầu HS tự làm bài GV giúp đỡ những HS

yếu hay gặp khó khăn

- Yêu cầu HS kể chuyện

- Nhận xét , tuyên dương những HS kể tốt

Ví dụ 1:

Ngày xưa , có một bà lão nghèo khó sống bằng

nghề mò cua bắt ốc Bà chẳng có nơi nào nương

tựa Thân hình bà gầy gò , lưng còng xuống Bà

mặc chiếc áo cánh nâu đã bạc màu và cái váy

đụp màu đen Mái tóc bà đã bạc trắng Nhưng

khuôn mặt bà lại hiền từ như một bà tiên với đôi

mắt sáng Bà thường bỏm bẻm nhai trầu khi bắt

ốc , mò cua

Ví dụ 3:

Một hôm ra đồng bà bắt được một con ốc rất

lạ : Con ốc tròn , nhỏ xíu như cái chén uống

nước trông rất xinh xắn và đáng yêu Vỏ nó màu

xanh biếc , óng ánh những đường gân xanh Bà

ngắm mãi mà không thấy chán

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Khi tả ngoại hình nhân vật , cần chú ý tả những

gì ?

+ Tại sao khi tả ngoại hình chỉ nên tả những đặc

điểm tiêu biểu

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ ,

viết lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Quan sát tranh minh họa

ăn rồi ra vườn nhặt cỏ, tưới rau

- Hs trả lời

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TẬP ĐỌCTHƯ THĂM BẠN

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Tuần 3

Trang 40

mãi mãi , tấm gương , xả thân , khắc phục , quyên góp ,

-Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc - Hiểu

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân , quyên góp , khắc phục ,…

-Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm bạn bè : thương bạn , muốn chia sẻ cùng bạn khi bạngặp chuyện buồn , khó khăn trong cuộc sống

3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

-Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

-Các tranh , ảnh , tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ

Truyện cổ nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế nào ?

3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một

việc làm cần thiết Là HS các em đã làm gì để

ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài học hôm nay

giúp các em hiểu được tấm lòng của một bạn nhỏ

đối với đồng bào bị lũ lụt

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa

chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

· Toàn bài : đọc với giọng trầm , buồn , thể hiện

sự chia sẻ chân thành Thấp giọng hơn khi nói

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồiviết thư và dõi theo khung cảnh mọi ngườiđang quyên góp ủng hộ đồng bào

+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

Ngày đăng: 26/08/2016, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc - Giáo án Tiếng việt 4 full
Hình c ủa nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc (Trang 38)
Hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ? Vì sao - Giáo án Tiếng việt 4 full
nh ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ? Vì sao (Trang 65)
Hình thức. - Giáo án Tiếng việt 4 full
Hình th ức (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w