1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 5 tiết môn lý thuyết tài chính tiền tệ

14 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File là tổng hợp 5 file word giáo án 5 tiết của môn học lý thuyết tài chính tiền tệ dành cho bậc đại học, cao đẳng, trung cấp cho sinh viên ngành kinh tế. Toàn bộ kiến thức môn học lý thuyết tài chính tiền tệ được sử dụng trong thi tuyển vào các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam

Trang 1

Giáo án số: 6; Số tiết: 5; Tổng số tiết đã giảng: 30

Thực hiện ngày tháng năm 2011

Tên bài

học:

Các hình thức thanh tốn: thư tín dụng, thẻ

thanh tốn & thanh tốn quốc tế

( THUỘC CHƯƠNG IV: THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT )

Mục đích:

Về kiến thức: Hiểu được những vấn đề cơ bản về

các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức cơ bản trên

vào vào thực tế.

Về thái độ: Có nhận thức đúng đắn về tầm quan

trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế ở nước ta.

Yêu cầu: Học sinh phải nắm chắc nội dung bài học để vận dụng trong thực tế.

I ỔN ĐỊNH LỚP (Thời gian 05 phút):

1 Số học sinh vắng mặt: ; Tên :

2 Nội dung nhắc nhở:

Các anh chị đi học chuyên cần và ghi chép bài đầy đủ.

II KIỂM TRA BÀI CŨ (Thời gian 15 phút):

1 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

2 Dự kiến học sinh kiểm tra:

III GIẢNG BÀI MỚI (Thời gian 195 phút)

1 Đồ dùng dạy học: bảng, phấn, giáo án, biểu mẫu, bảng phụ.

3 Nội dung, phương pháp:

STT Họ và tên Điểm kiểm tra Ghi chú

01

1

Trang 2

STT Nội dung giảng dạy Thời gian (phút) Phương pháp

CHƯƠNG IV THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

TIỀN MẶT (Tiếp theo)

I Một số vấn đề chung về

TTKDTM :

II Các hình thức thanh toán

quốc nội:

1 Thanh toán bằng séc:

2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:

3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:

4.Thanh toán bằng thư tín dụng

( GIẢNG MỚI ):

5 Thẻû thanh toán:

III Thanh toán quốc tế:

1 Tỷ giá hối đoái:

a.Khái niệm:

b.Cơ sở hình thành tỷ giá hoái đoái:

c Ý nghĩa của tỷ giá hối đoái:

2 Thanh toán quốc tế:

2.1 Khái niệm:

2.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế:

2.3 Các hình thức thanh toán quốc tế:

a Thanh toán tín dụng chứng từ L/C(Letter of Credit)ø:

b Thanh toán uỷ thác thu:

c.Hình thức chuyển tiền(nhờ chi)

3 Tín dụng quốc tế:

3.1 Khái niệm:

3.2 Sự cần thiết của tín dụng quốc tế:

3.3 Các hình thức tín dụng quốc tế:

50

145

Thuyết trình, phát vấn,minh họa thực tế, học sinh ghi.

IV TỔNG KẾT BÀI (Thời gian 05 phút)

Trang 3

- Củng cố lại bài học

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (Thời gian 05 phút)

1) Ơn tập, kiểm tra hết mơn

VI TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN VỀ:Chất

lượng,nội dung, phương pháp, thời gian thực hiện bài giảng: phù hợp.

Ngày tháng năm 2011

Ban Giám Hiệu Tổ Cơ sở vàø

nghiệp vụ Giáo viên thực hiện N

ỘI DUNG BÀI GIẢNG

CHƯƠNG IV THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

I Một số vấn đề chung về thanh toán không

dùng tiền mặt

II Các hình thức thanh toán quốc nội:

1 Thanh toán bằng séc:

2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:

3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:

4 Thanh toán bằng thư tín dụng(giảng mới):

a/ Khái niệm:

Thanh toán bằng thư tín dụng là một hình thức thanh toán mà trong đó ngưởi trả tiền (người mua) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả cho người bán hàng một số tiền nhất định theo đúng với những điều khoản ghi trên thư tín dụng.

Thư tín dụng là một văn bản pháp lý do ngân hàng bên mua lập ra để cam kết trả tiền cho người bán khi người bán thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong văn bản.

b/Phạm vi áp dụng:

Dùng để thanh toán giữa các khách hàng trong cùng hoặc khác địa phương.

c/ Quy trình thanh toán:

3 ( 6b ) ( 1 )

Ngân hàng trả tiền thanh toán thư Ngân hàng

tín dụng

) ( 2 )

( 4 )

Trang 4

Giải thích:

(1) Người mua đến ngân hàng phục vụ mình làm thủ tục mở thư tín dụng.

(2) Ngân hàng trả tiền trích tiền từ tài khoản của người mua chuyển sang lưu ký vào tài khoản thanh toán bằng thư tín dụng và gửi ngay thư tín dụng đến cho ngân hàng thanh toán thư tín dụng.

(3) Ngân hàng thanh toán thư tín dụng thông báo cho người bán biết người mua đã chuyển tiền.

(4) Người bán xuất hàng hoá, cung ứng dịch vụ hòan thành cho người mua.

(5) Người bán gửi chứng từ đến ngân hàng thanh toán thư tín dụng nhờ thanh toán

(6a

) Ngân hàng thanh toán thư tín dụng ghi có và gửi giấybáo có cho bên bán (6b

) Ngân hàng thanh toán thư tín dụng chuyển chứng từvà thanh toán với ngân hàng mở L/C (7) Ngân hàng trả tiền tất toán tài khoản tiền gửi thư tín dụng và thông báo cho người mua biết đã thanh toán tiền cho người bán.

5 Thẻû thanh toán:

a/ Khái niệm:

Thẻ thanh toán là công cụ để chi trả tiền hàng hoá và dịch vụ, là công cụ để rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền tự động.

b/ Các loại thẻ thanh toán:

Có 4 thẻ thanh toán:

+ Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán không phải ký quỹ, được cấp cho các khách hàng có quan hệ thường xuyên và uy tín với ngân hàng Số tiền tối đa trên thẻ chính là số dư trên tài khoản, hoặc hạn mức tiền vay.

+ Thẻ ký quỹ: là thẻ thanh toán phải ký quỹ trước tại ngân hàng, được cấp cho tất cả các khách hàng có ký quỹ tại ngân hàng Số tiền tối đa trên thẻ chính là số tiền ký quỹ tại ngân hàng.

+ Thẻ tín dụng: áp dụng cho những khách hàng vay vốn để mua thẻ Số tiền tối đa trên thẻ chính là hạn mức tiền vay.

+ Thẻ ATM(đa năng): là thẻ ngân hàng cấp cho các cá nhân có tài khoản mở tại ngân hàng, dùng để rút hoặc thanh toán tại các máy thanh toán tiền tự động.

Trang 5

III Thanh toán quốc tế:

1 Tỷ giá hối đoái:

a Khái niệm:

Việc quy đổi đồng tiền quốc gia này sang đồng tiền quốc gia khác gọi là hối đối quốc tế.

Khi quy đổi đồng tiền quốc gia này sang đồng tiền quốc gia khác theo một tỷ giá nhất định gọi là tỷ giá hối đối.

Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi một đơn vị tiền tệ nước này sang một đơn vị tiền tệ nước khác.

b Cơ sở hình thành tỷ giá hoái đoái:

- Chế độ bản vị vàng:

Trong chế độ bản vị vàng, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được xác định dựa trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền với nhau

- Chế độ lưu thông tiền giấy:

- Tỷ giá hối đoái được hình thành bằng so sánh sức mua của hai tiền tệ

c Ý nghĩa của tỷ giá hối đoái:

- Tỷ giá hối đoái là một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ Ổn định được tỷ giá hối đoái sẽ ổn định được đồng nội tệ, giá cả và ổn định kinh tế vĩ mô Tỷ giá hối đoái còn là công cụ hữu hiệu thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương.

- Tỷ giá hối đoái có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ ngoại thương, ảnh hưởng trực tiếp đến xuất nhập khẩu, tác động đến cán cân thanh toán của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.

2 Thanh toán quốc tế:

2.1 Khái niệm:

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản chi đối ngoại giữa các nước với nhau để hoàn tất việc xuất nhập hàng hoá, đầu tư vốn, vay viện trợ,… dưới hình thức chuyển tiền hay thanh toán bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng của các nước liên quan.

2.2 Các phương tiện thanh toán quốc tế:

a Hối phiếu:

a1, Khái niệm:

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho người khác, yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu.

a2, Đặc điểm:

- Hối phiếu mang tính trừu tượng hay tính độc lập của khoản nợ ghi trên hối phiếu:

5

Trang 6

+ Trên hối phiếu không cần ghi rõ nội dung quan hệ tín dụng, tức nguyên nhân phát sinh việc lập hối phiếu mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung có liên quan đến việc trả tiền.

+ Hiệu lực pháp lý không phụ thuộc vào nguyên nhân phát sinh ra hối phiếu.

+ Do có tính trừu tượng nên hối phiếu có thể bị lạm dụng phát hành dưới dạng hối phiếu khống.

- Hối phiếu có tính chất bắt buộc trả tiền: người trả tiền hối phiếu phải trả đúng nội dung ghi trên tờ phiếu, người trả tiền không vì bất cứ lý do nào mà từ chối trả tiền trừ trường hợp hối phiếu được lập ra trái với luật điều chỉnh nó.

- Hối phiếu có tính lưu thông: hối phiếu có thể chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của nó Nhờ vào tính trừu tượng, tính bắt buộc nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu mà nó có tính lưu thông.

b Séc:

b1/ Khái niệm:

Séc là lệnh thanh toán do ngân hàng phát hành theo êu cầu khách hàng và đề nghị ngân hàng đại lý ở nước ngoài thanh toán cho người cầm séc, có thẻ thanh toán bằng chuyển khoản hay rút tiền mặt.

b2/ Đặc điểm:

- Séc có tính chất thời hạn nghĩa là tờ séc có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán trong thời hạn hiệu lực của nó.

- Thời hạn của séc được ghi rõ trên tờ séc.

+ Trong cùng châu lục: 20 ngày làm việc;

+ Khác châu lục : 70 ngày làm việc.

- Dùng để thanh toán trong lĩnh vực mậu dịch và phi mậu dịch.

2.3 Các hình thức thanh toán quốc tế:

2.3.1 Thanh toán tín dụng chứng từ L/C(Letter

of Credit)ø:

a/ Khái niệm:

Tín dụng chứng từ là một hình thức thanh toán mà trong đó theo yêu cầu của người nhập khẩu, ngân hàng của người nhập khẩu đứng ra cam kết bằng văn bản, cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu

do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đã đề ra trong L/C

b/ Phạm vi áp dụng:

L/C dùng để thanh toán trong lĩnh vực mậu dịch quốc tế

Trang 7

c/ Quy trình thanh toán L/C :

Ghi chú:

(1) Người nhập khẩu đến ngân hàng mở L/C làm thủ

tục mở L/C

(2) Ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C và thông

báo nội dung L/C cho ngân hàng thông báo

(3) Ngân hàng thông báo xác nhận, thông báo nội

dung L/C cho người xuất khẩu và gửi bản chính L/C cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì gửi hàng

cho người nhập khẩu, nếu không thì yêu cầu người nhập khẩu và ngân hàng mở L/C sữa đổi L/C, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương đến khi chấp nhận mới gửi hàng

(5) Sau khi gửi hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng

từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho ngân hàng thông báo để được thanh toán

(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh

toán sang cho ngân hàng mở L/C để kiểm tra chứng từ thanh toán

(7) Ngân hàng mở L/C thông báo cho người xuất

khẩu biết, nếu đồng ý thanh toán thì ngân hàng giao bộ chứng từ hàng hóa cho họ để đi nhận hàng

(8) Ngân hàng mở L/C chuyển tiền cho ngân hàng

thông báo L/C

(9) Ngân hàng thông báo L/C ghi có tài khoản và

gửi giấy báo có cho người xuất khẩu

d/ Chứng từ thanh toán:

Chứng từ thanh toán là bộ chứng từ phù hợp với quy định trong L/C, thông thường bao gồm:

Hối phiếu (bắt buộc phải có).

7

Người xuất khẩu

Người nhập

khẩu

HĐNT

Ngân hàng thông

báo L/C (Ngân hàng thanh

toán)

Ngân hàng mở

L/C (Ngân hàng trả

tiền)

(3 ) ( 2)

( 4 )

(6 )

(6 ) (8)

(5 ) (9) (7)

(1)

Trang 8

Chứng từ thương mại :

 Chứng từ hàng hóa:

- Hợp đồng ngoại thương

- Hóa đơn thương mại

- L/C

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Phiếu đóng gói

- Giấy kiểm định

- Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng

- Các chứng từ khác

 Chứng từ vận tải:

- Vận đơn đường biển

- Vận đơn hàng không

- Biên lai gửi hàng đường biển không chuyển nhượng

- Chứng từ vận tải đa phương thức

- Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông

 Chứng từ bảo hiểm :

- Hợp đồng bảo hiểm bao

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Bảo hiểm đơn

- Phiếu bảo hiểm

e/ Ưu nhược điểm của L/C:

- Ưu điểm: An toàn cho người bán và người mua

- Nhược điểm: Thủ tục rườm rà

2.3.2 Thanh toán uỷ thác thu:

a Khái niệm :

Hình thức uỷ thác thu (nhờ thu) là một hình thức thanh toán trong đó người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở chứng từ của người xuất khẩu xuất trình

b Các loại uỷ thác thu: Có 02 hình thức

ủy thác thu:

b1/ Hình thức nhờ thu phiếu trơn:

Khái niệm:

Nhờ thu phiếu trơn là hình thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào chứng từ tài chính do mình xuất trình còn chứng từ thương mại thì gửi cùng với hàng hóa cho người nhập khẩu

Trang 9

Trường hợp áp dụng:

Thanh toán về các giao dịch liên quan đến xuất khẩu hàng hoá trong điều kiện người nhập khẩu và người xuất khẩu tin cậy lẫn nhau, có liên doanh với nhau giữa công ty mẹ và công ty con

Rủi ro của hình thức nhờ thu phiếu

trơn:

- Người xuất khẩu không kiểm soát được khả năng thanh toán của người nhập khẩu do: người nhập khẩu vở nợ, năng lực tài chính thấp hoặc người nhập khẩu chủ tâm lừa đảo,… Như vậy rủi ro chủ yếu thuộâc về người xuất khẩu

- Người nhập khẩu: chỉ gặp rủi ro trong trường hợp lệnh nhờ thu đến trước hàng hóa và người nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán mà không biết hàng hóa có đúng với nội dung hợp đồng hay không

b2/ Hình thức nhờ thu kèm chứng từ:

Khái niệm:

Hình thức nhờ thu kèm chứng từ là hình thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào chứng từ tài chính và chứng từ thương mại gửi kèm với điều kiện là nếu người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trên hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu để đi nhận hàng

Điều kiện trao chứng từ:

, Điều kiện D/P và D/A:

- Điều kiện D/P(Documents Against Payment): người nhập khẩu phải thanh toán tiền ngay khi chứng từ được xuất trình

- Điều kiện D/A(Documents Against Payment): Người nhập khẩu phải ký chấp nhận thanh toán hối phiếu sau một thời gian nhất định Khi đó người nhập khẩu nhận đươcï bộ chứng từ và đi nhận hàng

Tại sao điều kiện D/A rủi ro hơn điều kiện D/P?

Điều kiện D/P:

Người xuất khẩu

còn kiểm soát

được hàng hóa cho

đến khi người nhập

khẩu thanh toán

Điều kiện D/A:

Sau khi kiểm tra chứng từ , nếu đồng ý hối phiếu thì người nhập khẩu ký chấp nhận hối phiếu, nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng, người xuất khẩu mất

9

Trang 10

Khi người nhập

khẩu không thể

thanh toán thì người

xuất khẩu có thể:

- Kiện người

nhập khẩu

- Chở hàng về

nước

- Tìm người mua

khác

- Thu xếp để bán

đấu giá,

quyền kiểm soát hàng hóa và chịu các rủi ro sau:

- Người nhập khẩu từ chối thanh toán vào ngày hối phiếu đến hạn(hàng hóa không đúng yêu cầu, hàng không tiêu thụ được, người nhập khẩu lừa đảo người xuất khẩu)

- Người nhập khẩu bị phá sản,

do đó người xuất khẩu không thu được tiền

c Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu :

Ghi chú:

(1) Người xuất khẩu gửi hàng hóa (hoặc hàng hóa

kèm theo chứng từ thương mại) cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu xuất trình chứng từ tài chính

(hoặc chứng từ tài chính và chứng từ thương mại) uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình để thu hộ tiền

(3) Ngân hàng xuất khẩu chuyển chứng từ cho ngân

hàng nhập khẩu để thông báo cho bên nhập khẩu

(4) Ngân hàng nhập khẩu thông báo cho người nhập

khẩu, nếu người nhập khẩu đồng ý thanh toán thì gửi văn bản đến ngân hàng để đề nghị thanh toán( và ngân hàng giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu)

(5) Ngân hàng nhập khẩu ghi nợ tài khoản của người

Ngân hàng

nhập khẩu (3) Ngân hàng xuất khẩu

(4)

Người xuất khẩu (1)

HĐN T

Người nhập

khẩu

(6)

(7)

Ngày đăng: 08/12/2018, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w