1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 15 (NC)

14 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Nst Giới Tính Và Nst Thường
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ chứa các gen quy định tính trạng thường Ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng liên kết với giới tính... NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI G

Trang 1

Dựa vào kiến thức đã học Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa NST giới tính và NST thường.

Trang 2

Những điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính:

NST thường NST giới tính

Luôn tồn tại thành từng

cặp tương đồng Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc

không tương đồng hoàn toàn (XY, XO)

Số cặp NST >1 Số cặp NST = 1

Chỉ chứa các gen quy định

tính trạng thường Ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen

quy định tính trạng liên kết với giới tính

Trang 3

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Ở mỗi loài, giới tính được xác định tuỳ thuộc vào

sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào

Ví dụ:

- Ở người: XX nữ; XY nam

- Ở gà (chim): XY gà mái; XX gà trống

- Ở châu chấu: XX con cái; XO con đực

NST giới tính, ngoài việc quy định tính đực, cái;

còn có các gen quy định các tính trạng thường Sự di truyền của các gen này gọi là sự di truyền liên kết với giới tính.

Trang 4

Vùng tương đồng

Vùng không tương đồng

trên NST Y

Vùng không tương đồng

trên NST X

Sự phân hoá các đoạn trên cặp

NST XY của người

Trang 5

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Bộ NST của người (nam) Bộ NST của ruồi giấm

Trang 6

1.1 Thí nghiệm của Moocgan.

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

II DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

1 Gen trên NST giới tính X.

1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm

- Xét phép lai thuận:

+ TLPLKH F2 là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng = 2gt x 2gt

Do đó màu mắt được chi phối bởi một cặp gen; trong

đó mắt đỏ là tính trạng trội (W), mắt trắng là tính trạng lặn (w)

+ Nếu các gen nằm trên NST thường thì ruồi mắt

trắng F2 không thể toàn là ruồi đực Do đó gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính

Trang 7

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

1.1 Thí nghiệm của Moocgan.

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

II DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

1 Gen trên NST giới tính X.

1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm

- Xét phép lai thuận:

+ TLPLKH F2 là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng = 2gt x 2gt Do đó màu mắt được chi phối bởi một cặp gen; trong đó mắt đỏ là tính trạng trội (W), mắt trắng là tính trạng lặn (w).

+ Nếu các gen nằm trên NST thường thì ruồi mắt trắng F2 không thể toàn là ruồi đực Do đó gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính.

- Xét phép lai nghịch:

+ Vì cả ruồi đực và ruồi cái đều có mắt trắng Nên

gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính X

- Quy ước gen: W mắt đỏ, w mắt trắng.

- Kiểu gen có thể có:

Trang 8

+ Phép lai thuận: P:

F1:

F2:

X

W

w

w

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm

- Sơ đồ lai:

Trang 9

P:

F1:

F2:

X

+ Phép lai thuận:

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm

- Sơ đồ lai:

+ Phép lai nghịch:

Trang 10

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

1.1 Thí nghiệm của Moocgan.

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

II DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

1 Gen trên NST giới tính X.

1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm

1.3 Kết luận:

Bệnh, tật do gen nằm trên NST giới tính X được

Trang 11

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

II DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

1 Gen trên NST giới tính X.

2 Gen trên NST giới tính Y.

a Một số ví dụ:

ngón tay số 2 và 3 sẽ truyền tất cả các tính trạng này cho con các con trai của mình, còn con gái thì không

b Giải thích: gen quy định tính trạng nằm trên NST

Y, không có alen tương ứng trên NST X => Di truyền cho tất cả cơ thể mang kiểu gen XY trong dòng họ

c Đặc điểm di truyền của NST Y:

cho con trai

Trang 12

- Sớm phát hiện được giới đực, cái từ nhỏ, từ đó điều kiển tỷ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi (tạo ra nhiều tằm đực vì tằm đực cho nhiều tơ)

- Phát hiện được bệnh di truyền do rối loạn cơ chế phân ly

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

I NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.

II DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

1 Gen trên NST giới tính X.

2 Gen trên NST giới tính Y.

III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯƠNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Trang 13

Sơ đồ bệnh máu khó đông (gen nằm trên NST X)

I

II

III

Trang 14

Tật đính ngón thứ 2 và 3 (túm lông trên vành tai)

I

II

III

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bệnh máu khó đông ( - Bai 15 (NC)
Sơ đồ b ệnh máu khó đông ( (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w