● Một kiến trúc tổng quát được hình thành và được thích nghi để tạo ra một hệ thống đáp ứng được các yêu cầu xác định... ● Các ứng dụng xử lý tác vụ • Các ứng dụng xử lý các yêu cầu của
Trang 1Các kiến trúc ứng dụng tin học
Trang 2● Mô tả kiến trúc trừu tượng của các hệ thống
quản lý tài nguyên
● Mô tả cấu trúc của các hệ thống xử lý ngôn
ngữ
Trang 4Các kiến trúc ứng dụng tổng quát
● Các hệ thống ứng dụng được thiết kế để đáp
ứng các yêu cầu của tổ chức
● Khi các nghiệp vụ có nhiều điểm chung thì các
hệ thống ứng dụng của chúng cũng có xu hướng có một kiến trúc chung phản ánh các yêu cầu của ứng dụng
● Một kiến trúc tổng quát được hình thành và
được thích nghi để tạo ra một hệ thống đáp ứng được các yêu cầu xác định
Trang 5Ích lợi của kiến trúc ứng dụng
● Là điểm khởi đầu cho việc thiết kế kiến trúc
● Là một cách tổ chức công việc cho đội phát
Trang 6Các kiểu ứng dụng
● Các ứng dụng xử lý dữ liệu
• Các ứng dụng xử lý dữ liệu theo lô không cần sự can thiệp trực
tiếp của người sử dụng trong quá trình xử lý.
● Các ứng dụng xử lý tác vụ
• Các ứng dụng xử lý các yêu cầu của người sử dụng và cập nhật
thông tin trong một cơ sở dữ liệu của hệ thống.
● Các hệ thống xử lý sự kiện
• Các ứng dụng trong đó hành động của hệ thống phụ thuộc vào
việc tiếp nhận các sự kiện xảy ra trong môi trường của hệ thống.
● Các hệ thống xử lý ngôn ngữ
• Các ứng dụng trong đó mục đích của người sử dụng được đặc
tả bằng một ngôn ngữ hình thức mà hệ thống sẽ xử lý và biên dịch.
Trang 8Các hệ thống xử lý dữ liệu
● Là các hệ thống tập trung vào dữ liệu, trong đó các
cơ sở dữ liệu được sử dụng với cấp độ lớn hơn rất nhiều so với bản thân phần mềm.
● Dữ liệu được đưa và và đưa ra theo lô
• Input: Một tập các số hiệu khách hàng và những số liệu về
lượng điện tiêu thụ;
• Output: Một tập các hoá đơn, mỗi hoá đon cho một khách
hàng.
● Các hệ thống xử lý dữ liệu thường có cấu trúc dữ
liệu vào - xử lý - dữ liệu ra
Trang 10● Thành phần input đọc dữ liệu từ một tệp hoặc một
cơ sở dữ liệu, kiểm tra tính hợp lệ của nó và xếp vào hàng đợi các dữ liệu hợp lệ chờ xử lý.
● Thành phần process lấy một giao tác từ hàng đợi
các input, thực hiện tính toán và tạo ra một bản ghi mới từ các kết quả tính được.
● Thành phần output đọc các bản ghi này, format
chúng một cách phù hợp và ghi vào cơ sở dữ liệu hoặc đưa ra máy in.
Trang 11Các biểu đồ luồng dữ liệu
● Chỉ ra cách thức dữ liệu được xử lý như thế
nào khi nó được chuyển qua hệ thống.
● Các phép biến đổi được biểu diễn bằng các
hình chữ nhật có góc tròn, luồng dữ liệu như các mũi tên giữa chúng và các kho dữ liệu như các hình chữ nhật.
Trang 12Write tax transactions
Monthly pay
data
Tax tables
Tax transactions
Pension data
Validate employee data
Write pension data
Write bank transaction
Write social security data
Employee
records
Monthly pay rates
Bank transactions
Social security data
Print payslip
PRINTER
Decoded employee record
Pay information
Valid employee record
Tax deduction + SS number + tax office
Pension deduction +
SS number
Empoyee data + deductions
Net payment + bank account info.
Social security deduction + SS number
Trang 13Các hệ thống xử lý giao tác
● Xử lý các yêu cầu thông tin của người sử dụng từ một
cơ sở dữ liệu hoặc các yêu cầu cập nhật cơ sở dữ liệu.
● Từ góc nhìn của người sử dụng, một giao tác là:
mục đích;
● Người sử dụng đưa ra các yêu cầu không đồng bộ
cho một dịch vụ để bộ quản lý giao tác xử lý.
Trang 14Xử lý giao tác
I/O processing Applicationlogic Transactionmanager Database
Trang 15Select service
Trang 16Phần mềm trung gian quản lý giao tác
● Phần mềm trung gian quản lý giao tác hoặc
các bộ kiểm soát xử lý từ xa điều khiển truyền thông với các kiểu đầu cuối khác nhau (ví dụ như ATM và các đầu cuối khác), phân tách các dữ liệu và gửi đi để xử lý
● Quá trình xử lý các truy vấn xảy ra trong cơ sở
dữ liệu và kết quả được gửi trở lại qua bộ quản lý giao tác tới thiết bị đầu cuối của người
sử dụng
Trang 17Quản lý giao tác
Serialised tran sactions Teleprocessing
m on itor Accoun tsdatabaseAccou nt qu eries
and u pdates
Trang 18Kiến trúc các hệ thống thông tin
● Các hệ thống thông tin có một kiến trúc chung
có thể được tổ chức dưới dạng phân tầng
● Các tầng bao gồm:
• Giao diện người sử dụng
• Truyền thông với người sử dụng
• Tìm kiếm thông tin
• Cơ sở dữ liệu hệ thống
Trang 19Kiến trúc các hệ thống thông tin
User inter face
Information retrieval and modification
User communications
Trang 20Kiến trúc hệ thống thư viện LIBSYS
● Hệ thống thư viện LIBSYS là một ví dụ về hệ thống
thông tin.
● Tầng truyền thông người sử dụng :
Trang 21Library index
Document retrieval managerRights
Print manager
Trang 22Các hệ thống phân bổ tài nguyên
● Các hệ thống quản lý một lượng nhất định các tài
nguyên (vé bongs đá, sách trong hiệu sách, v.v.) và phân phối những tài nguyên này cho người sử dụng.
● Các ví dụ về các hệ thống phân bổ tài nguyên:
nguyên được phân phối theo một chu ký thời gian;
lý là sách báo và những sản phẩm khác được đem ra cho mượn;
phải quản lý là không phận.
Trang 23Kiến trúc phân phối tài nguyên
● Các hệ thống phân phối tài nguyên là các hệ thống
được phân thành các tầng như sau:
phân phối như thế nào;
Trang 24Phân phối tài nguyên theo tầng
User inter face
Resource management Resource policycontrol allocationResource
User authentication managementQuery
Resource database
Resource delivery
Transaction management
Trang 25Thực hiện hệ thống phân tầng
● Mỗi tầng có thể được thực hiện như một thành phần
lớn chạy trên một máy phục vụ riêng biệt Đây là mô hình kiến trúc được sử dụng rộng rãi nhất đối với các hệ thống dựa trên web.
● Trên một máy riêng lẻ, các tầng trung gian được
thực hiện như một chương trình có thể giao tiếp với với cơ sở dữ liệu thông qua giao diện chương trình ứng dụng (API) của nó.
● Các thành phần tinh xảo trong các tầng có thể được
Trang 26Web browser Web server Applicationserver Databaseserver
Kiến trúc hệ thống thương mại điện tử
● Các hệ thống thương mại điện tử là những hệ
thống quản lý tài nguyên dựa trên Internet
trong đó chấp nhận việc đặt hàng hoặc dịch
vụ thông quan phương tiện điện tử
● Chúng thường được tổ chức theo kiến trúc
nhiều tầng với các tầng ứng dụng liên kết với
các tầng
Trang 27Hệ thống xử lý sự kiện
● Những hệ thống này phản ứng lại với các sự
kiện trong môi trường của hệ thống
● Đặc tính chủ yếu của chúng là không đoán
định được vì vậy cần phải có một kiến trúc phù hợp để xử lý
● Có khá nhiều hệ thống kiểu này như các
chương trình xử lý văn bản, các trò chơi
Trang 28• Phải đáp ứng nhanh với các hành vi của người dùng;
• Được tổ chức theo các giao tác dài để có thể có được những
tiện ích khôi phục hữu hiệu.
Trang 29thẻ format và các sở thích của người sử dụng;
Trang 30Kiến trúc hệ thống biên tập
File System Save Open
Editor data Editing commands
Ancillary data Ancillary commands
Command Interpret
Screen Refresh
Display Update
Event Process
Trang 31Các hệ thống xử lý ngôn ngữ
● Chấp nhận ngôn ngữ tự nhiên hoặc nhân tạo làm đầu
vào và sinh ra một biểu diễn khác của ngôn ngữ này
● Có thể bao gồm một bộ thông dịch để thao tác theo
các luật trong ngôn ngữ.
● Được sử dụng trong những tình huống mà trong đó
cách dễ nhất để giải quyết một vấn đề là mô tả một thuật toán hoặc mô tả dữ liệu hệ thống
Trang 32Một hệ thống xử lý ngôn ngữ
Translator Check syntax Check semantics Generate
Interpreter Fetch
Execute
Abstract m/c instructions
Instructions
Trang 34Mô hình luồng dữ liệu của một chương
trình dịch
Lexical
analysis
Syntactic analysis
Semantic analysis
Code generation Symbol table
Syntax tree
Trang 35Mô hình kho dữ liệu của một
chương trình dịch
Syntax analyser
Lexical analyser Semanticanalyser
Abstract syntax tr ee Grammardefinition
Symbol table
Output definition
Trang 36● Các mô hình kiến trúc ứng dụng tổng quát
giúp chúng ta hiểu rõ và có thể so sánh các loại ứng dụng khác nhau
● Các lớp ứng dụng quan trọng là các hệ thống
xử lý dữ liệu, các hệ thống xử lý giao tác, các
hệ thống xử lý sự kiện và các hệ thống xử lý ngôn ngữ
● Các hệ thống xử lý dữ liệu thao tác theo kiểu
từng lô và có cấu trúc input-process-output
Tóm lược
Trang 37Tóm lược
● Các hệ thống xử lý giao tác cho phép các
thông tin trong một cơ sở dữ liệu có thể được
xử lý và sửa đổi từ xa bởi nhiều người sử dụng