Mở đầu Tổng quan về chương trình học phần phương pháp dạy học môn tự nhiên và xã hội, và một số điểm chú ý về phương pháp học tập ở tiểu học, môn Tự nhiên và Xã hội đã được đưa vào dạy
Trang 1Đại học huế Trung tâm đào tạo từ xa
Trang 2Mở đầu
Tổng quan về chương trình học phần phương pháp dạy học môn tự nhiên và xã hội, và một số điểm chú ý về phương pháp
học tập
ở tiểu học, môn Tự nhiên và Xã hội đã được đưa vào dạy ở các trường trong toàn quốc từ năm học 1996 1997 ở các trường Sư phạm có đào tạo giáo viên tiểu học, học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội được đưa vào chương trình đào tạo các hệ : chính quy, tại chức Đại học Huế xây dựng chương trình học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội dùng cho đào tạo Cử nhân giáo dục Tiểu học hệ từ xa
I Mục tiêu của học phần phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội, Khoa học, lịch sử và địa lí ở Tiểu học
Sau khi học xong học phần, người học cần :
1. Có những hiểu biết cơ bản về mục tiêu, chương trình, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, sách và tài liệu học tập, thiết bị dạy học và phương thức kiểm tra, đánh giá môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí theo tinh thần của Luật Giáo dục
2. Có kĩ năng chuẩn bị và tổ chức quá trình dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ; kĩ năng sử dụng các đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm và một số phương tiện nghe nhìn thông dụng có tác dụng tốt
đối với quá trình dạy học, phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học
Trang 3Thông qua việc học tập, nghiên cứu học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội sinh viên được tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học mới để không ngừng nâng cao tay nghề
3. Có ý thức trao đổi nghiệp vụ, tích luỹ kinh nghiệm và phổ biến, nhân rộng kinh nghiệm của cá nhân, đồng nghiệp ; có ham muốn cải tiến và sáng tạo trong dạy học bộ môn
II Nội dung chương trình học phần phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội
Chương I : Vị trí, mục tiêu, cấu trúc và nội dung chương trình,
đặc điểm sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử
và Địa lí ở tiểu học
Chương II : Hình thành các biểu tượng và khái niệm về Tự nhiên
và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu học
Chương III : Các phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
Chương IV : Các hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
Chương V : Phương tiện dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
Chương VI : Kiểm tra và đánh giá trong môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí
Chương VII : Hướng dẫn dạy học các chủ đề môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí
III Một số điểm lưu ý về phương pháp học tập học phần phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội
1. Chương trình môn Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội, là chương trình dạy nghề Phần lớn người học hệ đào tạo từ xa đã được
Trang 4đào tạo tại trường sư phạm, đã trải qua dạy học và có tích luỹ kinh nghiệm thực tế Do vậy, người học :
Nên phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực nhận thức và hoạt
động học tập (tự nghiên cứu, trao đổi, thảo luận, tranh luận, thực nghiệm ) ; lấy lí thuyết khoa học làm sáng rõ các kinh nghiệm đã có
Chú ý thu thập, tổng kết, đánh giá kinh nghiệm của người học,
đồng thời uốn nắn những kinh nghiệm không còn phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay
Trên cơ sở vận dụng lí luận vào thực tiễn, đề xuất các ý tưởng mới, sáng tạo nhằm nâng cao nhận thức và tay nghề, hình thành và rèn luyện năng lực nghiên cứu môn học
2. Cơ sở khoa học của học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học, được xây dựng từ các môn Tâm lí học, Giáo dục học
và các môn khoa học cơ bản tự nhiên và xã hội (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử ) Do vậy, để học có hiệu quả học phần này, người học cần ôn lại hoặc nghiên cứu thêm nhiều tri thức cơ bản của các khoa học liên quan, đồng thời phải luôn cập nhật nhiều kiến thức mới về xã hội học, dân số, môi trường là những nội dung tích hợp nhiều trong các kiến thức môn Tự nhiên và Xã hội
3. Việc tự học, tự nghiên cứu liên quan thường xuyên và mật thiết với việc tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân Điều này
đòi hỏi trong quá trình học tập, tự nghiên cứu, người học phải luôn hoàn thành các câu hỏi và bài tập quy định trong giáo trình, tận dụng cơ hội thuận lợi, tranh luận với đồng nghiệp, tham dự các seminar, thường xuyên vận dụng các kiến thức đã nghiên cứu vào thực tiễn, và
có ý thức đánh giá thực tiễn dạy học môn Tự nhiên và Xã hội dưới các tri thức của học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội, ở tiểu học
Trang 5Chương I
Vị trí, mục tiêu, cấu trúc và nội dung chương trình, đặc điểm sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3), khoa học, lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5)
I Vị trí môn học Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử
và Địa lí ở tiểu học
1. Điều 24, Luật Giáo dục ghi rõ : "Giáo dục tiểu học phải bảo
đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội
và con người " Tự nhiên, xã hội, con người là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Phù hợp với trình
độ nhận thức của học sinh ở lứa tuổi từ 6 11 tuổi ở bậc Tiểu học, các nội dung tự nhiên và xã hội được trình bày một cách đơn giản trong môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3) ; môn Khoa học, Lịch sử và Địa
lí (lớp 4,5) Học sinh sẽ có những hiểu biết cơ bản, ban đầu về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên, xã hội, con người Chúng sẽ được củng cố, phát triển bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên ở Trung học cơ sở trong các môn học độc lập như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử
2. Do đặc điểm nội dung của mình, môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu học không chỉ đơn thuần cung cấp cho học sinh một khối lượng tri thức cần thiết, mà còn tập cho học sinh làm quen với cách tư duy khoa học, rèn luyện kĩ năng liên hệ kiến thức với thực tế và ngược lại, giúp cho các em có được những phẩm chất và năng lực cần thiết thích ứng với cuộc sống, hình thành ở các em thái
độ khám phá, tìm tòi thực tế
II Mục tiêu và nội dung môn tự nhiên và xã hội, khoa học, lịch sử và địa lí
Trang 6Theo chương trình Tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2001/ QĐ BGD & ĐT ngày 9 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo :
1 Tự nhiên và xã hội (các lớp 1, 2, 3)
I Mục tiêu
Môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học nhằm giúp học sinh :
1 Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về :
Con người và sức khoẻ (cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh bệnh tật, tai nạn)
Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội
(1 tiết/ tuần 35 tuần = 35 tiết)
1 Con người và sức khoẻ
Cơ thể người và các giác quan, các bộ phận của cơ thể người, vai trò nhận biết thế giới xung quanh của các giác quan, vệ sinh cơ thể và các giác quan, vệ sinh răng miệng Ăn đủ, uống đủ
2 Xã hội
Trang 7Gia đình : Các thành viên trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột) ; Nhà ở và các đồ dùng trong nhà (địa chỉ nhà ở, chỗ ăn, ngủ, làm việc, học tập, tiếp khách, bếp, khu vệ sinh và các đồ dùng cần thiết trong nhà) ; Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ; An toàn khi ở nhà (phòng tránh bỏng, đứt tay chân, điện giật)
Lớp học : Các thành viên trong lớp học, các đồ dùng trong lớp học, giữ lớp học sạch, đẹp
Thôn, xóm, xã hoặc đường, phố, phường nơi đang sống : Phong cách và hoạt động sinh sống của nhân dân ; An toàn giao thông (quy tắc
(1 tiết/ tuần 35 tuần = 35 tiết)
1 Con người và sức khoẻ
Cơ quan vận động (cơ, xương, khớp xương ; một số cử động vận
động, vai trò của cơ và xương trong cử động vận động ; phòng cong vẹo cột sống : tập thể dục và vận động thường xuyên để cơ, xương phát triển)
Cơ quan tiêu hoá (nhận biết trên sơ đồ ; vai trò của từng bộ phận trong hoạt động tiêu hoá) Ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun
2 Xã hội
Gia đình : Công việc của các thành viên trong gia đình ; Cách bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong nhà ; Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở và khu vệ sinh, chuồng gia súc ; An toàn khi ở nhà (phòng tránh ngộ độc)
Trường học : Các thành viên và công việc của họ ; Cơ sở vật chất của nhà trường ; Giữ vệ sinh trường học ; An toàn khi ở trường
Trang 8Huyện hoặc quận nơi đang sống : Cảnh quan tự nhiên ; Nghề chính của nhân dân ; Các đường giao thông và phương tiện giao thông : Một số biển báo trên đường bộ, đường sắt ; An toàn giao thông (quy tắc đi những phương tiện giao thông công cộng)
(2 tiết/tuần 35 tuần = 70 tiết)
1 Con người và sức khoẻ
Cơ quan hô hấp (nhận biết trên sơ đồ ; tập thở sâu ; thở không khí trong sạch ; phòng một số bệnh lây qua đường hô hấp)
Cơ quan tuần hoàn (nhận biết trên sơ đồ ; hoạt động lao động và tập thể dục thể thao vừa sức)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (nhận biết trên sơ đồ ; giữ vệ sinh)
Cơ quan thần kinh (nhận biết trên sơ đồ ; ngủ, nghỉ ngơi và học tập, làm việc điều độ)
2 Xã hội
Gia đình : Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại (cô dì, chú bác, cậu
và các anh chị em họ) ; Quan hệ giữa sự tăng số người trong gia đình
và số người trong cộng đồng ; An toàn khi ở nhà (phòng cháy khi đun, nấu)
Trường học : Một số hoạt động chính ở nhà trường tiểu học, vai trò của giáo viên và học sinh trong các hoạt động đó ; An toàn khi ở trường (không chơi các trò chơi nguy hiểm)
Tỉnh hoặc thành phố nơi đang sống : Một số cơ sở hành chính, giáo dục, y tế, kinh tế ; Làng quê và đô thị ; Giữ vệ sinh nơi công cộng ; An toàn giao thông (quy tắc đi xe đạp)
Trang 93 Tự nhiên
Thực vật và động vật : Đặc điểm bên ngoài của cây xanh và một
số con vật (nhận biết đặc điểm chung và riêng của cây xanh và một số con vật)
Mặt Trời và Trái Đất :
+ Mặt Trời, Nguồn sáng và nguồn nhiệt ; Vai trò của Mặt Trời
đối với sự sống trên Trái Đất ; Trái Đất trong hệ Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất
+ Trái Đất : Hình dạng, đặc điểm bề mặt và sự chuyển động của Trái Đất, Ngày đêm, năm tháng, các mùa
2 Khoa học (các lớp 4, 5)
I Mục tiêu
Môn Khoa học ở tiểu học nhằm giúp học sinh :
1 Có một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về :
Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm
Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật
Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất
Trang 10Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp Biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ
Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một
số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên
3 Hình thành và phát triển những thái độ và thói quen :
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
(2 tiết/tuần 35 tuần = 70 tiết)
1 Con người và sức khoẻ
Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường (cơ thể người sử dụng những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì)
Một số chất dinh dưỡng (chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng ) có trong thức ăn và nhu cầu các chất dinh dưỡng của cơ thể Ăn uống khi đau ốm
An toàn, phòng chống bệnh tật và tai nạn : Sử dụng thực phẩm
an toàn (rau sạch, thực phẩm tươi sống, thức ăn, đồ uống đóng hộp ) ; Phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng ; Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá (tiêu chảy, kiết lị) ; Phòng đuối nước
2 Vật chất và năng lượng
Nước : Tính chất của nước, ba thể của nước, sự chuyển thể, vòng tuần hoàn của nước ; Vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp ;
Trang 11công nghiệp và đời sống ; Sự ô nhiễm nước ; Cách làm sạch nước ; Sử dụng nước hợp lí, bảo vệ nguồn nước
Không khí : Tính chất, thành phần của không khí ; Vai trò của không khí đối với sự sống, sự cháy ; Sự chuyển động của không khí, gió, bão, phòng chống bão ; Sự ô nhiễm không khí ; Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Âm : Các nguồn âm, sự truyền âm, âm thanh trong đời sống, chống tiếng ồn
ánh sáng : Các nguồn sáng, sự truyền ánh sáng ; Vai trò của ánh sáng
Nhiệt : Cảm giác nóng, lạnh, nhiệt độ, nhiệt kế, các nguồn nhiệt : Vai trò của nhiệt
(2 tiết/ tuần 35 tuần = 70 tiết)
1 Con người và sức khoẻ
Sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của cơ thể người Vệ sinh học sinh gái, trai
An toàn, phòng chống bệnh tật và tai nạn : Không sử dụng các chất gây nghiện ; Sử dụng thuốc an toàn ; Phòng tránh một số bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan, HIV/ AIDS) ; Phòng chống xâm hại trẻ em ; Phòng tránh tai nạn giao thông
2 Vật chất và năng lượng
Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng : tre, mây, song, kim loại (sắt, đồng, nhôm) và hợp kim (gang, thép), đá vôi, gốm (gạch, ngói), xi măng, thuỷ tinh, cao su, chất dẻo, tơ sợi
Sự biến đổi hoá học của một số chất
Trang 12Sử dụng một số dạng năng lượng : Than đá, dầu mỏ, khí đốt ; Mặt Trời, gió, nước, năng lượng điện (thắp sáng, đốt nóng, chạy động cơ)
3 Thực vật và động vật
Sự sinh sản của cây xanh
Sự sinh sản của một số động vật
4 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Môi trường và tài nguyên (một số ví dụ) Vai trò của môi trường
đối với con người Tác động của con người đối với môi trường tự nhiên Dân số và tài nguyên Một số biện pháp bảo vệ môi trường
3 Lịch sử và địa lí (các lớp 4, 5)
I Mục tiêu
1 Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản, thiết thực về :
Các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu tương đối có
hệ thống theo dòng thời gian của lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho tới nay
Các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lí đơn giản ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
2 Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng :
Quan sát sự vật, hiện tượng ; thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử,
địa lí từ các nguồn khác nhau
Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để giải đáp
Nhận biết đúng các sự vật, sự kiện, hiện tượng lịch sử và địa lí
Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ
đồ
Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống
Trang 133 Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen :
Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về môi trường xung quanh các em
Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn hoá gần gũi với học sinh
II Nội dung
Lớp 4
Lịch sử
(1 tiết/ tuần 35 tuần = 35 tiết)
1 Buổi đầu dựng nước và giữ nước (Cách đây hơn 2000 năm đến
năm 179 TCN)
Nước Văn Lang Âu Lạc : Mấy nét chính của nền văn hoá Hoà Bình Bắc Sơn Đông Sơn ; Sự ra đời của nước Văn Lang Âu Lạc ; Một số nét về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ ; Thành Cổ Loa và cuộc kháng chiến chống Triệu Đà xâm lược
2 Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập (Từ năm 179 TCN đến
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (981) : Nhà Lê thành lập ; Sơ lược diễn biến của cuộc kháng chiến (trận Chi Lăng Bạch
Đằng) ; Kết quả của cuộc kháng chiến
4 Nước Đại Việt thời Lý (thế kỉ XI XII)
Trang 14Nhà Lý và việc dời đô ra Thăng Long
Nhà Trần với việc khai phá vùng đất mới và đắp đê làm thuỷ lợi
Ba lần kháng chiến chống Mông Nguyên : Tinh thần đoàn kết, quyết tâm của toàn dân ; Tài chỉ huy quân sự của vua quan nhà Trần ; Kết quả ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên
Nhà Trần suy tàn
6 Nước Đại Việt thời Lê (thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI)
Khởi nghĩa Lam Sơn ; nhà hậu Lê ra đời
Vài nét tiêu biểu về chính sách quản lí nhà nước Khoa học và giáo dục thời Lê
7 Thời Trịnh Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVI XVIII)
Trịnh Nguyễn phân tranh : đất nước bị chia cắt
Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong với sự mở rộng cương vực phía Nam
Thành thị phát triển (một số nét tiêu biểu của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An)
8 Thời Tây Sơn (thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX)
Sơ lược tiến trình Tây Sơn tiến ra Thăng Long (mở đầu việc thống nhất đất nước)
Quang Trung đại phá quân Thanh (sơ lược diễn biến các trận : Hạ Hồi, Ngọc Hồi, Đống Đa) Kết quả
Quang Trung và một số chính sách dựng nước chính
9 Thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
Nhà Nguyễn thành lập
Trang 15Kinh thành Huế (sơ lược sự hình thành và cấu trúc của kinh thành)
Địa lí
(1 tiết/ tuần 35 tuần = 35 tiết)
1 Bản đồ và cách sử dụng Bản đồ hình thể Việt Nam
2 Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền núi và trung du
(dãy núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ)
Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông, rừng)
Cư dân (mật độ dân số không lớn, ba dân tộc tiêu biểu với nét
đặc trưng về trang phục, lễ hội)
Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên rừng, sức nước, đất, khoáng sản (thuỷ điện ; khai thác chế biến gỗ, quặng ; trồng trọt ; chăn nuôi gia súc ) ; hoạt động dịch vụ (giao thông miền núi và chợ phiên)
Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên đất, nước (sông), khí hậu
và sinh vật (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, thuỷ sản) ; hoạt động dịch vụ (giao thông đồng bằng, thương mại)
Thủ đô Hà Nội, các thành phố lớn : Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
4 Thiên nhiên và hoạt động của con người ở miền duyên hải
(duyên hải miền Trung)
Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật)
Trang 16Cư dân (dân cư khá đông đúc, hai dân tộc tiêu biểu với nét đặc trưng về trang phục lễ hội)
Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên (trồng trọt, chăn nuôi,
đánh bắt và chế biến hải sản)
Thành phố : Huế, Đà Nẵng
5 Biển Đông, các đảo, quần đảo
Sơ lược về thiên nhiên, giá trị kinh tế của biển, đảo
Khai thác dầu khí và đánh bắt, chế biến hải sản
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của Trương Định
+ Những đề xuất đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ + Thái độ của nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp (phong trào Cần Vương)
+ Những chuyển biến chính về kinh tế, xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX
+ Sơ lược về phong trào Đông Du đầu thế kỉ XX
+ Nguyễn ái Quốc tìm đường cứu nước
Trang 17Sơ lược về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 Vài nét tiêu biểu về toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến
Chín năm kháng chiến thắng lợi : Chiến thắng Điện Biên Phủ
3 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất
đất nước (1954 1975)
Đất nước bị chia cắt thành 2 miền
Đồng khởi ở miền Nam
Một số sự kiện tiêu biểu chống chiến tranh phá hoại và chi viện cho miền Nam của nhân dân miền Bắc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân (1968)
(1tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết)
1 Địa lí Việt Nam
Tự nhiên :
+ Sơ lược về vị trí địa lí, diện tích, hình dạng nước ta
Trang 18+ Một số đặc điểm nổi bật về hình thái địa hình, số lượng khoáng sản, tính chất khí hậu, sông, biển, các loại đất chính và động, thực vật (sự phân bố và giá trị kinh tế)
Vị trí, thủ đô và ba đặc điểm nổi bật của từng quốc gia tiêu biểu
ở các châu lục : Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Pháp, Ai Cập, Hoa Kì,
Ôxtrâylia
III Một số đặc điểm của chương trình
1 Chương trình được xây dựng theo tư tưởng tích hợp
(integration)
"Dạy học theo tư tưởng tích hợp là một cách trình bày khái niệm
và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh quá muộn hoặc quá sớm sự sai khác
Trang 19giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" (UNESCO, 1972) Theo nghĩa hẹp, dạy học tích hợp là việc đưa ra những vấn đề về nội dung của một
số môn học liên quan vào một tài liệu chung nhất, trong đó các khái
niệm được đề cập đến theo một tinh thần và phương pháp thống nhất
(full integration) thể hiện ở chủ đề, hoặc có thể tích hợp bộ phận, nghĩa là : có thể tích hợp ngay trong một môn học (lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc trong môn lịch sử, địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội trong môn địa lí ), có thể tích hợp 2 môn với nhau (Lịch sử Địa lí), hoặc xây dựng chương trình theo kiểu liên môn
Dạy học tích hợp đã xuất hiện ở châu Âu vào thập kỉ 50, ở Đông Nam
á vào thập kỉ 60 Phần nhiều các nước áp dụng dạy học tích hợp trong các lớp từ 1 đến 9 Các ưu điểm của dạy học tích hợp thể hiện ở chỗ : phù hợp với tính toàn vẹn, khó chia cắt riêng rẽ của tri thức xã hội ; tránh được sự trùng lặp với kiến thức, giảm được số môn học, tiết kiệm
được thời gian học tập, tạo điều kiện đưa kiến thức gần gũi với thực tiễn Tuy nhiên, nếu việc soạn thảo tri thức lộn xộn, tản mạn, vụn vặt trong tích hợp thì tính hệ thống và logic của từng môn học tham gia tích hợp sẽ bị phá vỡ
Chương trình đề cập đến tự nhiên con người xã hội trong sự thống nhất, quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau Một số kiến thức của các ngành khoa học : Sinh học, Vật lí, Hoá học, Địa lí, Lịch sử, Môi trường và Dân số đã được tích hợp tạo nên nội dung kiến thức môn Tự nhiên và Xã hội Tuỳ theo trình độ nhận thức của học sinh, mức độ tích hợp có khác nhau, sự tích hợp hoàn toàn (sắp xếp theo chủ đề), đến tích hợp bộ phận (cấu trúc dưới dạng phân môn)
2. Chương trình có cấu trúc đồng tâm và phát triển qua các lớp Ví
dụ, với chủ đề gia đình, lớp 1 : gia đình hai thế hệ, lớp 2 : gia đình 3 thế hệ, lớp 3 : gia đình 3 thế hệ mở rộng Các kiến thức trong môn Tự nhiên và Xã hội được trình bày từ gần tới xa, từ dễ đến khó, mức độ phức tạp và tính khái quát được tăng dần phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh Trong môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, nội dung lớp 4 và 5 cũng thể hiện cấu trúc đồng tâm rất rõ
Trang 203. Kiến thức gần gũi với cuộc sống xung quanh các em Trong bản thân học sinh đã tích luỹ được một số hiểu biết về môi trường gần gũi
và các em đã có một vốn sống, vốn hiểu biết thực tế gắn với nơi các
em sống và nguồn gốc xã hội Đây là cơ hội thuận lợi để học sinh vận dụng những tri thức mình đã có dưới sự tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích của thầy, cô giáo để học bài mới
IV Đặc điểm của sách giáo khoa
1 Cách trình bày chung của cuốn sách
Sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 được trình bày bằng hình ảnh, gồm ảnh chụp và tranh vẽ sinh động, màu sắc tươi sáng
và có sự kết hợp hài hoà với kênh chữ
Kênh hình chiếm ưu thế trong sách và có chức năng kép : vừa cung cấp thông tin, là nguồn tri thức của học sinh, vừa làm nhiệm vụ chỉ dẫn hoạt động học tập
Kênh chữ gồm một hệ thống "lệnh" yêu cầu học sinh làm việc và câu hỏi ở lớp 3, kênh chữ còn có nhiệm vụ cung cấp thông tin (ở mục Bạn cần biết) và chú thích một số hình
Các câu hỏi và "lệnh" trong sách giáo khoa đi kèm với các kí hiệu chỉ dẫn hoạt động học tập của học sinh :
* "Kính lúp" : Quan sát và trả lời câu hỏi
* "Dấu chấm hỏi" : Liên hệ thực tế và trả lời
* "Cái kéo và quả đấm" : Trò chơi học tập
Trang 211 đến 3 là các màu tương ứng : hồng, xanh da trời, xanh lá cây), hình
ảnh khác nhau (cậu bé, cô bé, Mặt Trời)
Có thể bắt đầu bằng việc hướng dẫn học sinh sử dụng vốn kiến thức đã có, hoặc liên hệ thực tế, sau đó quan sát từ tranh ảnh trong sách giáo khoa để tìm ra kiến thức mới
Cuối bài học có thể là trò chơi, hoặc yêu cầu học sinh sưu tầm mẫu vật, tranh ảnh liên quan đến bài học
Câu hỏi hướng dẫn học tập
1 Trình bày mục tiêu và nội dung của môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học
2 Khái niệm dạy học tích hợp Chứng minh rằng chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng theo tư tưởng tích hợp
3 Chứng minh rằng chương trình Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí có cấu trúc đồng tâm phát triển qua các lớp và nội dung gần gũi với cuộc sống xung quanh học sinh
4 Phân tích đặc điểm sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch
Trang 22h) KÜ thuËt q) MÜ thuËt
Trang 23Chương II
Hình thành biểu tượng và khái niệm
về Tự nhiên và Xã hội, khoa học,
lịch sử và địa lí
I Hình thành biểu tượng về Tự nhiên và Xã hội
Biểu tượng là hình ảnh bên ngoài của sự vật, hiện tượng, học sinh tri giác được, ghi nhớ vào kí ức, khi cần có thể tái hiện được Nếu hình
ảnh bên ngoài được giữ nguyên vẹn khi tái hiện, thì đó là biểu tượng tái tạo, còn nếu có sự sai khác một cách sáng tạo, thì đó là biểu tượng sáng tạo, hay biểu tượng tưởng tượng
Biểu tượng có được, trước hết là nhờ tri giác Để tri giác tích cực, giáo viên nên hướng dẫn các em quan sát có mục đích rõ ràng, có nhiệm vụ cụ thể Ví dụ : khi quan sát một cây gỗ, nên hướng các em quan sát chiều cao, vòng thân cây, tán lá
Tri giác có thể xảy ra trực tiếp với vật chất Trong trường hợp không có vật thật phải dùng tranh, ảnh hoặc các hình vẽ minh hoạ Đó
là tri giác gián tiếp Đặc biệt hơn, nếu không có cả vật thật lẫn tranh,
ảnh Giáo viên có thể dùng lời nói mô tả, kể chuyện để tạo biểu tượng
ở học sinh Biểu tượng là cơ sở để hình thành khái niệm Các biểu tượng càng rõ ràng, đậm nét bao nhiêu thì càng thuận lợi cho việc hình thành khái niệm bấy nhiêu
II Hình thành khái niệm về Tự nhiên và Xã hội
1 Khái niệm
Là sự phản ánh các dấu hiệu bản chất, thuộc tính bản chất và mối liên hệ giữa chúng của các sự vật hiện tượng Khái niệm vừa là sản phẩm vừa là tiền đề của tư duy Việc hình thành khái niệm tương ứng với quá trình nhận thức lí tính, sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá
Trang 24Mỗi khoa học đều có một hệ thống khái niệm nhất định Khái niệm của môn Tự nhiên và Xã hội được phân ra thành khái niệm chung
và khái niệm riêng
Khái niệm chung là khái niệm phản ánh các sự vật và hiện tượng cùng loại, có tên chung Ví dụ : cây, con, núi, sông
Khái niệm riêng là khái niệm phản ánh các sự vật, hiện tượng riêng biệt Ví dụ : sông Hương, núi Ngự, Ngô Quyền
Khái niệm chung và riêng có quan hệ mật thiết với nhau Khái niệm chung bao quát rất nhiều khái niệm riêng Ngược lại, các dấu hiệu cơ bản của khái niệm chung được thể hiện cụ thể qua từng khái niệm riêng
2 Các giai đoạn hình thành khái niệm
Con đường chung nhất hình thành khái niệm, theo đúng quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi đến thực tiễn Tuy nhiên, có nhiều cách phân chia các giai đoạn hình thành khái niệm
2.1 Theo V.P Gôrôsenkô và I.A.Stêpanôv (Phương pháp dạy học tự nhiên M., 1983), quá trình hình thành khái niệm trải qua 2 giai
đoạn : hình thành biểu tượng, hình thành khái niệm
Hình thành biểu tượng : Tổ chức cho học sinh quan sát sự vật, hiện tượng, nhận biết các dấu hiệu chủ yếu bên ngoài
Hình thành khái niệm :
+ Từ dấu hiệu bên ngoài, phát hiện các mối liên hệ, tìm ra dấu hiệu bản chất bên trong, hình thành khái niệm chung
+ Cụ thể hoá các khái niệm chung bằng những sự vật, hiện tượng
cụ thể, tìm ra mối liên hệ giữa điểm chung và riêng, hình thành khái niệm riêng
+ Củng cố khái niệm bằng cách học sinh nhắc lại nhiều lần trong quá trình sử dụng nó ở trường hợp khác
Ví dụ : Hình thành khái niệm "Sông", trải qua các giai đoạn sau :
Trang 25* Quan sát bản đồ, kết hợp với vốn tri thức thực tế, học sinh có biểu tượng về sông
* Học sinh được hướng dẫn phát biểu khái niệm : "Sông là những dòng chảy tự nhiên, thường xuyên, cố định trên bề mặt Trái Đất"
* Học sinh làm quen với sông Nin, Amazôn, Mêkông Mỗi sông, học sinh sẽ được trả lời các câu hỏi : thuộc châu lục nào và đổ ra đại dương nào ? dài hay ngắn
* Khi mô tả các sông ở bài sau, học sinh cần phải nói : Sông Hồng
là sông lớn nằm ở phía bắc nước ta, chảy ra biển Đông
2.2 T.Cupesevich (I D Drevev Giáo dục sinh thái trong hoạt
động tập thể của học sinh M., 1983) chia quá trình hình thành khái niệm ra thành 5 giai đoạn :
Phân tích mở đầu : Phân biệt sự vật cần hình thành cho học sinh với các sự vật, hiện tượng khác
Khái quát : Chỉ ra các đặc điểm chung, dấu hiệu đặc trưng của
sự vật đó
Phân hoá : Phân biệt những điểm khác nhau của các sự vật, hiện tượng đã cho nhằm củng cố các dấu hiệu chung và nắm những dấu hiệu đặc trưng của sự vật
Tổng hợp : Phát biểu khái niệm trên cơ sở các dấu hiệu bản chất của sự vật
Sử dụng : áp dụng khái niệm đã học vào tình huống mới
Ví dụ : Hình thành khái niệm "Núi", có các bước :
* Học sinh quan sát trực tiếp một vùng núi gồm nhiều quả núi, hoặc một số tranh ảnh về các ngọn núi Giáo viên giúp học sinh phân biệt núi với đồi, với miền đất thấp dưới núi
* Học sinh tìm ra đặc điểm chung của núi : cao, thể hiện rõ đỉnh, sườn, chân núi ; đỉnh nhọn hoặc khá nhọn, sườn dốc
* Phân biệt : có núi cao, núi thấp, núi vừa nhưng đều có đỉnh, sườn, chân núi Nếu thấp quá, dưới 500m, tuy có đỉnh, sườn, chân
nhưng đó là đồi
Trang 26* Phát biểu khái niệm : Núi là dạng địa hình nhô cao trên mặt đất,
có ba bộ phận : đỉnh, sườn và chân núi khác nhau rõ ràng Đỉnh núi tương đối nhọn, sườn núi khá dốc
* Trong các bài học sau (hoặc khi đi tham quan), khi gặp đồi, hoặc núi, giáo viên cho học sinh phân biệt 2 dạng địa hình này có sự khác nhau thế nào
2.3 Việc hình thành khái niệm cũng có thể diễn ra theo lí thuyết
a) Làm quen sơ bộ với hoạt động : Học sinh được hướng dẫn về
cách thức, yêu cầu và kết quả của hoạt động (giai đoạn định hướng)
b) Hoạt động vật chất : Học sinh thực hiện các động tác ở dạng
hình thức, dựa vào đối tượng vật chất (Hành động với đồ vật hay vật chất hoá)
c) Chuyển hoạt động sang lời nói, không dựa vào đối tượng vật
chất nữa Lúc này các tác động vật chất được phản ánh trong biểu tượng (giai đoạn hành động với lời nói to)
Như vậy ở giai đoạn 1 và 2, học sinh có nhiệm vụ cơ bản là phải hiểu và nắm được sự vật, hiện tượng, còn ở giai đoạn 3 có thể kể lại hoạt động cho người khác nghe và hiểu được
d) "Nhẩm bên ngoài" : Học sinh thực hiện hoạt động dưới dạng
nói nhẩm (Hành động với lời nói thầm)
e) "Giai đoạn trí tuệ" : Học sinh hình dung lại hoạt động ở trong
đầu, thực hiện các thao tác bằng nhẩm và bằng hình ảnh trí óc (Giai
đoạn
rút gọn)
Ví dụ : Hình thành khái niệm Quả địa cầu Mô hình thu nhỏ của Trái Đất (lớp 3), trải qua các bước :
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát quả địa cầu, tìm hiểu các
bộ phận, một số nội dung và xoay quả địa cầu, nêu một số điểm chú ý : khi quay không để quả địa cầu đổ, quay từ tay trái sang phải, từ ngoài vào phía trong người mình
Trang 27* Học sinh làm việc trực tiếp với quả địa cầu : quan sát, lấy tay xoay, phân biệt các bộ phận : quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu vào giá đỡ, chỉ đúng vị trí của cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, các hình vẽ châu lục
* Hành động bằng lời nói : Từng cặp học sinh chỉ cho nhau các bộ phận quả địa cầu và gọi tên chúng Giúp nhau sửa chữa cho đúng Nói về cả hướng quay "từ Tây sang Đông"
* Từng em một nói nhẩm lại các nội dung đã trao đổi với bạn
* Giáo viên yêu cầu một số học sinh chỉ và nói tên từng bộ phận quả địa cầu, một số nội dung đã tìm hiểu, dùng tay xoay quả địa cầu cho cả lớp xem Lấy ý kiến nhận xét của các học sinh còn lại trong lớp
2.4 Như vậy, có nhiều cách trình bày các giai đoạn hình thành
khái niệm Mỗi cách khai thác mỗi khía cạnh khác nhau, như về giai
đoạn logic của quá trình nhận thức (cách 1 và 2), về khía cạnh tâm lí
hoạt động (cách 3) Một cách chung nhất, có thể trình bày các giai
đoạn hình thành khái niệm trong môn Tự nhiên và Xã hội như sau :
Trang 29III Hình thành khái niệm trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm
1. Cho đến nay có nhiều cách gọi khác nhau thể hiện việc dạy học
đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh, như "lấy học sinh làm trung tâm", "phương pháp dạy học tích cực", "tích cực hoá hoạt động học tập", "hoạt động hoá người học", "giúp học sinh tự phát hiện tri thức" Bản chất của tất cả các cách gọi này đều đề cao vai trò của phương pháp dạy học trong việc tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động một cách tự giác, tích cực và sáng tạo Tâm lí hoạt động cho rằng hoạt động sinh ra tâm lí, ý thức, nhân cách Trẻ em vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể tích cực của hoạt động Như vậy hoạt động tích cực của học sinh là nguồn gốc quan trọng của
sự phát triển Việc kích thích, tổ chức, chỉ đạo và điều khiển các hoạt
động của học sinh trong quá trình dạy học là một yếu tố quan trọng của dạy học phát triển
2. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học đề cao hoạt
động học tập của học sinh thể hiện ở chỗ :
Học sinh : Hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo với các nguồn tri thức dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên để lĩnh hội tri thức
Giáo viên : Tổ chức, chỉ đạo, điều khiển Cụ thể là lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị toàn bộ các mặt của quá trình dạy học, đặt ra các tình huống học tập, điều khiển hoạt động nhận thức của các em, kết luận các kiến thức đúng, khái quát và hệ thống hoá tri thức, hướng dẫn học sinh vận dụng tri thức vào hoàn cảnh mới
3. Ví dụ về dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động của học sinh
Ví dụ 1 : Hoạt động hình thành khái niệm "mật độ dân số" (Phần Địa
lí lớp 5)
* Tiến hành :
+ Kẻ 2 vòng tròn, vòng tròn A có R = 1,2 m (S = 4,5 m 2 ), vòng tròn B có R = 1,0 m (S = 3,1m 2 )
+ Yêu cầu 16 em đứng vào vòng tròn A và 12 em đứng vào vòng tròn
B
+ Hỏi cả lớp : Vòng tròn nào người đông hơn ?
Trang 30Bằng cách bỏ phiếu theo kiểu giơ tay, kết quả phân thành 2 nhóm : nhóm cho rằng A đông hơn, nhóm cho rằng B đông hơn Yêu cầu mỗi nhóm lí giải ý kiến của mình
+ Mỗi học sinh được lấy giấy nháp làm phép tính :
Số người trong vòng tròn A (hoặc B) Diện tích vòng tròn A (hoặc B)
Kết quả : A = 3,5 người/km 2 ; B = 3,8 người/km 2
+ Giáo viên khẳng định : kể đơn thuần về số lượng thì A đông hơn
B, nhưng tính số người trong quan hệ với diện tích, thì B đông hơn A Phép tính : Số người chia cho diện tích lãnh thổ dùng để tính mật
độ dân số Nếu kí hiệu D là mật độ dân số, Q là diện tích lãnh thổ (km 2 ), P là dân số sống tại lãnh thổ có diện tích Q, thì D = P/Q (người/ km 2 ) Mật độ dân số là số người sống trên 1 km 2
Ví dụ 2 : Hoạt động hình thành sơ đồ đơn giản về sự trao đổi thức
Sau đó, giáo viên yêu cầu mỗi vai "hấp thụ" nói rõ mình cần cho cây xanh/ động vật như thế nào, mỗi vai "thải ra" nói rõ cây xanh/
động vật hấp thụ loại nào thì thải ra mình , vai cây xanh/ động vật nói rõ mình hấp thụ và thải ra các chất như thế nào ?
Cuối tiết học, giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ đơn giản vào
vở ghi của mình theo cách mà hoạt động đã thực hiện
Trang 314. Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, để tổ chức cho học sinh học trong hoạt động và bằng hoạt động, giáo viên cần có một số phẩm chất cần thiết, như :
Hiểu rõ đặc điểm học sinh của mình, tin tưởng và khả năng học tập và tôn trọng các ý kiến của các em
Nắm vững kĩ thuật dạy học, tổ chức hoạt động học tập của học sinh một cách linh hoạt và sáng tạo
Có khả năng tạo ra hứng thú học tập ở mỗi học sinh và thúc đẩy
sự hợp tác học tập giữa các học sinh
Kiên nhẫn lắng nghe học sinh, biết cách gợi mở và nâng cao vốn tri thức đúng có ở mỗi em, xử lí kịp thời có tính sư phạm các thông tin phản hồi từ phía học sinh
Có kĩ thuật đánh giá hợp lí, khoa học kết quả học tập của học sinh
Câu hỏi hướng dẫn học tập
1 Trình bày biểu tượng và khái niệm Khái niệm tự nhiên và xã hội có
những loại nào ? Chúng có quan hệ với nhau ra sao ?
2 Nêu cách hình thành biểu tượng Cho ví dụ minh hoạ
3 Nêu các giai đoạn hình thành khái niệm Cho ví dụ minh hoạ
4 Trình bày vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học lấy học sinh
làm trung tâm Nêu những điểm khác nhau cơ bản với vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học đề cao vai trò của giáo viên (lấy giáo viên làm trung tâm)
5 Soạn một bài dạy theo định hướng học sinh học tập trong hoạt động và
bằng hoạt động tích cực, tự giác, sáng tạo Cho nhận xét, để dạy học như vậy, người giáo viên cần có những phẩm chất cần thiết nào ?
Trang 32Chương III
Các Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và
ở mỗi học sinh đã có một số quan niệm, kinh nghiệm nào đó gần gũi hoặc liên quan tới kiến thức mới Chúng có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho quá trình nhận thức mới của các em
Môn Tự nhiên và Xã hội bao gồm những kiến thức gần gũi với các
em ở ngay môi trường sống xung quanh Học sinh đã tích luỹ được một số vốn sống, hiểu biết và kinh nghiệm nhất định Đó là vốn tri thức cần được khai thác để lĩnh hội tri thức mới
2. Dạy môn Tự nhiên và Xã hội cần sử dụng các phương pháp đặc trưng của nhiều môn học khác nhau, do chính tính tích hợp của nội dung yêu cầu Ví dụ : các phương pháp thí nghiệm, quan sát cần phải
sử dụng nhiều trong các nội dung của phần Khoa học lớp 4 và 5, liên quan tới các môn khoa học thực nghiệm như Vật lí, Hoá học, Sinh học Trong môn Lịch sử thường sử dụng phương pháp kể chuyện, trong môn
Địa lí thường sử dụng các phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
3. Đề cao vai trò chủ thể của người học, tăng cường tính tự giác tích cực và sáng tạo của hoạt động học tập
Cần phải thực sự coi học sinh là chủ thể nắm tri thức, rèn luyện kĩ năng, các em không phải hoàn toàn thụ động làm theo những điều bắt buộc của thầy cô giáo Để làm được điều này, trong dạy học, thay cho chủ yếu là giảng giải, thuyết trình, đọc, nói theo tài liệu có sẵn, giáo viên huy động tối đa kinh nghiệm và vốn tri thức có sẵn của học sinh
Trang 33vào việc dẫn dắt các em tự phát triển tri thức mới của bài học Giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập giao cho học sinh thực hiện với
sự hướng dẫn cần thiết ; tổ chức các hoạt động như quan sát, thí nghiệm, trò chơi học tập động viên các em tham gia tích cực nhằm qua đó lĩnh hội kiến thức
Dạy học như vậy thực chất là việc tổ chức cho học sinh học trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo để học sinh tự phát hiện và tự chiếm lĩnh tri thức mới, vận dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau của cuộc sống Đó là dạy học đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh
4. Dạy tự học cho học sinh Trong nhà trường, học sinh không thể
học hết khối lượng tri thức nhân loại ngày càng tăng nhanh chóng trong mọi lĩnh vực Việc học cần phải diễn ra suốt đời của mỗi người Nhà trường cần rèn cho các em khả năng tự học ngay trong quá trình học tập ở trên ghế nhà trường Vì vậy, quá trình dạy học bao gồm cả dạy tự học Đề cao vai trò chủ thể của học sinh trong học tập chính là
điều kiện quan trọng cho việc dạy tự học Bởi vì học là "sự biến đổi bản thân mình trở nên có thêm giá trị, bằng nỗ lực của chính mình để chiếm lĩnh những giá trị mới lấy từ bên ngoài", là "một hành trình nội tại, được cắm mốc bởi kiến thức, phương pháp tư duy và sự thực hiện
tự phê bình, để tự hiểu bản thân mình" (Jacques Delors, Learing : The treasure within, UNESCO, Paris 1996)
5. Đưa cái mới vào giáo dục một cách hợp lí để tạo ra sự phát triển
mới, để nâng cao hiệu quả đào tạo mà vẫn giữ được ổn định
* Đưa các phương pháp dạy học mới vào nhà trường trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống
Các phương pháp dạy học truyền thống dùng trong môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí gồm quan sát, hỏi đáp, thí nghiệm, kể chuyện Trong khi sử dụng các phương pháp này, giáo viên nên sử dụng nó theo quan điểm phát triển, kích thích và phát huy vai trò chủ động, tích cực nhận thức của người học Giáo viên không nên làm thay tất cả cho học sinh mà nên tăng cường tối đa sự tham gia của học sinh và giảm đến mức tối thiểu sự áp đặt của giáo viên trong quá trình dạy học
Trang 34Bổ sung các phương pháp dạy học có tác dụng tích cực đến việc phát huy tính chủ động nhận thức của người học Đối với môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí có các phương pháp dạy học mới thích hợp là : thảo luận, điều tra, đóng vai, truyền đạt Đây là các phương pháp dạy học yêu cầu học sinh phải hoạt động tích cực với các nguồn tri thức (vật thật, tranh ảnh, dụng cụ thí nghiệm, băng hình, bản đồ, bảng biểu ) đồng thời vận dụng rất nhiều vốn tri thức, kinh nghiệm có sẵn của mình để tự phát hiện tri thức
6. Liên quan đến việc đổi mới phương pháp dạy học, đòi hỏi đổi mới thiết bị dạy học và kiểm tra, đánh giá trong môn Tự nhiên và Xã hội
II Một số phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
1 Phương pháp quan sát
a) Khái niệm : Là phương pháp, trong đó học sinh sử dụng thị
giác, phối hợp với các giác quan khác xem xét các sự vật, hiện tượng một
cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch để thu thập thông tin về sự vật, hiện tượng đó
b) Đối tượng quan sát có thể là nhiều loại khác nhau
Vật thật, các sự vật, hiện tượng đang diễn ra trong môi trường
Tranh, ảnh, mô hình, sơ đồ, lược đồ
Kết hợp cả hai loại trên
c) Tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát phải có mục đích rõ ràng
Có thể tổ chức cho học sinh quan sát cá nhân, theo nhóm, hoặc theo lớp Tất cả các nhóm có thể cùng quan sát một đối tượng, giải quyết chung một nhiệm vụ, hoặc mỗi nhóm được giao nhiệm vụ riêng với đối tượng quan sát khác nhau
Giáo viên chuẩn bị một số hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh quan sát Các câu hỏi nên yêu cầu học sinh sử dụng các giác quan, chẳng hạn như "hãy nhìn ", "hãy nghe ", "hãy sờ tay "
Trang 35Hướng dẫn học sinh quan sát có kế hoạch từ tổng thể đến các bộ phận, từ bên ngoài vào bên trong, so sánh với các sự vật, hiện tượng khác đã biết để tìm ra sự giống, khác nhau, đi đến kết luận chung về sự vật, hiện tượng được quan sát
d) Quan sát có ý nghĩa tích cực trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội vì :
Các sự vật, hiện tượng được học trong môn Tự nhiên và Xã hội gần gũi với các em trong môi trường, gần gũi trong cuộc sống hằng ngày Tư duy các em thiên về trực quan kinh nghiệm hơn là tư duy logic, nhất là ở các lớp đầu cấp
Thị giác là cơ quan có nhiều tế bào thần kinh nhất trong 5 giác quan Nếu sử dụng tốt phương pháp quan sát trong dạy học sẽ rèn luyện cho các em các kĩ năng nghe, nói, đáp ứng yêu cầu về dạy học ở tiểu học, đồng thời làm cơ sở cho các hành động thu thập thông tin về sau ở các em
e) Ví dụ minh hoạ
Bài 51.Tôm, cua (Tự nhiên và Xã hội lớp 3)
Quan sát con tôm thật
Mục đích : Chỉ và nói tên một số bộ phận bên ngoài, nêu một số
đặc điểm bên ngoài con tôm
Tổ chức và hướng dẫn : Theo nhóm Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo trình tự :
+ Quan sát tổng thể : Cơ thể tôm có gì che chở ? Được chia làm mấy phần ? Đó là những phần nào ?
+ Quan sát chi tiết : Hãy chỉ ra đâu là đầu, mình, đuôi, các chân của tôm ? Vỏ tôm được phân thành các đốt có bằng nhau không ? Càng tôm và chân bơi có gì khác nhau ?
Sau đó đại diện mỗi nhóm báo cáo trước lớp kết quả quan sát của nhóm mình Giáo viên xác nhận kiến thức đúng
2 Phương pháp hỏi đáp
Trang 36a) Khái niệm : Là phương pháp, trong đó việc đối thoại giữa giáo
viên và học sinh được tiến hành trên cơ sở một hệ thống câu hỏi nhằm tìm ra những kiến thức cần nắm
Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong dạy học môn
Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí vì nó có tác dụng tốt
đối với việc huy động vốn tri thức và kinh nghiệm đã có ở học sinh vào việc tìm tòi kiến thức mới, đồng thời khêu gợi ở học sinh tính tích cực suy nghĩ Ngoài ra, nhờ vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên điều chỉnh được nội dung và phương pháp dạy học của mình một cách kịp thời Phương pháp hỏi đáp thường được sử dụng kết hợp với rất nhiều phương pháp dạy học khác và thực hiện trong cả hình thức dạy học theo lớp, lẫn theo nhóm
b) Việc soạn thảo các câu hỏi có một ý nghĩa quan trọng trước hết
đối với hiệu quả của phương pháp hỏi đáp Câu hỏi có chất lượng tốt cần phải chú ý các yêu cầu :
Câu hỏi phải có mục đích dứt khoát, rõ ràng, nhằm vào việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể, tránh hỏi chung chung, trả lời thế nào cũng
được Ví dụ : Đất ở sân trường thế nào ? Không rõ là câu hỏi về màu sắc, độ ẩm, chất đất hay các thành phần có trong đất
Hạn chế đến mức thấp hoặc tránh các câu hỏi chỉ cần yêu cầu học sinh trả lời "có" hoặc "không", "đúng" hoặc "sai" Ví dụ : Có phải mặt dưới lá ngải cứu có màu sáng không ? Phần cuối cùng của con cá
là cái đuôi, có đúng không ? Những câu hỏi như vậy rất ít có tác dụng khêu gợi ở học sinh suy nghĩ tích cực
Câu hỏi phải bám sát vào những điểm chính, trọng tâm của bài học, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu bài học
Tránh đặt những câu hỏi quá dễ hoặc quá khó đối với trình độ học sinh
Các câu hỏi có sự gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống câu hỏi cho toàn bài Câu trước là tiền đề cho câu hỏi sau, câu hỏi sau là sự kế tiếp của câu hỏi trước và làm tiền đề cho câu hỏi tiếp sau đó Mỗi câu hỏi là một bước để dần dần giải quyết các vấn đề đặt
ra trong bài học
Trang 37Tăng cường các câu hỏi kích thích học sinh suy nghĩ (câu hỏi nhận thức)
c) Ví dụ minh hoạ
Bài 16 Thành phố Đà Lạt (Phần Địa lí lớp 4)
Hệ thống câu hỏi cho bài này, gồm các câu hỏi sau :
1 Em hãy chỉ địa danh Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam Đà Lạt nằm
ở nơi nào của nước ta ?
2 Đà Lạt có những điểm gì đặc biệt về khí hậu, phong cảnh, thác nước, các công trình nhân tạo, các trò chơi ?
3 Đà Lạt có những loài hoa, trái cây, loại rau nào nổi tiếng ? Tại sao chúng đều có nguồn gốc xứ lạnh ?
4 Có thể gọi Đà Lạt là thành phố du lịch nghỉ mát được không ?
5 Nước ta còn có những nơi nghỉ mát nào khác như trên ở các vùng núi ?
Bài 66 Bề mặt Trái Đất (Tự nhiên và Xã hội lớp 3)
Hệ thống câu hỏi, gồm :
1 Trên hình vẽ số 1, em hãy chỉ chỗ nào là đất, chỗ nào là nước ?
2 Em hãy quan sát bề mặt quả địa cầu (hình 2) cho biết trên bề mặt Trái Đất, nước hay đất chiếm phần lớn hơn ?
3 Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất được gọi là gì ?
4 Những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa gọi
là gì ?
5 Quan sát hình 3, em hãy kể tên các châu lục và đại dương trên thế giới
d) Nêu câu hỏi cho học sinh
Câu hỏi nêu cho tất cả các em, mọi học sinh đều hiểu yêu cầu của câu hỏi, mặc dù chỉ một số em được gọi trả lời và phát biểu ý kiến
bổ sung, nhận xét
Khéo léo lôi cuốn sự chú ý của các học sinh khác khi chỉ có 1 học sinh trả lời, tránh biến hỏi đáp với cả lớp thành hỏi đáp tay đôi với một số em
Trang 38Quan tâm đến tất cả học sinh trong việc gọi trả lời, tránh chỉ tập trung vào 1, 2 em trả lời các câu hỏi trong suốt cả tiết học
Giáo viên phải thể hiện thái độ thân mật, cởi mở, tin tưởng và, khích lệ học sinh trong khi đặt câu hỏi
e) Đối xử với câu trả lời của học sinh
Giáo viên cần phải chăm chú lắng nghe ý kiến của học sinh khích lệ sự trả lời và tôn trọng ý kiến của các em Trong nhiều trường hợp, nên đặt câu hỏi phụ để gợi ý các em trả lời đúng vào câu hỏi chính
Sau khi trả lời, giáo viên cần có nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu hỏi của các em Nhiều nhà sư phạm cho rằng nhận xét của giáo viên có tác dụng tốt, khi :
+ Phù hợp với đặc điểm cá nhân học sinh
+ Phê phán có tính xây dựng, khích lệ
+ Chỉ rõ đúng, sai cụ thể, cách sửa chữa, trân trọng mỗi ưu điểm của học sinh (tuy nhiên không nên quá lạm dụng lời khen), tạo ra không khí tin cậy giữa thầy và trò, khuyến khích, động viên sự cố gắng học tập ở các em
+ Không gây mặc cảm ở học sinh khi trả lời sai Có thể từ một
điểm sai của học sinh, chuyển thành một tình huống khác với các câu hỏi đáp thích hợp
Giáo viên luyện cho học sinh dùng vốn từ ngữ của mình diễn đạt trôi chảy câu trả lời đồng thời gợi ý, hướng dẫn cho các em biết tự
đặt các câu hỏi đối với mình, với bạn, với thầy trong quá trình học tập Như vậy hỏi đáp trong dạy học có thể diễn ra nhiều chiều
Giáo viên Học sinh (giáo viên nêu câu hỏi)
Học sinh Học sinh (học sinh đặt câu hỏi cho nhau)
Học sinh Giáo viên (học sinh nêu câu hỏi)
g) Để rèn luyện cho các em cách đặt câu hỏi, có thể tổ chức một
hoạt động như sau Ví dụ : Hoạt động "Tớ là ai ?" (Dùng sau khi dạy
Trang 39các bài, từ bài Động vật (bài 49) đến bài Thú (bài 55) Tự nhiên và Xã hội lớp 3)
Yêu cầu học sinh cả lớp đứng thành vòng tròn Treo một thẻ hoặc dán một tờ giấy có ghi tên của một con vật hoặc một bức ảnh về con vật vào sau lưng của một học sinh, nhưng không để cho em đó biết
tờ giấy sau lưng mình có cái gì
Yêu cầu học sinh đó quay lưng một vòng để các em khác có thể nhìn thấy tên con vật, nhưng không được tiết lộ
Em học sinh mang thẻ phải tự đặt ra các câu hỏi về đặc điểm của mình và hỏi các bạn xung quanh Các câu hỏi phải được nêu ra cẩn thận để biết được đặc điểm và nhận ra được "mình là ai" Những
em khác chỉ được trả lời "có"/ "không"/ "có thể" Mỗi em tham gia chơi chỉ được đặt dưới 20 câu hỏi và số lượng câu hỏi nên giảm dần để học sinh phải động não nhiều hơn
Ví dụ về các câu hỏi : Tớ sống dưới nước phải không ? Thân tớ mềm phải không ? Thân tớ được che chở bằng vỏ cứng phải không ?
Tớ có rất nhiều chân phải không ?
Sau khoảng một số vòng trò chơi (ứng với các nội dung cần phải
ôn tập của bài), giáo viên có thể hướng dẫn học sinh thảo luận tìm ra
đặc điểm chung của con vật các em được học (đều có 3 phần : đầu, mình và cơ quan di chuyển : chân/ vây/ cánh)
3 Phương pháp thí nghiệm
a) Khái niệm : Là phương pháp, trong đó học sinh sử dụng các
dụng cụ thí nghiệm tái tạo lại hiện tượng như đã xảy ra trong thực tế
để từ đó lĩnh hội những kiến thức cần nắm
b) Thí nghiệm được sử dụng trong các bài học về sự vật, hiện tượng
xảy ra trong tự nhiên Phương pháp thí nghiệm có tác dụng giúp học sinh làm quen với các kĩ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm Nội dung các thí nghiệm đơn giản chỉ dừng lại ở mặt định tính, chưa đặt ra mặt định lượng Để các thí nghiệm có hiệu quả tích cực đối với học sinh, cần lưu ý các điểm sau :
Trang 40Thí nghiệm phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh, không đưa vào dạy học các thí nghiệm phức tạp, yêu cầu nhiều dụng cụ thí nghiệm
Thí nghiệm phải theo một quy trình rõ ràng, các lí giải kế tục nhau hợp lí, đi đến kết luận khoa học
Đảm bảo an toàn, vệ sinh cho giáo viên và học sinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm
c) Tổ chức thí nghiệm : thường theo những bước sau :
Xác định mục đích của thí nghiệm
Chuẩn bị : giới thiệu dụng cụ và các chất sử dụng trong thí nghiệm, kế hoạch thực hiện thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm : tiến hành thí nghiệm và quan sát diễn biến của thí nghiệm
Phân tích kết quả và kết luận
Việc tiến hành thí nghiệm có thể do chính các em học sinh thực hiện dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, hoặc giáo viên tiến hành theo phương pháp dạy học nêu vấn đề
d) Ví dụ minh hoạ
Bài 23 Không khí chuyển động tạo thành gió
(Phần Khoa học lớp 4)
* Mục đích : Chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
* Nêu rõ kế hoạch tiến hành :
Giới thiệu dụng cụ : 1 cuốn sách dày (có thể là 1 cuốn từ điển lớn) và 1 tờ giấy nhỏ
Giáo viên trình bày cách làm thí nghiệm, và đặt câu hỏi : Tờ giấy đặt trước cuốn sách sẽ nằm yên hay bị bay đi ?
Học sinh phán đoán hiện tượng sẽ xảy ra
* Tiến hành thí nghiệm : Để một tờ giấy mỏng trước một cuốn sách dày Dùng tay mở cuốn sách ra, rồi đóng nhanh lại Tờ giấy sẽ bay đi Gọi một số em học sinh lên trước lớp, biểu diễn cách làm này Đặt câu hỏi : Tại sao tờ giấy bay ?