1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG MARKETING THƯƠNG MẠI (NEU)

40 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

●Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MARKETING THƯƠNG MẠI (NEU)

PHẦN 1: CÂU HỎI

Câu 1: Khái niệm Marketing, Marketing thương mại? Vai trò của Marketing trong

hoạt động thương mại? Các bộ phận cơ bản cấu thành

Câu 2:Phân tích ưu,nhược điểm của các tư tưởng kinh doanh xem trọng vị trí chủ đạo

thuộc về nhà kinh doanh và thuộc về khách hàng trong hoạt động thương mại

Câu 3:Trình bày tư tưởng định hướng Marketing trong hoạt động thương mại.

Câu 4: Thế nào là cơ hội, cơ hội hấp dẫn? Các dạng cơ hội, cơ hội hấp dẫn của doanh

nghiệp có thể xuất hiện trên thị trường? Qúa trình đánh giá cơ hội để xây dựng cơ hội hấp dẫn?

Câu 5: Thị trường của doanh nghiệp và các tiêu thức xđ? Phân biệt thị trường, thị

trường của doanh nghiệp, cung và khả năng đáp ứng của doanh, cầu và cầu hướng vào doanh nghiệp, giá cả thị trường và định giá của doanh nghiệp?

Câu 6: Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm? Các cách thức tiếp

cận thị trường trọng của doanh nghiệp?

Câu 7: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày mối

quan hệ giữa các yếu tố của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đến khả năng lựa chọn, khai thác cơ hội hấp dẫn và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?

Câu 9: Trình bày đặc điểm mua sắm hàng hóa của người tiêu thụ trung gian? Có thể

rút ra gợi ý marketing gì từ nghiên cứu đặc điểm mua sắm của người tiêu thụ trung gian?

Câu 13: Hiện tượng tiến ồn trong kinh doanh và ý nghĩa nghiên cứu?

Câu 14: Các cách thức tiếp cận để mô tả sản phẩm của? Nên hiểu và mô tả sản phẩm

của doanh nghiệp như thế nào để thành công trong kinh doanh? Các bộ phận cấu thành sản phẩm trong con mắt của khách hàng

Trang 2

Câu 15: Phân biệt các khái niệm: sản phẩm của doanh nghiệp thương mại, sản phẩm

khách hàng nhận được từ doanh nghiệp thương mại, sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hoàn thiện?

Câu 16: Các bộ phận cấu thành sản phẩm của nhà sản xuất và hướng hoàn thiện? Các

bộ phận cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp thương mại và hướng hoàn thiện?

Câu 17: Khái niệm sản phẩm mới? Trình bày các giaiđoạn triển khai sản phẩm mới

trong kinh doanh? Chu kỳ sống của sản phẩm và ý nghĩa nghiên cứu?

Câu 18: Trình bày các tiêu thức phân lớp HH TD và ý nghĩa nghiên cứu?

Câu 19: Trình bày các tiêu thức phân lớp hàng công nghiệp và ý nghĩa nghiên cứu?

Câu 21: Khái niệm giá, sự cân bằng giá, các chính sách giá của doanh nghiệp ( nội

dung, ưu điểm, nhược điểm và khả năng vận dụng )?

Câu 22: Các yếu tố doanh nghiệp cần quan tâm khi xác định mức giá?

Câu 23 Phương pháp tính giá theo định hướng chi phí của doanh nghiệp sản xuất và

doanh nghiệp thương mại

Câu 24 Phương pháp tính giá theo nhu cầu

Câu 26 Vai trò của địa điểm? Các tiêu thức cơ bản trong lựa chọn địa điểm bán hàng

của doanh nghiệp?

Câu 28: Phân biệt các khái niêm: kênh phân phối, dạng kênh phân phối cơ bản,

phương án kênh phân phối, mạng lưới kênh phân phối, và mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp?

Câu 29: Trình bày các nội dung cơ bản của hoạt động thiết kế hệ thống kênh phân

phối của doanh nghiệp? Các phần tử chủ chốt trong kênh phân phối của doanh nghiệp?

Câu 31: Phân biệt các khái niệm xúc tiến, xúc tiến thương mại, xúc tiến bán hàng?

Các công cụ xúc tiến cơ bản?

Câu 32: Quảng cáo: kniệm, phân loại, phương tiện, phương thức, cách thức đánh giá

hiệu quả? Tiếng ồn trong kinh doanh có phải là một hình thức quảng cáo không? Vì sao?

Trang 3

Câu 33: Hiểu như thế nào là quảng cáo kéo, quảng cáo đẩy? Mối quan hệ của nó với

Marketing kéo và Marketing đẩy, xúc tiến kéo, xúc tiến đẩy?

Câu 34: Hiểu như thế nào là khuyến mãi? Các hình thức khuyến mãi trong kinh doanh

của doanh nghiệp thương mại?

Câu 35: Phân biệt hội chợ và triển lãm thương mại? Quy trình tham gia hội chợ - triển

Câu 1: Khái niệm Marketing, Marketing thương mại? Vai trò của Marketing trong

hoạt động thương mại? Các bộ phận cơ bản cấu thành

●Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một

tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hh-dv thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ

-Marketing thương mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng cà đạt đc mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ

●Vai trò của Marketing trong hoạt động thương mại:

+ marketing là một công cụ, quá trình, tư tưởng, nghệ thuật

+marketing giúp doanh nghiệp có được cách thức thõa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nhằm giúp doanh nghiệp bán được hàng thu lợi nhuận

●Các bộ phận cơ bản cấu thành nội dung hoạt động marketing của doanh nghiệp

Gồm 3 bộ phận cơ bản : Mục tiêu- dự đoán – điều khiển

- Mục tiêu: thoả mãn tôt nhất nhu cầu của khách hàng

- Dự đoán: nhu cầu và xu hướng vận độgn nhu cầu của khách hàng Để dự đoán tốt doanh nghiệp cần phải có nội dung nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu khách hàng :+nhu cầu của khách hàng và xu hướng vận động

Trang 4

+cách thức ứng xử và hành vi mua sắm của khách hàng

+các tác nhân kích thích và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và xu huớng vận động của nhu cầu cũng như qt ra qđ mua hàng của khách hàng

- biện pháp điều khiển: bao vây, lôi kéo, thúc đẩy khách hàng bằng mar hỗn hợp

=> Doanh nghiệp sử dụng những công cụ có thể kiểm soát được để lôi kéo, chinh phục khách hàng

Câu 2:Phân tích ưu,nhược điểm của các tư tưởng kinh doanh xem trọng vị trí chủ đạo

thuộc về nhà kinh doanh và thuộc về khách hàng trong hoạt động thương mại

1.Vị trí chủ đạo thuộc về nhà kinh doanh:

Sản xuất quyết định tiêu dùng

Khách hàng với nhu cầu của họ được đặt ở vị trí thứ yếu và phụ thuộc vào sản xuất Mọi vấn đề kinh doanh nói chung và tiêu thụ nói riêng thường xuất phát từ nhà sản xuất

Lợi ích của nhà sản xuất được coi trọng hơn của khách hàng

Quan điểm này đúng trong điều kiện: nền sản xuất chưa phát triển cao, năng xuất lao động thấp, nền kinh tế thiếu hụt hàng hóa và kém cạnh tranh

Đại diện cho dòng quan điểm này có các tư tưởng kinh doanh:

+ Quan điểm định hướng sản xuất :

-Sản xuất những sản phẩm dễ sản xuất, rồi sau đó cố gắng bán

-Chú trọng đến hiệu quả sản xuất, phân phối và hạ giá thành sản phẩm

+ Quan điểm định hướng bán hàng (Quan điểm duy mãi)

-Mục tiêu chủ yếu là khai thác tiềm năng mua hàng của khách hàng, bất kể nhu cầu của họ như thế nào

-Chú trọng đến quảng cáo và xúc tiến bán

Ưu điểm:

-Phù hợp với các nền sản xuất phát triển chưa cao, năng suất lao động thấp, xã hội thiếu khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nền kinh tế thiếu hụt hh và kém cạnh tranh

-Lợi ích của nhà sản xuất được coi trọng

Nhược điểm:

- Không phù hợp với nền sản xuất kinh tế thị trường có cạnh tranh

- Nhu cầu của người tiêu dùng không được coi trọng, mọi vấn đề kinh doanh và tiêu thụ thường được quyết định bởi nhà sản xuất

2.Vị trí chủ đạo thuộc về khách hàng:

- Khách hàng có quyền sử dụng nguồn lực của mình để mua sản phẩm nào đó thỏa mãn nhu cầu của mình tốt nhất

Trang 5

- Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào quyết định mua hàng của khách

- Nguyên tắc trao đổi là đôi bên cùng có lợi

- Đại diện cho dòng quan điểm này là các tư tưởng kinh doanh:

+ Tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng: Là tư tưởng kinh doanh hướng về khách hàng để đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh

- Khách hàng được đặt ở vị trí trọng tâm

+ Tư tưởng kinh doanh định hướng marketing:

- Kế thừa tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng

- Bổ sung một cách khoa học điều kiện “đủ” để thực hiện được mục tiêu chinh phục khách hàng trong hoạt động thương mại

- Định hướng marketing vừa xác định vị trí trọng tâm của khách hàng trong hoạt động kinh doanh, vừa yêu cầu tiếp cận và chinh phục khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, chiến lược và hệ thống khi giải quyết các vấn đề kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

- Rủi ro đối với các nhà kinh doanh cao

Câu 3:Trình bày tư tưởng định hướng Marketing trong hoạt động thương mại:

1.Khái niệm Tư tưởng kinh doanh định hướng marketing:

-Kế thừa tư tưởng kinh doanh định hướng khách hàng

-Bổ sung một cách khoa học điều kiện “đủ” để thực hiện được mục tiêu chinh phục khách hàng trong hoạt động thương mại

-Định hướng marketing vừa xác định vị trí trọng tâm của khách hàng trong hoạt động kinh doanh, vừa yêu cầu tiếp cận và chinh phục khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, chiến lược và hệ thống khi giải quyết các vấn đề kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

2.Cách thức tiếp cận và chinh phục khách hàng theo tư tưởng định hướng marketing:1/ Định hướng mục tiêu:

a/ Xác định mục tiêu trực tiếp:Thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng

- khả năng tiêu thụ sp sẽ tốt lên nhiều lần khi doanh nghiệp có khả năng thương mại tốt nhu cầu của khách hàng

- Các mục tiêu cụ thể:Chất lượng, giá cả…phải có 1 định hướng cụ thể để thỏa mãn bằng các chính sách về sản phẩm, giá cả, quảng cáo…

- Để hiểu khách hàng và chinh phục họ cần nắm vững các thông tin cơ bản:

Trang 6

+Các nhu cầu của khách hàng và xu hướng vận động.

+Cách thức ứng xử và hành vi mua sắm của khách hàng

+Các tác nhân kich thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự ht và vận đông của nhu cầu cũng như quá trình ra quyết định mua của khách hàng

b/ Xác định mục tiêu gián tiếp: Đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp

-Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh luôn là lợi nhuận(lợi ích của tổ chức)-Để đạt được mục tiêu lợi ích của doanh nghiệp trước hết phải thực hiện các mục tiêu trung gian là bán hàng (TTSP) như chất lượng,giá,quản cáo,xúc tiến,dịch vụ

- Các quyết định của doanh nghiệp về các mục tiêu cụ thể phải xuất phát từ lợi ích của

tổ chức

2/ Định hướng chiến lược:

Cơ hội thành công trong thương mại xuất phát và nằm ở khách hàng với nhu cầu của họ.Để có thể thương mại tốt nhất nhu cầu của khách hàng nhà sản xuất không chỉ phải nắm vững mà còn phải thích ứng kịp thời với sự phát triển nhu cầu của họ.Từ đó doanh nghiệp phải đưa ra định hướng chiến lược chinh phục khách hàng và các biện pháp,công cụ để tạo cơ hội và chinh phục nó.Một chiến lược dài hạn được xác định một cách khoa học theo từng bước sau:

bảng

à Do vậy để thực hiện thành công mục tiêu chinh phục khách hàng cần phải sử dụng tốt các công cụ chiến lược trong hoạt động kinh doanh và tiêu thụ

3/ Quan điểm thương mại theo hệ thống:

+Sắp xếp ,đặt đúng vị trí và liên kết toàn bộ các khâu các bộ phận,các yếu tố trong hệ thống kinh doanh thống nhất

+Giải quyết các mục tiêu cục bộ phải đặt trong hệ thống mục tiêu chung Ưu tiên mục tiêu chung của cả hệ thống trước mục tiêu cục bộ

+TT sản phẩm phải được liên kết một cách chặt chẽ, hữu cơ với các khâu, các bộ phân.TTSP không chỉ xuất hiện ở cuối quá trình sản suất kinh doanh mà được bắt đầu ngay từ khi có ý tưởng kinh doanh,đặt mục tiêu chiến lược, xây dựng kế hoạch…

+Mặt khác TTSP không phải là nhiệm vụ riêng của bộ phận tiêu thụ trong doanh nghiệp và càng không chỉ là nhiệm vụ của nhân viên bán hàng.Nó là nhiệm vụ được đặt ra, được giải quyết và là trách nhiệm của toàn bộ ban lãnh đạo cấp cao nhất nhà quản trị trung gian đến các nhân viên bán hàng của doanh nghiệp

3 Kết luận:

+3 định hướng cơ bản:

- Định hướng KH dẫn dắt toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Mọi nỗ lức của doanh nghiệp phải được liên kết theo hệ thống

- Lợi nhuận không chỉ là BH mà xuất hiện với tư cách là đối tượng tìm kiếm

+3 nguyên tắc cơ bản:

- Phải tìm được công việc có ích cho xã hội và nền Kinh tế

Trang 7

- Phát triển tổ chức để tồn tại trong kinh doanh và xây dựng được được chiến lược phát triển của nó

- Thu được lợi nhuận để tồn tại và phát triển

Câu 4: Thế nào là cơ hội, cơ hội hấp dẫn? Các dạng cơ hội, cơ hội hấp dẫn của doanh

nghiệp có thể xuất hiện trên thị trường? Quá trình đánh giá cơ hội để xây dựng cơ hội hấp dẫn?

Khái niệm: Cơ hội là sự xuất hiện những khả năng cho phép người ta (doanh nghiệp) làm một việc gì đó Trong thương mại, cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng và theo đó là việc xuất hiện khả năng bán được hàng để thỏa mãn nhu cầu của nhà sản xuất, kinh doanh lẫn người tiêu thụ

- Cơ hội hấp dẫn trong thương mại là những khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đã và sẽ xuất hiện trên thị trường được xem là phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp có đủ điều kiện thuận lợi để khai thác và

“vượt qua” nó để thu lợi nhuận

Các dạng cơ hội, cơ hội hấp dẫn:

- Khả năng gặm nhấm thị trường (tăng thị phần của doanh nghiệp): cơ hội để doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại

- Khả năng phát triển thị trường (mở rộng thị trường của doanh nghiệp): Cơ hội để doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên các thị trường mới

- Khả năng phát triển trên các sản phẩm ( đưa sản phẩm mới vào kinh doanh): cơ hội

để doanh nghiệp lựa chọn các sản phẩm mới, kể cả sản phẩm cải tiến để đưa vào tiêu thụ trên các thị trường hiện tại Dạng này bao gồm các khả năng:

+ Thuộc các dòng sản phẩm khác nhau

+ Các nhãn, mác sản phẩm khác nhau cùng dòng sản phẩm

+ Hoàn toàn mới đối với người tiêu thụ, đối với doanh nghiệp

+ Được bổ sung thêm khả năng đáp ứng nhu cầu khác biệt của nhóm khách hàng trọng điểm về giá, chất lượng, chủng loại

- Khả năng đa dạng hóa: cơ hội để doanh nghiệp mở rộng, phát triển hoạt động thương mại trên cơ sở đưa các sản phẩm mới vào bán trong các thị trường mới

+ đa dạng hóa về sản phẩm

+ đa dạng hóa kinh doanh

Quá trình đánh giá cơ hội:

Các quyết định đầu tiên mang tính chiến ảnh hưởng đến toàn bộ qúa trình kinh dioanh và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là quyết định về lựa chọn cơ hội hấp dẫn để đưa vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu lựa chọn và xây dựng thời cơ hấp dẫn là tìm ra những khả năng tiêu thụ sp hội tụ đủ những yếu tố mạnh nhất về tiềm năng của doanh nghiệp và những yếu tố hỗ trợ mạnh nhất của thị

Trang 8

trường để doanh nghiệp tập trung khai thác nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu lợi nhuận

và phát triển doanh nghiệp Để xây dựng thời cơ hấp dẫn, cần tiến hành đánh giá cơ hội

Đánh giá cơ hội là qúatrình so sánh ưu nhược điểm của các cơ hội được xây dựng là phù hợp với mục tiêu phát triển và tiềm lực của daonh nghiệp để chọn ra 1 hoặc 1 số

cơ hội cho phép doanh nghiệp có khả năng khai thác tối ưu điểm mạnh của doanh nghiệp và thuận lợi từ phía môi trường kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận và phát triển Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình phân tích, so sánh khác nhau làm cơ sở cho sự đánh giá

Các bước đánh giá:

+ Các nhóm yếu tố tác động đến cơ hội

+ Xây dựng tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp

+ Tiến hành đánh giá bằng các phương pháp khác nhau

Câu 5: Thị trường của doanh nghiệp và các tiêu thức xây dựng? Phân biệt thị trường,

thị trường của doanh nghiệp, cung và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, cầu và cầu hướng vào doanh nghiệp, giá cả thị trường và định giá của doanh nghiệp?

*) Thị trường có thể đượcc hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó

Các tiêu thức xây dựng:

*) Thị trường đầu vào

- Thị trường đầu vào: lquan đến khả năng và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường đầu vào gồm 3 tiêu thức:

+ Theo tiêu thức địa lý gồm: nguồn cung cấp trong nước, nguồn cung cấp ngoài nước

và chi tiết hơn

+ Theo tiêu thức sp: thị trường HH-DV( cụ thể là dòng và tên sản phẩm), thị trường vốn (nguồn vốn), thị trường lao động(cụ thể đến loại lao động mà doanh nghiệp cần sử dụng)

+ Theo tiêu thức ng cung cấp: các nhóm hàng or cá nhân ng cung cấp sản phẩm, khách hàng có liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

-> Việc nghiên cứu thị trường đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa đối với sự

ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hóa, DV cho doanh nghiệp cũng như khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

*)Thị trường đầu ra: liên quan trực tiếp đến mục tiêu của mar là giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Để mô tả thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, có thể

sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và khách hàng.+ Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm: Doanh nghiệp thường xác định thị trường theo ngành hàng hay nhóm hàng mà họ kinh doanh và bán ra thị trường Tùy

Trang 9

theo mức độ mô tả hay nghiên cứu người ta có thể mô ta ở mức độ khái quát cao hay

cụ thể Theo tiêu thức này thị trường tiêu thụ được phân chia thành 2 tiêu thức: thị trường TLSX và thị trường tư liệu TD

Ưu điểm: Đơn giản, dề thực hiện và thường được sử dụng

Nhược điểm: không chỉ rõ đối tượng mua hàng và đăc điểm mua sắm của họ, do đó không đưa ra được những chỉ dẫn cần thiết cho việc xây dựng chiến lược có khả năng thích ứng tốt Các thông tin thị trường dễ bị sai lạc, không chính xác

+ Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý: Doanh nghiệp thường xác định thị trường theo phạm vi khu vực địa lý mà họ có thể vươn tới để kinh doanh Theo tiêu thức này, thị trường tiêu thụ được phân chia thành: thị trường trong nước và thị trường ngoài nước

Ưu điểm: dễ thực hiện

Nhược điểm: khó đưa ra những chỉ dẫn cụ thể về nhu cầu của các nhóm đối tượng trên cùng một khu vực địa lý Cần đặc biệt lưu ý tới sự phù hợp giữa quy mô doanh nghiệp với độ rộng của thị trường

+ Thị trường tiêu thụ theo khách hàng với nhu cầu của họ Theo tiêu thức này, doanh nghiệp mô tả thị trường của mình theo các nhóm khách hàng mà họ hướng tới để thỏa mãn, bao gồm cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

Ưu điểm: Cho phép doanh nghiệp xác định cụ thể và tiếp cận tốt hơn tới đối tượng cần tác động và nhu cầu của thị trường Đưa ra được những quyết định về sản phẩm, giá

cả, xúc tiến và phân phối đứng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của đối tượng tác động.Nhược điểm: Thường gặp khó khăn khi xác định, tốn kém chi phí

Để xây dựng thị trường trọng điểm của doanh nghiệp ta kết hợp đồng bộ cả 3 tiêu thức khách hàng, sản phẩm và địa lý trong đó

- Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ đạo

- Tiêu thức sản phẩm được dụng để chỉ rõ sản phẩm cụ thể, cách thức cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng là sản phẩm và cách thức mà doanh nghiệp đưa ra để phục vụ nhu cầu khách hàng

- Tiêu thức địa lý được sử dụng để giới hạn phạm vi không gian liên quan đến nhóm khách hàng sử dụng của doanh nghiệp và khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

· Phân biết: (Phần phân biệt này tớ không biết tìm tài liệu ở đâu? Đây là ý kiến riêng của tớ nhé)

- Thị trường và thị trường của doanh nghiệp:

+ Giống: cùng là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ

+ Khác:

bảng

- Cung và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp:

Giống: cùng có mục đích là mong muốn thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận

Trang 10

bảng

- Cầu và cầu hướng vào doanh nghiệp

- Giá cả thị trường và định giá của doanh nghiệp

Câu 6: Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm? Các cách thức tiếp

cận thị trường trọng của doanh nghiệp?

*Các bước nghiên cứu và xác định thị trường trọng điểm

Bước 1: Nghiên cứu thị trường rộng Nghiên cứu thị trường rộng nhằm đảm bảo nhận dạng một cách toàn diện các cơ hội có thể xuất hiện trên thị trường để không bỏ

lỡ cơ hội kinh doanh

Bước 2: Phân tích thị trường sản phẩm chung Thị trường sản phẩm chung được hiểu là các nhóm khách hàng có cùng loại nhu cầu trong mối liên hệ với loại sản phẩm

và cách thức thỏa mãn loại nhu cầu đó Bước 2 nhằm cụ thể hóa hơn nữa cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 3: Phân tích thị trường sản phẩm Thị trường sản phẩm liên quan đến các nhóm khách hàng với nhu cầu cụ thể của họ và dòng sản phẩm cùng cách thức thỏa mãn các nhu cầu đó Nghiên cứu bước này nhằm chi tiết hơn nữa nhu cầu cụ thể và dòng sản phẩm Kết quả bước này cần đạt được là:

-Nhu cầu chi tiết của khách hàng

-Sản phẩm cơ bản và cách thức thỏa mãn nhu cầu

Bước 4: Phân đoạn thị trường, xác định các thị trường thành phần Nhiệm vụ của bước này nhằm xác định các nhóm khách hàng có bnhu cầu khác và thái độ của họ đối với sản phẩm cơ bản làm cơ sở cho việc thiết kế , lựa chọn và đưa ra các sản phẩm hoàn thiện

Bước 5: Quyết định thị trường trọng điểm và cách tiếp cận Trên cơ sở kết quả phân đoạn thị trường doanh nghiệp chọn lấy cho mình một hoặc một số đoạn thị trường phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và hợp thành thị trường thích hợp của doanh nghiệp Trên cơ sở đặc trưng nhu cầu của khách hàng trong từng thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể lựa chọn chế tạo sản phẩm hoàn thiện và cách thức phù hợp để đưa ra đáp ứng nhu cầu của khách hàng trọng điểm

*Các cách thức tiệp cận thị trường trọng điểm của doanh nghiệp

Có ba cách thức tiếp cận thị trường trọng điểm sau

+Tiếp cận thị trường trọng điểm đơn giản:

-Chọn một trong số các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu

-Xây dựng marketing hỗn hợp cho riêng thị trường này

+Tiếp cận thị trường trọng điểm phức tạp:

-Chọn hai hoặc nhiều hơn trong các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu

Trang 11

-Xây dựng marketing hỗn hợp cho từng thị trường mục tiêu đã lựa chọn

Tư tưởng cơ bản của hai cách tiếp cận này là cố gắng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Cách một có ưu điểm là tạo ưu thế trong cạnh tranh do việc tập trung nguồn lực khai thác cơ hội Nhưng có nhược điểm là có thể bỏ lỡ cơ hội hấp dẫn

do quá tập trung và có đọ rủi ro cao Cách hai có ưu điểm là tránh được nhược điểm cảu cách một Nhưng có nhược điểm là đòi hỏi chi phí cao về thời gian và tiền của bởi phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng thị trường riêng biệt

+Tiếp cận thị trường trọng điểm chấp nhận được:

-Chọn hai hoặc nhiều hơn trong số các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu

-Ghép các thị trường thành phần đã lựa chọn và thành một thị trường tương đối đồng nhất

-Xây dựng chến lược Marketing hỗn hợp chung cho thị trường ghép

Tư tưởng của cách tiếp cận này là thỏa mãn khá tốt nhu cầu của khách hàng Thông qua việc ghép các đoạn thị trường đã lựa chọn thành một thị trường mục tiêu tương đối đồng nhất để xây dựng chiến lược marketing có thể khác phục được các nhược điểm của hai cách trên Nhưng xuất hiện nhược điểm là kém khả năng cạnh tranh hơn so với hai cách tiếp cận trên vì chỉ có khả năng thỏa mãn tốt nhu cầu chung của các nhóm khác nhau, còn nhu cầu cá biệt của từng nhóm chưa được giải quyết

Câu 7: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày mối

quan hệ giữa các yếu tố của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đến khả năng lựa chọn, khai thác cơ hội hấp dẫn và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?

*Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

1 Môi trường văn hóa và xã hội

Các thông tin về môi trường này cho phép doanh nghiệp có thể biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình Qua đó, có thể đưa ra một cách chính xác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng Tiêu thức thường được nghiên cứu khi phân tích môi trường văn hóa- xã hội ảnh hưởng của nó đến kinh doanh là: Dân số, xu hướng vận động của dân số, hộ gia đình và xu hướng vận động,…

2 Môi trường chính trị - luật pháp

Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào Các yếu

tố cơ bản thuộc môi trường thành phần này được lưu ý là: Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của đảng cầm quyền; Mức độ ổn định chính trị -xã hội; Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, của các nhà phê bình xã hội; thái

độ và phản ứng của dân chúng…

3 Môi trường kinh tế và công nghệ

Trang 12

Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Các yếu tố quan trọng của môi trường này: Tiềm năng của nền kinh tế; các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân; tốc độ tăng trưởng kinh tế; lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát…

4 Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng luật là nhiệm vụ của chính phủ Trong điều kiện đó mở ra các cỏ hội để doanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vươn lên phía trước “ vượt qua đối thủ” Điều kiện để cạnh tranh và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh để “ vượt lên phía trước” tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh

tế Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hỏa

5 Môi trường địa lý- sinh thái

Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanh còn có các yếu tố thuộc môi trường địa lý và sinh thái Những yếu tố cơ bản cần quan tâm nghiên cứu gồm: vị trí địa lý; khí hậu thời tiết tình chất mùa vụ; các vấn đề về cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường

*Mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đến khả năng lựa chọn, khai thác cơ hội hấp và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp?

- Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi tạo ra các cơ hội, cơ hội hấp dẫn cho doanh nghiệp và được doanh nghiệp phát hiện qua quá trình nghiên cứu thị trường Số lượng và chủng loại của cơ hội hấp dẫn do các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh quy định từ đó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn và có kế hoạch khai thác

- Kết quả của quá trình nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh

Câu 9: Trình bày đặc điểm mua sắm hàng hóa của người tiêu thụ trung gian? Có thể

rút ra gợi ý marketing gì từ nghiên cứu đặc điểm mua sắm của người tiêu thụ trung gian?

*Trình bày đặc điểm mua sắm hàng hóa của người tiêu thụ trung gian:

Người tiêu thụ trung gian là tất cả những khách hàng thực hiện hành vi mua hàng để nhằm thỏa mãn nhu cầu của 1 tổ chức chứ không nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân

Đặc điểm mua sắm:

- Người tiêu thụ trung gian mua hàng để thỏa mãn nhu cầu của 1 tổ chức chứ không nhằm thỏa mãn nhu cầu của 1 cá nhân

Trang 13

- Nhu cầu của người tiêu thụ trung gian xuất phát & phụ thuộc vào nhu cầu của nguòi tiêu thụ cuối cùng

- Số lượng người tiêu thụ trung gian ít hơn rất nhiều lần so với người tiêu thụ cuối cùng nhưng khối lg & giá trị mua của mỗi khách hàng thường rất lớn

- Tần suất xuất hiện của người tiêu thụ trung gian trên thị trường thường nhỏ hơn nhiều so với người tiêu thụ cuối cùng

- Trong những trường hợp rất cần đến độ tin cậy chắc chắn & ổn định của nguồn cung cấp HH để đảm bảo tính liên tục và hiệuquả trong hđộng của tổ chức

- Quyết định mua hàng đc tiến hành rất đa dạng & phức tạp

- Cách thức mua hàng cũng rất đa dạng

- Người tiêu thụ trung gian luôn có hiểu biết tốt về nhu cầu thực của họ, về thị trường

& nguồn cung cấp hàng hóa trên thị trường

- Được hưởng hoa hồng từ người bán

*Gợi ý: marketing rút ra từ nghiên cứu đặc điểm mua sắm của người tiêu thụ trung gian:

- Mỗi khách hàng trung gian là người mua lớn trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

-Có hai nhu cầu xuất hiện trong quá trình mua hàng từ phía người mua hàng là nhu cầu của người mua hàng và nhu cầu của tổ chức mua hàng Chính vì vậy để bán được hàng cần lưu ý đến cả hai loại nhu cầu này

-Người tiêu thụ trung gian luôn hiểu biết tốt về nhu cầu của họ về thị trường và các nguồn cung ứng chính vì thế yêu cầu tính linh hoạt và chính xác trong kế hoạch bán hàng của người cung cấp khi tham gia vào thị trường

-Trong quan hệ với người mua trung gian có hình thành khái niệm bạn hàng, từ những bạn hàng này sẽ tạo ra những đầu mối tiêu thụ hàng lớn cho doanh nghiệp chính vì thế cần có những lỗ lực nhất định trong việc xây dựng quan hệ bạn hàng trong việc mua bán với các khách hàng trung gian

Câu 13: Hiện tượng tiến ồn trong kinh doanh ý nghĩa nghiên cứu?

Tiếng ồn trong kinh doanh là phản ứng của khách hàng sau mua Tiến ồn trong kinh doanh cũng có thể hiểu là lời phàn nàn của khách hàng-chính là nhận xét và thái độ, niềm tin của khchs hàng đối với doanh nghiệp về cách thức phục vụ của họ Có 2 loại:

- Lời phàn nàn tích cực: nhận xét tốt dẫn đến khả năng bán được hàng của doanh nghiệp

- Lời phàn nàn tiêu cực: nhận xét không tốt tốt dẫn đến động cơ không mua của kháchLời phàn nàn của khách hàng có thể xuất hiện cả trước và sau khi mua hàng

+ Trước khi mua: xuất hiện khi khách hàng mua mới Khách hàng có nhu cầu và đang tìm kiếm, đánh giá thông tin trên thị trường Nhận xét tiêu cực về doanh nghiệp làm mất đi động cơ mua hàng của khách khách, họ chọn đối tượng phục vụ khác- doanh nghiệp mất đi khách hàng mới

Trang 14

+ Sau khi mua: xuất hiện khi khách hàng đánh giá hiệu quả sau khi mua thử và dùng thử Đánh giá tiêu cực về sau khi mua, dùng thử sản phẩm của doanh nghiệp sẽ làm mất đi khách hàng hiện tại và tiềm năng.

Như vậy, tác động bởi hiện tượng tiếng ồn có thể dẫn đến việc mất đi khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

Thu thập, nghiên cứu các thông tin về nhận xét, thái độ của khách hàng về cái đã có của doanh nghiệp thông qua lời phàn nàn ocủa khách hàng là cơ sở tốt cho việc điều chỉnh và triển khai mới hoạt động kinh doanh

Câu 14: Các cách thức tiếp cận để mô tả sản phẩm của doanh nghiệp? Nên hiểu và mô

tả sản phẩm của donh nghiệp như thế nào để thành công trong kinh doanh? Các bộ phận cấu thànhf sản phẩm trong con mắt của khách hàng

* Các cách thức tiếp cận để mô tả sản phẩm của doanh nghiệp: Có 2 cách tiếp cận:

- Tiếp cận sản phẩm theo truyền thống

- Tiếp cận và mô tả sản phẩm theo từng quan điểm marketing

* Hiểu và mô tả sản phẩm của doanh nghiệp để thành công trong kinh doanh

Để mô tả sản phẩm của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn các cách tiếp cận theo 2 hướng sau:

1) Tiếp cận sản phẩm theo truyền thống- từ góc độ sản phẩm

Theo cách tiếp cận này sản phẩm của doanh nghiệp được hiểu và mô tả thông qua hình thức biểu hiện bằng vật chất (hiện vật của hàng hóa)

Cách tiếp cận này thường dẫn đến quan niệm về sản phẩm của doanh nghiệp chỉ liên quan đến hàng hóa hiện vật hay hàng hóa cứng mà donmh nghiệp đang chế tạo hay kinh doanh buôn bán Các khía cạnh khác (dịch vụ, bao bì, phương thức thanh toán) có liên quan trong quá trình tiêu thụ không được xây dựng là những bộ phận cấu thành của sản phẩm mà xem như là các yếu tố bổ sung cần thiết ngoài sản phẩm Thực chất của việc mô tả này là xây dựng sản phẩm theo công năng cơ bản có thể thỏa mãn

1 nhu cầu cơ bản nào đó của con người và chưa tính đến những yếu tố liên quan thỏa mãn các nhu cầu bổ sung xoay quanh việc thỏa mãn nhu cầu cơ bản nào đó (các nhu cầu ở các thứ bậc khác hoặc thỏa mãn nhu cầu ở mức độ cao hơn) một sản phẩm chỉ gồm một hàng tiêu dùng

Cách tiếp cận và mô tả sản phẩm truyền thống là cách mô tả cơ bản không thể thiếu được trong hoạt động Thương mại Trong trường hợp của các nền kinh tế chưa phát triển và thiếu hụt, có thể cách mô tả này là điều kiện cần và đủ Nhưng trong TH của các nền kinh tế phát triển vì dư thừa, khi bán khó hơn mua và đòi hỏi về mức độ thỏa mãn nhu cầu của ng tiêu dùng ngày càng cao thì cách mô tả này chỉ mới cần nh chưa

đủ Hơn nữa cách mô tả này có thể che lấp hoặc hạn chế định hướng phát triển sp để tăng cường khả năng tiêu thụ (bán hàng) của các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt,ở các doanh nghiệp thương mại nói riêng

Trang 15

2) Tiếp cận sản phẩm theo quan điểm Mar- từ góc độ người tiêu thụ.

Đây là 1 bước hoàn thiện hơn trong việc mô tả ssnr phẩm của doanh nghiệp khi doanh nghiệp muốn tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện đại theo đó:

- Mục tiêu mua một sản phẩm nào đó của là thỏa mãn nhu cầu của họ Đối với khách hàng sản phẩm đồng nghĩa với nguồn thỏa mãn nhu cầu Do đó có thể hiểu sản phẩm

là sự thỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng Do đó sản phẩm không chỉ là hiện vật mà còn có thể là DV, hoặc có thể bao gồm cả SP và DV

- Nhu cầu of KH có thể đc đòi hỏi thỏa mãn ở những mức độ khác nhau, từ mức độ đơn giản đến mức độ cao 1 SP đc xđịnh theo cách nhìn của nhà DN chưa hẳn đã là 1

sp mà khách hàng mong muốn KH quan niệm về sp & đánh giá 1 sp theo yêu cầu thỏa mãn of họ và liên quan đến khái niệm “chất lương” và CL toàn diên” của SP đc đưa ra thỏa mãn 1 sp tốt theo KH là 1 sp có chất lg vừa đủ Điều này đbiệt quan trọng khi lựa chọn khả năng đáp ứng của DN cho khách hàng

- Để thỏa mãn nhu cầu, KH luôn quan tâm đến tất cả các khía cạnh khác nhau xoay quanh SP cơ bản mà ng bán đưa ra cho họ trước, trong & sau khi mua hàng KH luôn muốn sự thõa mãn toàn bộ nhu cầu chứ ko chỉ quan tâm đến 1 bộ phận đơn lẻ trong

TH này, KH ko chỉ đánh giá 1 sp mà dn đưa ra theo công năng và đặc tính vckt của nó Theo khách hàng, sp của dn bao gồm tất cả các yếu tố vật chất(hiện vật), phi vật chất(dv) và các yếu tố khác có liên quan mà dn đã đưa ra để thỏa mãn nhu cầu cụ thể của họ Để bán đc hàng, dn phải thích ứng với quan điểm nhìn nhận sp của khách hàng

Do vậy “SP của DN nên đc hiểu là 1 hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thỏa mãn đồng bộ nhu cầu of KH bao gồm SP vật chất, bao bì, nhãn hiệu HH, DV, cách thức bán hàng”

Trong TH này, sp của dn thường bao gồm nhiều hàng tdung(thỏa mãn đồng bộ từ nhu cầu cơ bản đến các nhu cầu bổ sung ở các thứ bậc khác nhau của nhu cầu khách hàng)

*) Mô tả SP theo quan niệm of KH có lợi ích lớn trong hđộng TM & khai thác cơ hội

KD vì thông qua đó, có thể có những gợi ý qtrọng cho DN khi muốn chinh phục KH

Câu 15: Phân biệt các khái niệm: SP of DNTM, SP KH nhận đc từ DNTM, SP cốt lõi,

Câu 16: Các bộ phận cấu thành SP of nhà sx & hướng hoàn thiện? Các bộ phận cấu

thành SP of DNTM & hướng hthiện?

Trang 16

*) Các bộ phận cấu thành SP of nhà sx & hướng hoàn thiện

- Các bộ phận cấu thành sp của nhà sx

- Hướng hoàn thiện: Chức năng quan trọng của DNSX là chế tạo Định hướng của DNSX khi hoạch định chiến lược sp trc hết là tập trung vào nghiên cứu để chế tạo ra các sp hoàn toàn mới hoặc cải tiến, hoàn thiện các sp hiện có về kiểu dáng, tính năng

kỹ thuật, chất lượng… nhưng bên cạnh đó, dn còn có nhiều cơ hội nữa để tạo ra hình ảnh tốt hơn về sp của mình qua”chất lượng toàn diện” của sp Theo hướng này, phát triển sp còn có nghĩa là việc đưa vào và hoàn thiện cấu trúc tổng thể của sp bằng các yếu tố tạo ra khả năng thỏa mãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bên cạnh công năng

cơ bản của sp như: các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ từng thay thế, phương thức thanh toán… Phát triển sp theo hướng này là 1 giải pháp hữu ích làm tăng khả năng tiêu thụ của dn và là cơ hội tốt cho các nhà làm mar của dn

* Các bộ phận cấu thành sp của DNTM và hướng hoàn thiện:

Chức năng của DNTM là mua để bán: mua của nhà sx (ng cung cấp) bán cho khách hàng (ng tiêu thụ) Khi sp của nhà sx ddc lưu thông trên thị trường thông qua sự tham gia của các nhà thương mại, các yếu tố cấu thành nên sp mà người tiêu thụ nhận đc có thể mô tả:

bảng

Đối với khách hàng, cái họ cần đc đáp ứng từ phía DNTM và sẵn sàng trả tiền cho dn

là khả năng cung cấp cho họ 1 tập hợp đồng bộ các hđ dv giúp họ thỏa mãn nhu cầu Tập hợp các dịch vụ này tạo thành sp của DNTM dưới con mắt của khách hàng (A2) Tùy theo các tình huống cụ thể, thành phần cấu thành nên sp của DNTM có thể khác nhau Nhưng về cơ bản bao gồm các yếu tố sau đây:

- Giup khách hàng có đc sp hiện vật để thỏa mãn nhu cầu cơ bản của họ thông qua hđộng tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn các sp đc chế tạo bởi nhà sx

- Cung cấp các dv tài chính (nếu cần) cho khách hàng

- Chia sẻ rủi ro trong việc thỏa mãn nhu cầu KH

Xuất phát từ các bộ phận (yếu tố cấu thành so của DNTM) chiến lược và chính sách phát triển sp của dn này nên/cần bao gồm 2 hướng cơ bản sau:

- Phát triển các sp hiện vật (A1- hàng hóa hiện vật) trong danh mục KD buôn bán của DN Các sp này có nguồn chế tạo bởi các nhà sx – là sp của nhà sx Dưới con mắt của khách hàng, mặc dù họ nhận đc nó từ nhà thương mại nh bộ phận này (A1) của sp (A) ko đc xem là sp của DNTM và nếu có thì rất hãn hữu (trong 1 số TH cá biệt cụ thể) Để phát triển sp của DNTM theo hướng này cần tăng cường các hđộng tìm kiếm,

Trang 17

đánh giá, lựa chọn sp mới đc chế tạo bởi nhà sx để đưa vào danh mục hàng hóa kinh doanh của dn.

- Hướng phát triển thứ 2 rất quan trọng là phát triển sp riêng (A2) của DNTM – phát triển các yếu tố (dv) liên quan đến khả năng thỏa mãn đồng bộ nhu cầu của KH từ sp hiện vật mà DN KD Trong TH này, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về hoàn thiện các hđộng nghiệp vụ mua, tạo nguồn, vận chuyển, dự trữ, đồng bộ hóa, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán…nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng chính là các nội dung cơ bản nhằm phát triển sp của DNTM

Hiện nay, hướng thứ 2 thường chưa đc quan tâm đúng mức hoặc do truyền thống thường ko đc đặt vào nd phát triển sp của DNTM Đó là 1 trong những nguyên nhân hạn chế khả năng phát triển kinh doanh của DN DNTM khó/ko thể thành công và cạnh tranh tốt trong điều kiện mới của nền kte nếu ko quan tâm đầy đủ và toàn diện đến hướng phát triển này

Câu 17: Khái niệm SP mới? Trình bày các gđoạn triển khai SP mới trong KD? Chu kỳ

sống of SP & ý nghĩa ngcứu?

*) Khái niệm SP mới:

Các DN vẫn quan niệm SP mới là 1 SP hoàn toàn mới theo công năng or gtrị sdụng of

nó Từ cách nhìn of KH 1 SP mới ko có nghĩa là SP hoàn toàn mới 1 SP cải tiến cũng

đc coi là SP mới trong trường hợp này, SP mới bao gồm cả những SP hiện tại nhưng

đã đc hoàn thiện them về các chi tiết, bộ phận of nó, có thêm công năng mới or bao bì mới, or nhãn hiệu mới, hình ảnh mới or có thêm cách thức phục vụ mới…

*) Các gđoạn triển khai SP mới trong KD: có 6 gđoạn

- Nghiên cứu & đề xuất ý tưởng về SP: xuất phát từ nhu cầu of KH, đđ of SP hiện tại,

đđ of thị trường…bộ phận nghiên cứu phát triển SP of DN đưa ra những ý tưởng về 1

SP mới cần đc phát triển để đưa vào KD

- Nghiên cứu tiền khả thi ý tưởng về SP mới: tổ chức đánh giá ưu nhược điểm of SP

dự kiến phát triển Đưa ra các hiện tượng lquan đến hoạt động phát triển SP, phản ứng

of ng tiêu thụ, ĐTCT nhằm lựa chọn phương án sp sẽ đc phát triển từ các ý tưởng ban đầu thông thường, hthong chỉ tiêu làm cơ sở cho hiện tượng sản phẩm là:

+ CP SX

+ CP phân phối

+ mức độ thỏa mãn nhu cầu của KH

+ quy mô (kluong) sp

+ khả năng tiêu thụ (dễ/khó bán)

+ khối lượng vốn đầu tư (nhiều/it)

+ khả năng phân biệt với đối thủ về mặt hàng

+Trách nhiệm trc luật pháp/xã hôi

Trang 18

-Ngiên cứu khả thi: tính toán các chỉ tiêu cho phép dự báo về LN, tốc độ thu hồi vốn ĐT… từ những dự báo về chi phí & doanh số bán hàng dự kiến of SP mới các kết quả tốt từ gđoạn này là cơ sở đưa đến quyết định chính thức về việc đưa sp mới vào chiến lược KD.

- Phát triển SP mới: chế tạo, hình thành nên các sp mới đáp ứng yêu cầu đặt ra của ý tưởng về sp Chú ý có thể liên quan cả đến những chi tiết mới, công năng mới (sp cải tiến) hoặc các yếu tố dv mới trong cấu trúc tổng thể của 1 sp “CL toàn diện”

- Thử nghiệm SP mới trên thị trường: Đưa SP mới ra thị trường để ktra trên thực tế khả năng chấp nhận of thị trường Qua đó tổng kết đánh giá lại SP và nếu cần, tiếp tục hoàn thiện ý tưởng đến sp, đánh giá lại hiệu quả có thể đạt đến trong kdoanh của sp mới

- TM hóa SP: lquan đến các quyết định cuối cùng về CL tiêu thụ SP mới trên thị trường: quy mô, phạm vi tiêu thụ, giá cả & các tham số khác như xúc tiến & địa điểm triển khai bán hàng

*) Chu kỳ sống of SP:

Khi SP mới đã đi vào thị trường & giảm dần đđ mới & đi đến suy thoái qua các phân

kỳ kế tiếp nhau of 1 chu kỳ sống of SP

Chu kỳ sống of SP thường là sự chuyển đổi lien tục qua 4 phân kỳ:

- Giới thiệu SP (xâm nhập thị trường): SP thương mại đc tung ra thị trường với sp hoàn toàn mới (chưa có sp tương tự trên thị trường) tính độc quyền là rất cao Sp ko có ctranh Dn hoàn toàn có khả năng định giá Có thể sd giá “hớt váng” (giá ko nhằm vào

kh nhạy cảm với giá) để mưu cầu lợi nhuận tối đa

Với sp cải tiến (vd sp có nhãn hiệu mới) và tương tự với 1 số sp khác of đối thủ ctranh thì có sự ctranh cao độ để giành KH Trong khi KH đang quen với sp “cũ” dn

sẽ rất” vất vả” để len vào thi trường TH này nên dùng giá “xâm nhập” thấp để thu hút khách hàng làm quen với sp của dn

Dù trong TH nào, hy vọng để có lợ nhuận cao ngay là khó khăn vì doanh số ban đầu thường thấp, cp xúc tiến cao Lỗ vốn ở gđ này thường là hiện tượng phổ biến đây là trở ngại rất lớn cho các dn có tiềm lực (vốn) hạn chế - nếu muốn ptrien sp mới Sẽ rất nguy hiểm nếu sp mới ko vượt qua đc phân kỳ khắc nghiệt này

- Thị trường phát triển: doanh số bán tăng nhanh & có thể đạt đến cực đạị, chi phí xúc tiến giảm…LN đạt đến cực đại tuy nhiên sẽ gặp phải trở ngại of các ĐTCT Để đối phó DN phải tiếp tục có các chính sách mới về xúc tiến SP nhằm duy trì bảo vệ thị phần hiện tại đồng thời tiếp tục nới rộng thị phần cũng như có chính sách mới về giá

và hdong phân phối

- Thị trường chín muồi (thị trường bão hòa): là gđoạn kém hấp dẫn trong KD Sau thời

kỳ tăng trưởng mạnh, doanh số bán tăng chậm & giảm dần thường có nh ĐTCT vs những SP tương tự để tiếp tục duy trì mức bán or ko giảm sút quá nhanh thì cần có

Trang 19

những giải pháp đòi hỏi chi phí cao: giảm giá bán, tăng chi phí xúc tiến…cần có CL Mar hiệu quả hơn.

- Thị trường suy giảm Gđoạn cưới cùng trong chu kỳ sống của sp Tuy trong gđ này vẫn có thể có hiệu quả, song đòi hỏi những nỗ lực rất lớn cho việc lựa chọn đúng các tham số giá, xúc tiến & phân phối of Mar hỗn hợp… doanh số và lợi nhuận giảm rõ rệt (xuống đến mức thấp và rất thấp) bởi nhu cầu tiêu thụ giảm, cạnh tranh và cp tăng cao Nguy cơ bị thua lỗ lớn các yêu cầu kd thường yêu cầu dẫn đến cải tiến sp và thay thế

+ Hàng ổn định: là các Sp đc mua thường xuyên phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

+ Hàng tùy hứng: là các SpKH ko có dự kiến mua từ trc Bất chợt cảm thấy có nhu cầu

& cảm thấy cần mua khi nhìn thấy SP Có 2 trường hợp:

· Nhu cầu bất chợt xuất hiện & yêu cầu thỏa mãn ngay lập tức Việc mua SP & sdụng ngay là cần thiết

· Nhu cầu bất chợt xuất hiện & mua ngay Khi mua đc SP dường ngư nhu cầu cũng ngay lập tức biến mất

+ Hàng cấp bách: Là các SP đc mua ngaylập tức khi nhu cầu rất lớn

- Hàng lâu bền: Là những SP thường ko đc mua thường xuyên, giá SP thường cao, KH thường bỏ nh công sức trong việc mua sắm khi phải so sánh SP về giá cả, chất lg giữa các hang cạnh tranh để có đc SP ưng ý nhất Bao gồm:

+ Hàng lâu bền đồng nhất: KH coi chất lg of SP là như nhau & họ tập trung vào vấn đề

Trang 20

phối có thể đc nhấn mạnh ở những mức độ khác nhau, để đạt đến khả năng bán hàng tốt nhất

Câu 19: Trình bày các tiêu thức phân lớp hàng công nghiệp và ý nghĩa nghiên cứu?

1/Các tiêu thức phân lớp hàng công nghiệp:

Khách hàng thường sử dụng các cách xem xét và mua hàng khác nhau khi có nhu cầu

về hàng công nghiệp tùy thuộc vào giá trị của hàng cần mua, thời gian sử dụng, đặc điểm tham gia vào sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp… Từ cách thức xem xét và mua sắm của khách hàng, sản phẩm được đưa vào lưu thông có thể thuộc một trong các lớp hàng hóa: (5 lớp)

-Đất đai, nhà xưởng, văn phòng: có giá trị cao, được dùng lâu dài, khấu hao trong nhiều năm, việc mua không được thực hiện thường xuyên

-Thiết bị: bao gồm thiết bị chính và thiết bị phụ, đặc điểm giống nhóm trên nhưng thường có yêu cầu về các dịch vụ như lắp đặt hoặc đi kèm với bí quyết công nghệ…-Phụ tùng, linh kiện và bán thành phẩm: giá rẻ, có tuổi thọ ngắn hơn so vs thiết bị

-Nguyên liệu, vật liệu chính: là hàng hóa sẽ trở thành một bộ phận sp hiện vật của khách hàng, giá trị đc hạch toán 1 lần vào giá thành sp của khách hàng

-Vật liệu phụ và hàng hóa bổ sung

2/ Ý nghĩa nghiên cứu: đưa ra gợi ý tốt cho người làm mar của doanh nghiệp Từ đặc điểm mua sắm của khách hàng đối vs từng nhóm sản phẩm, DN có thể lựa chọn các tham số còn lại của mar hỗn hợp một cách có hiệu quả nhất

Câu 21: Khái niệm giá, sự cân bằng giá, các chính sách giá của doanh nghiệp ( nội

dung, ưu điểm, nhược điểm và khả năng vận dụng )?

1/ Khái niệm giá:

- Trong nghiên cứu kinh tế: giá là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

- Trong kd và quản trị giá: “Giá là khoản tiền phải bỏ ra để đổi lấy một món hàng hóa hay dịch vụ “ hoặc “ giá là khoản tiền phải trả cho một thứ gì đó”

2/Sự cân bằng giá:

-Thông thường, giá là một yếu tố rất nhạy cảm trong hoạt động kinh doanh nói chung

và hoạt động thương mại ( M-B ) nói riêng, bởi giá liên quan đến lợi ích cá nhân, có tính mâu thuẫn giữa ng' mua và ng' bán

-Đối vs ng' bán, giá cả phản ánh khoản thu nhập mà họ mong muốn do nhường quyền

sở hữu/ sử dụng sp, dịch vụ của mình cho ng' mua Giá càng cao ng' bán càng có lợi Người bán được quyền đặt giá

-Đối vs ng' mua, giá phản ánh chi phí bằng tiền mà họ phải chi trả cho ng' bán để có đc quyền sở hữu/ sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà họ cần Giá càng thấp người mua càng

có lợi Người mua được quyền trả ( chấp nhận giá )

-Sự vận động ngược chiều về lợi ích giữa ng' mua và ng' bán từ 1 sp, dịch vụ nào đó đc giải quyết thông qua mức giá Mức giá là sự cân bằng giữa “ lượng tiền” phải trả và

“cái gì đó” nhận đc tg ứng

Ngày đăng: 23/08/2016, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w