- Smudge Stock: Làm mịn một ảnh bằng các sử dụng các nét vẽ xéo và ngắn để làm nhòe hoặc làm mờ các vùng tối của ảnh.. - Sponge: Tạo các ảnh có các vùng đợc tạo kết cấu ở mức cao của mầu
Trang 1+ Tất cả các bộ lọc để có thể đợc áp dụng cho các ảnh 8 bit, còn một số
bộ lọc áp dụng cho các ảnh 16 bit
Trang 2- Film Grain: áp dụng một mẫu
Pattern đều cho các tone bóng đổ và
các midtone của một ảnh
- Fresco: Tô mầu thô cho một ảnh bằng cách sử dụng các dab (vết chấm) nhanh, ngắn và bo tròn.
- Neon Glow: Thêm nhiều loại ánh sáng cho các đối tợng trong một ảnh
và hữu dụng cho việc tạo mầu một ảnh trong lúc làm mịn diện mạo của nó Đểchọn một mầu sáng, nhấp glow box và chọn một mầu từ công cụ chọn mầu
- Paint Daubs: Cho phép chọn từ các loại cọ vẽ khác nhau (từ 1 - 50) và
các loại cọ vẽ dành cho một hiệu ứng có tính họa sĩ
- Palette Knife: Giảm chi tiết trong một ảnh để tạo hiệu ứng của một
bức vẽ đợc sơn một lớp dầu mỏng nhằm che giấu kết cấu bên dới
- Plastic Wrap: Phủ lên ảnh một lớp plastic sáng, làm nổi bật chi
tiết bề mặt
- Poster Edges: Giảm số mầu trong một ảnh và tìm các cạnh của ảnh và
vẽ lên chúng các đờng mầu đen
Trang 3- Rough Pastels: Làm cho một ảnh xuất hiện nh thể đợc vẽ bằng phấn
mầu trên một nền có kết cấu
- Smudge Stock: Làm mịn một ảnh bằng các sử dụng các nét vẽ xéo và
ngắn để làm nhòe hoặc làm mờ các vùng tối của ảnh Các vùng sáng trở lênsáng hơn và giảm mất chi tiết
- Sponge: Tạo các ảnh có các vùng đợc tạo kết cấu ở mức cao của mầu
Các bộ lọc Blur làm mịn một vùng chọn hoặc toàn bộ một ảnh và thờng
đợc sử dụng trong công đoạn tinh chỉnh ảnh
- Average: Tìm một mầu trung bình của một ảnh hoặc vùng chọn, và sau
đó tô ảnh hoặc vùng chọn bằng mầu này để tạo một diện mạo mợt và nhẵn
- Blur và Blur More: Loại bỏ nhiễu nơi có các vùng chuyển tiếp mầu
quan trọng trong một ảnh Bộ lọc Blur làm mịn các vùng chuyển tiếp còn bộlọc Blur More tạo một hiệu ứng mạnh hơn ba hoặc bốn lần so với bộ lọc Blur
- Gaussian Blur: Làm mờ một ảnh nhanh chóng theo một lợng có thể
điều chỉnh
- Lens Blur: Bộ lọc Lens Blur sử dụng một sự ánh xạ chiều sâu (depth
map) để xác định vị trí của các pixel trong một ảnh Bạn có thể sử dụng cáckênh alpha và các lớp mặt nạ để tạo các ánh xạ chiều sâu
- Radial Blur: Mô phỏng trạng thái mờ của một máy ảnh thu phóng
hoặc xoay để tạo một độ mờ dịu
- Smart Blur: Làm mờ một ảnh với một độ chính xác cao Bạn có thể
định một bán kính để xác định phạm vi tìm kiếm của bộ lọc đối với các pixelkhông giống nhau sẽ đợc làm mờ; một giá trị ngỡng để xác định mức độ khácbiệt của các giá trị của các pixel trớc khi chúng đợc loại bỏ
Trang 43 Các bộ lọc Brush Stroke.
- Accented Edges: Làm nổi bật các cạnh của một ảnh.
- Angled Strokes: Tô lại một ảnh bằng các sử dụng các nét vẽ chéo Các
vùng sáng hơn của ảnh đợc tô bằng các nét cọ đi theo một hớng, trong khi cácvùng tối hơn đợc tô bằng các nét cọ theo hớng ngợc lại
- Crosshatch: Giữ lại các chi tiết và các tính năng của ảnh gốc trong khi
thêm kết cấu và làm xù xì các cạnh của các vùng có mầu trong ảnh bằng các
sử dụng kiểu gạch bóng bằng bút chì
- Dark Strokes: Tô các vùng tối của một ảnh gần với mầu đen bằng các
nét ngắn và chặt, và tô các vùng sáng hơn bằng các nét trắng và dài
- Ink Outlines: Vẽ lại một ảnh bằng các đờng hẹp lên trên các chi tiết
gốc theo kiểu bút lông chim
- Spatter: Tái tạo hiệu ứng của một bút vẽ tóe ra.
- Sprayed Strokes: Tô lại một ảnh, bằng cách sử dụng các mầu trội của
nó với các nét phun mầu
- Sumi-e: Tô mầu một ảnh theo kiểu Nhật Bản, nh thể có một nét cọ
chứa đầy mực đen trên giấy thông thảo Hiệu ứng này tạo ra các cạnh mờ vàmịn có nhiều mầu đen
4 Các bộ lọc Distort.
- Diffuse Glow: Mô phỏng một ảnh nh thể nó đợc xem qua một bộ lọc
khuếch tán mịn
- Displace: Sử dụng một ảnh để xác định cách làm biến dạng một vùng chọn.
- Glass: Làm cho một ảnh xuất hiện nh thể nó đang đợc xem qua các
loại kính khác nhau Bạn có thể chọn một hiệu ứng kính hoặc tạo bề mặt kínhtheo ý riêng làm một file Photoshop và áp dụng nó
- Ocean Ripple: Thêm các đờng gợn sóng có khoảng cách ngẫn nhiên
đến bề mặt của ảnh, làm cho ảnh trông nh thể đang ở dới nớc
- Pinch: ép một vùng chọn Một giá trị dơng lên đến 100% sẽ di
chuyển vùng chọn hớng đến tâm của nó; một giá trị âm lên đến - 100% sẽ dichuyển vùng chọn hớng ra ngoài
Trang 5- Polar Coỏdinates: Chuyển đổi một vùng chọn từ các toạ độ vuông góc
của nó đến các toạ độ cực, và ngợc lại, tùy theo tùy chọn đợc chọn Bạn có thể
sử dụng bộ lọc này để tạo các hình kỳ dị có dạng lăng trụ
- Ripple: Tạo một patteern gợn sóng trên một vùng chọn, giống nh các
gợn sóng trên mặt hồ
- Shear: Biến dạng một ảnh dọc theo một đờng cong Chỉ định đờng
cong bằng cách rê đờng trong hộp để tạo đờng cong Bạn có thể điều chỉnh bất
kỳ điểm nào dọc theo đờng cong này
- Spherize: Tạo cho các đối tợng một hiệu ứng 3D bằng cách gói vùng
chọn xung quanh một hình cầu, làm biến dạng ảnh và làm dãn nó để vừa với
đờng cong đợc chọn
- Twirl: xoay một vùng chọn từ cạnh vào tâm với độ gắt tăng dần.
- Wave: Hoạt động tơng tự bộ lọc Ripple nhng mức độ điều khiển lớn
hơn nhiều Để tái tạo hiệu ứng dạng gợn sóng trên các vùng chọn khác, nhấpRandomize, xác lập Number of Generators sang 1, và xác lập các tham sốWavelength và Amlitude tối thiểu và tối đang sang cùng giá trị
- Zingzang: Làm biết dạng một vùng chọn theo kiểu toả tròn, tuỳ thuộc
vào bán kính của các pixel trong vùng chọn Tuỳ chọn Ridges xác lập số lần
đảo hớng của đờng zigzang này từ tâm của vùng chọn đến cạnh của nó
5 Các bộ lọc Noise.
- Add Noise: áp dụng các pixel ngẫu nhiên cho một ảnh, mô phỏng
hiệu ứng chụp ảnh trên phim tốc độ cao
- Despeckle: Dò tìm các cạnh trong một ảnh (những vùng nơi xảy ra các
thay đổi màu quan trọng) và làm mờ toàn bộ vùng chọn ngoại trừ các cạnhnày Hoạt động làm mờ này sẽ loại bọ nhiễu trong khi vẫn giữ lại chi tiết cho ảnh
- Dust & Scratches: Giảm nhiễu bằng cách thay đổi các pixel không
giống nhau
- Median: Giảm nhiễu trong một ảnh bằng cách trộn độ sáng của các
pixel bền trong một vùng chọn Bộ lọc này sẽ tìm trong phạm vi bán kính của
Trang 6một vùng chọn pixel các pixel có độ sáng tôi giống nhau, loại bỏ các pixel có
sự khác biệt quá lớn với các trung bình của các pixel đợc tìm ra
6 Các bộ lọc Pixelate.
- Color Halftone: Mô phỏng hiệu ứng của việc sử dụng một màn hình
nửa tone phóng lớn trên mỗi kênh của ảnh Đối với mỗi kênh, bộ lọc này sẽchia ảnh thành các hình chữ nhật và thay thế mỗi hình chữ nhật bằng một hìnhtròn Kích cỡ của đờng tròn tỷ lệ với độ sáng của hình chữ nhật
- Crystallize: Kết khối các pixel thành một mầu đồng nhất trong một
hình đa giác
- Facet: Kết các pixel có mầu giống nhau hoặc đồng nhất thành các
khối pixel có mầu sắc Bạn có thể sử dụng bộ lọc này để làm cho các ảnh scantrông nh đợc vẽ bằng tay hoặc để làm cho một ảnh thực giống nh một bức vẽtrừu tợng
- Fragment: Tạo bốn bản sao của các pixel trong vùng chọn, tính trung
bình của chúng và dịch chuyển chúng ra xa nhau
- Mezzotint: Chuyển dổi một ảnh thành một pattern ngẫu nhiên có các
vùng trắng và đen hoặc có các màu có độ bão hòa toàn phần trong một ảnhmầu Để sử dụng bộ lọc này, chọn một kiểu chấm từ Menu Type trong hộpthoại Mezzotint
- Mosaic: Kết các pixel thành các khối hình vuông.
- Pointillize: Tách mầu trong một ảnh thành các chấm đợc đặt một cách
ngẫu nhiên, và sử dụng mầu background làm một vùng canvas giữa các chấm
7 Các bộ lọc Render.
- Coluds: Tạo một mẫu mây mợt bằng cách sử dụng các giá trị ngẫu
nhiên thay đổi giữa các mầu background và foreground
- Difference Clouds: Sử dụng các giá trị đợc tạo ngẫu nhiên thay đổi
khác nhau giữa các mầu background và foreground để tạo một mẫu mây Bộlọc này sẽ trộn dữ liệu mây với các pixel có sẵn theo cùng cách mà chế độDifference trộn các mầu
- Fibers: Tạo diện mạo của các sợi đợc dệt bằng cách sử dụng các mầu
foreground hoặc background
Trang 7- Lens Flare: Mô phỏng hiệu ứng khúc xạ gây ra bởi ánh sáng truyền
qua thấu kính camera Chỉ định một vị trí cho điểm giữa của vùng sáng lóebằng cách nhấp bất kỳ nơi nào bên trong thumbnail của ảnh hoặc bằng cách rêbiểu tợng chữ thập của nó
- Lighting Effects: Cho phép tạo vô số hiệu ứng ánh sáng trên các ảnh
RGB bằng cách thay đổi 17 kiểu ánh sáng, 13 loại ánh sáng, và bốn tập hợp
đặc tính ánh sáng Bạn cũng có thể sử dụng các mẫu kết cấu từ các ảnh thangxám để tạo các hiệu ứng mô phỏng 3D và lu các style để sử dụng trên các ảnhkhác
8 Các bộ lọc Sharpen.
- Sharpen và Sharpen More: Làm nổi bật một vùng chọn và cải thiện
độ trong của nó Bộ lọc Sharpen More áp dụng một hiệu ứng tạo sắc nét mạnhhơn bộ lọc Sharpen
- Sharpen Edges và Sharpen Mask: Tìm các vùng quan trọng và làm
nét chúng Bộ lọc Sharpen Edges chỉ làm nét các cạnh trong khi vẫn giữ lại độmịn tổng thể của ảnh
9 Các bộ lọc Sketch.
- Bas Relief: Biến đổi một ảnh tạo dáng vẻ đợc chạm nổi và đợc chiếu
sáng để làm nổi bật các dạng biến thể bề mặt Các vùng tối của ảnh sẽ nhậnmầu foreground, và các vùng sáng sẽ sử dụng mầu background
- Chalk & Charcoal: Vẽ lại các highlight và midtone của một ảnh bằng
một background midtone xám đồng nhất đợc vẽ bằng phấn thô Các vùngbóng đổ đợc thay thế bằng các đờng chì than chéo mầu đen
- Charcoal: Vẽ lại một ảnh để tạo một hiệu ứng làm nhòe, giảm mầu.
- Chrome: Xử lý ảnh nh thể nó đợc đánh bóng bề mặt bằng crom Các
highlight là các điểm cao và các bóng đổ là các điểm thấp trong bề mặt phảnchiếu
- Conté Crayon: Tái tạo mẫu kết cấu của các bút chì mầu Conté đen
đậm đặc và trắng thuần nhất trên một ảnh Bộ lọc này sử dụng mầu foregroundcho các vùng tối và mầu background cho các vùng sáng
Trang 8- Graphic Pen: Sử dụng các nét mực mảnh để bắt giữ các chi tiết trong
ảnh gốc Bộ lọc này thay thế mầu trong ảnh, sử dụng mầu foreground cho mầumực và mầu background cho giấy
- Halftone Pattern: Mô phỏng hiệu ứng của một màn hình nửa tone
(trung gian) trong khi vẫn giữ lại dãy tone liên tục của ảnh
- Note Paper: Tạo một ảnh trông có vẻ đợc cấu tạo từ loại giấy làm
bằng tay Bộ lọc này làm đơn giản một ảnh và kết hợp các hiệu ứng của các bộlọc Stylize > Emboss và Texture > Grain
- Photocopy: Mô phỏng hiệu ứng của việc sao chụp một ảnh.
- Plaster: Đúc một ảnh từ chất thạch cao 3D, và sau đó tô mầu với các
mầu foreground và background
- Reticulation: Mô phỏng hiệu ứng co rút và biến dạng của nhũ phim để
tạo một ảnh có diện mạo trong các vùng chóng đổ và kết hạt nhẹ trong cácvùng highlight
- Stamp: Đợc sử dụng tốt nhất với các ảnh trắng đen.
- Torn Edges: Đặc biệt hữu dụng cho các ảnh chứa text hoặc các đối
t-ợng có đợc tơng phản cao Bộ lọc này cấu tạo lại ảnh có diện mạo nh các mẩugiấy bị xé lởm chởm
- Waterr Paper: Sử dụng các nét vẽ mầu lem nhem mô phỏng diện mạo
của giấy thấm, có sợi làm cho mầu bị lan ra
10 Các bộ lọc Texture.
- Craquelure: Tô một ảnh lên bề mặt thạch cao đợc đắp nổi cao, tạo
một mạng lới các vết nứt theo sau các đờng viền của ảnh
- Grain: Thêm mẫu kết cấu cho một ảnh bằng cách mô phỏng các loại
hạt khác nhau
- Mosaic Tiles: Vẽ ảnh nh thể nó đợc tạo từ các mảnh ngói nhỏ và thêm
vào lớp vữa lỏng giữa các ngói
- Patchwork: Tách một ảnh thành các hình vuông đợc tô bằng các mầu
trội hơn trong vùng ảnh đó Bộ lọc này sẽ tăng hoặc giảm ngẫu nhiên chiềusâu ngói để tái tạo các vùng highlight và bóng đổ
Trang 9- Stained Glass: Tô lại một ảnh dới dạng là các ô liền nhau có mầu
riêng lẻ sử dụng mầu foreground
- Texturizer: áp dụng một mẫu kết cấu đã đợc chọn hoặc đợc tạo cho
một ảnh
11 Các bộ lọc Video.
- De-Interlace: Tạo thông suốt cho sự di chuyển cho các ảnh đợc bắt
giữ trên video bằng cách loại bỏ các dòng xen kẽ chẵn và lẻ trong một ảnh
- NTSC Colors: Hạn chế gam mầu đến các mầu có thể chấp nhận để tái
tạo trên truyền hình, để ngăn các mầu có độ bão hòa quá mức không bị đổngang qua các đờng phân hình trên truyền hình
12 Các bộ lọc Stylize.
- Diffuse: Hoán đổi các pixel trong một vùng chọn trông ít có sự tập
trung tuỳ theo tuỳ chọn đợc chọn: Normal, Darken Only, Lighten Only vàAnisotropic
- Emboss: Làm cho một vùng chọn trông có dạng đợc đắp nổi bằng
cách chuyển đổi mầu tô của nó sang xám và tạo vệt cho các cạnh bằng mầutô gốc
- Extrude: Tạo một mẫu kết cấu 3D cho một vùng chọn hoặc một lớp.
- Find Edges: Nhận biết các vùng của ảnh có các chuyển tiếp mầu quan
trọng và làm nổi bật các cạnh
- Clowing Edges: Nhận biết các cạnh có mầu và thêm một nguồn sáng
giống nh đèn neon Bộ lọc này có thể đợc áp dụng lũy tích với các bộ lọc khácbằng cách sử dụng Filter Gallery
- Solarize: Trộn một ảnh âm và một ảnh dơng - tơng tự nh việc phơi
sáng một phim chụp để nhận ánh sáng trong thời gian rửa phim
- Tiles: Tách một ảnh thành một chuỗi các ngói, dịch chuyển tịnh tiến
vùng chọn từ vị trí gốc của nó
- Trace Contour: Tìm các phần chuyển tiếp mầu của các vùng sáng
quan trọng và phác thảo chúng cho mỗi kênh mầu
13 Other (Các bộ lọc khác).
Trang 10- Custom: Cho phép bạn thiết kế hiệu ứng bộ lọc riêng của bạn Với bộ
lọc Custom, bạn có thể thay đổi các giá trị độ sáng của mỗi pixel trong ảnh
- High Pass: Giữ lại các chi tiết cạnh trong phạm vi bán kính đã đợc chỉ
định nơi mà các chuyển tiếp mầu quan trọng xuất hiện và khử nhiễu cho phầncòn lại của ảnh
- Minimun và Maximun: Hữu dụng cho việc điều chỉnh các mặt nạ Bộ
lọc Minimun tạo hiệu ứng của việc áp dụng một sự trải rộng các vùng mầu
đen và thu các vùng mầu trắng Bộ lọc Maximum tạo hiệu ứng của việc trảirộng các vùng trắng và bóp chặt các vùng đen
- Offset: Di chuyển một vùng chọn theo chiều ngang hoặc chiều đứng
với một lợng đã đợc chỉ định, để lại một khoảng trống ở vị trí ban đầu củavùng chọn
- Tile Maker (ImageReady): Cho phép bạn chuẩn bị một ảnh để sử
dụng làm một background đợc xếp ngói Bạn có thể trộn các cạnh của một ảnh
để tạo một backround không có đờng nối
14 Các bộ lọc Digimarc.
- Các bộ lọc Digimarc nhúng một watermark (thủy ấn) kỹ thuật số vàomột ảnh để lu trữ thông tin bản quyền
*********************************
Trang 11Bài 4 + 5
Thiết kế trang web và tạo ảnh động
I Thiết kế trang web.
Một slice là một vùng hình chữ nhật của một ảnh mà bạn có thể sử đụng
để tạo các liên kết, các rollover, và các ảnh động trong trang Web Việc phânchia một ảnh thành các slice cho phép bạn điều khiển tốt hơn các chức năngcủa ảnh và tối u hóa tốt hơn kích cỡ file
1 Tìm hiểu về các Slice.
Bạn sử dụng các slice để phân chia ảnh nguồn thành các vùng chứcnăng Khi bạn lu ảnh này và một file HTML, một slice sẽ đợc lu dới dạng làmột file độc lập với các xác lập riêng của nó, và color palette, các liên kết, cáchiệu ứng rollover, và các hiệu ứng ảnh động sẽ đợc giữ lại
Các slice cũng tiên lợi khi làm việc với các ảnh chứa các loại dữ liệukhác nhau Ví dụ, nếu một vùng của một ảnh cần đợc tối u hóa trong địnhdanh GIF để hỗ trợ một ảnh động, nhng phần còn lại của ảnh đợc tối u hóa tốthơn trong định dạng JPEG, bạn có thể cô lập ảnh động bằng cách sử dụng mộtslice
- Tạo một slice: Sau khi bạn tạo slice, bạn có thể chọn nó bằng cách sử
dụng công cụ Slice Select và sau đó di chuyển hoặc định lại kích cỡ của nó
- Xác lập các tuỳ chọn cho mỗi Slice: Chẳng hạn nh loại nội dung, URL
trong hộp thoại Slice Option (photoshop) hoặc palette Slice (ImageReady)
- Canh chỉnh các Slice trong ImageReady: Bạn cũng có thể xác lập
các giá trị trong hộp thoại Output Setting sẽ tạo mã HTML để căn chỉnh cácslice của bạn Các giá trị này sử dụng các bable hoặc cascading style sheet
2 Các loại slice.
Các slice đợc phân loại theo nội dung (tự động, chứa ảnh, không chứa
ảnh, table) và theo cách mà chúng đợc tạo (user, dựa trên lớp)
Các slice mà bạn tạo bằng cách sử dụng công cụ slice đợc gọi là cácuser slice; các slice mà bạn tạo dựa trên nội dung của một lớp đợc gọi là các