Trong đời sống hàng ngày chúng ta thờng nghe nói nớc phát triển, nớc đang phát triển, các GV chuẩn xác kiến thức, giảng giải thêm về các khái niệm quan hệ Bắc -Nam, Nam- Nam Hoạt động 2:
Trang 21 Bµi míi
Trang 3Trong đời sống hàng ngày
chúng ta thờng nghe nói nớc phát
triển, nớc đang phát triển, các
GV chuẩn xác kiến thức, giảng
giải thêm về các khái niệm quan
hệ Bắc -Nam, Nam- Nam
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm Chia
lớp thành 3 bộ phận, mỗi bộ phận
chia nhiều nhóm có từ 2- 4 em
Mỗi bộ phận thực hiện một trong
các nhiệm vụ (NV) sau:
- NV 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời
câu hỏi đi kèm, thảo luận nhóm
và ghi kết quả vào phiếu học tập
- NV 2: Quan sát bảng 1.2, trả lời
câu hỏi đi kèm, thảo luận nhóm
và ghi kết quả vào phiếu học tập
- NV 3: Quan sát bảng 1.3 và ô
thông tin, trả lời câu hỏi đi kèm,
thảo luận nhóm và ghi kết quả
- Nhóm đang phát triển có sự phân hóa: NICs,trung bình, chậm phát triển
- Phân bố: (xét khái quát) + Các nớc đang phát triển: phân bố chủ yếu ở phía nam các châu lục
+ Các nớc phát triển: phân bố chủ yếu ở phía bắc các châu lục
II, Sự tơng phản trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc
Trình độ phát triểnKT - XH
cao Lạc hậu
Trang 4TØ träng GDP KV I thÊp, KV III cao KV I cßn cao, KV III thÊp
Trang 5- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
- Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (giáo viên dùng kí hiêuh thể hiện
vị trí các nớc của các tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ Các nớc trên thế giới)
III hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Trình bày sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nớc
( Với các lớp HS trung bình, GV nêu
câu hỏi và thuyết trình)
Hoạt động 2:
I xu hớng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
- Nhu cầu phát triển của từng nớc
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết
* Biểu hiện:
a Thơng mại quốc tế phát triển mạnh
Trang 6Chia lớp làm 4 nhóm, trong mỗi
nhóm chia thành nhiều nhóm nhỏ có từ4
– 6 HS Mỗi nhóm nghiên cứu 1 biểu
hiện của toàn cầu hóa - liên hệ Việt
Nam
Nhóm 1: Thơng mại thế giới phát triển
mạnh
Nhóm 2: Đầu t nớc ngoài tăng nhanh
Nhóm 3: Thị trờng tài chính quốc tế mở
rộng
Nhóm 4: Vai trò của các công ty
xuyên quốc gia
Sau khi các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp
thêm thông tin về vai trò của các công ty
xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế
giới – chú ý nhận mạnh vai trò ngày
càng lớn; sau đó kết luận, chốt kiến
thức
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS nêu ngắn gọn khái
niệm toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế phát
triển của nền kinh tế thế giới hiện đại
với sự gia tăng nhanh chóng của thơng
mại, đầu t, thị trờng tài chính quốc tế và
vai trò của các công ty xuyên quốc gia
Hoạt động 4:
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với
nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK,
trao dổi và trả lời câu hỏi:
b Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh.Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò càng lớn với nền kinh tế thế giới
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
a Mặt tích cực
- Sản xuất: Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế toàn cầu
- Khoa học- công nghệ: đẩy nhanh
Trang 7Toàn cầu hóa KT tác động tích cực,
tiêu cực gì tới nền KT thế giới? Giải
thích?
( Phần giải thích không đòi hỏi cao, chỉ
nhằm mục đích cho HS thấy đợc mối
quan hệ nhân quả giữa mục 1 và mục 2)
Sau khi HS trả lời, GV chuẩn kiến
mỗi quốc gia?
đầu t và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Hợp tác quốc tế: Tăng cờng sự hợp tác giữa các nớc theo hớng ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn cầu
b Mặt tiêu cực
- Khoảng cách giàu nghèo: ngày càng tăng , chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng nh giữa các nhóm nớc
- Số lợng ngời nghèo trên thế giới ngày càng tăng
II Xu hớng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực
a Các tổ chức lớn: nafta, eu, ASeAn, apec, mercosur
b Các tổ chức liên kết tiểu vùng (một
số nớc trong các tổ chức lớn kể trên liên
Trang 8kết với nhau hình thành nên) tam giác tăng trởng Xingapo – Malaixia – Inđônêxia, hiệp hội thơng mại tự do Châu Âu …
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế:
a Mặt tích cực
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế
- Thúc đẩy tự do hóa thơng mại, đầu
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trờng tiêu thụ …
IV Củng cố, đánh giá
1 FDI tăng nhanh nhất vào các nớc:
a Nhóm nớc phát triển b Nhóm nớc đang phát triển
c Nhóm nớc công nghiệp hóa d Nhóm nớc nghèo nhất
2 Điền vào ô trống chữ B tơng ứng với ý thể hiện sự biểu hiện của toàn cầu hóa kinh
tế, chữ H- những ý thể hiện hệ quả
- Thơng mại quốc tế phát triển mạnh
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trởng kinh tế toàn cầu
Trang 9- Đẩy nhanh đầu t và khai thác triệt để khoa học công nghệ.
- Các công ty xuyên quốc gia có nguồn của cải vật chất lớn và chi
phối nhiều ngành kinh tế
- Tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
- Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam(các hình ảnh
sử dụng cho bài này khá đầy đủ trong đĩa “VCD môi trờng”
- tin tức về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới
Ô nhiễm biển và đại dơng
Suy giảm đa dạng sinh học
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hớng toàn cầu kinh tế dẫn đến hệ quả gì ?
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
- Chia lớp làm bốn nhóm, mỗi nhóm
chia thành nhiều bộ phận có 4 – 5 em
Phân công nhiệm vụ nh sau:
- Nhóm 1 và 2: Phân tích bảng 3.1 dựa
vào các câu hỏi kèm theo, kết hợp phân
tích biểu đồ gia tăng dân số thế giới
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nớc đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nớc phát triển
+ Chiếm đại bộ phận trong số dân tăng thêm hàng năm
+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất
Trang 11thức cha đợc đại diện các nhóm nêu ra
Cuối cùng GV kết luận đồng thời liên
hệ với đặc điểm dân số Việt Nam
Hoạt động 3:
GV yêu cầu mỗi học sinh ghi tên các
vấn đề về môi trờng mà em biết Sau đó,
gọi một số em đọc kết quả cho cả lớp
cùng nghe, đồng thời ghi lên bảng khi
thấy kết quả phù hợp với các loại có
trong SGK, giáo viên dừng lại và yêu
cầu học sinh sắp xếp các loại vấn đề
trên theo nhóm
Hoạt đông 4:
- Làm việc cặp đôi GV yêu cầu HS
đọc thông tin ở SGK, kết hợp thực tế
hiểu biết của mình và các tranh ảnh về ô
nhiễm môi trờng, hai học sinh gồi cạnh
nhau trao đổi, điền thông tin cần thiết
vào phiếu học tập (xem phần cuối bài)
cao hơn 80%
- Hậu quả: Gây sức ép lớn đối với phát triển kinh tế, chất lợng cuộc sống, tài nguyên môi trờng
2 Già hoá dân số
- Dân số thế giới đang già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng+ Tỉ lệ nhóm dới 15 ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngàycàng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nớc phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảm nhanh
II Môi trờng:
(Học sinh hoàn thành phiếu học tập)
Trang 12GV nhấn mạnh tính nghiêm trọng
của ô nhiễm môi trờng trên phạm vi
toàn cầu, tính cấp thiết của bảo vệ môi
2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có nhiều hành động bảo vệ môi trờng?
3 Nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí
Vấn đề môi trờng Hậu quả trực tiếp
a Biến đổi khí hậu toàn cầu
3 Tan băng ở hai cực Trái Đất, làm ngập các vùng đất thấp, các châu thổ màu mỡ
4 Các bệnh dịch hiểm nghèo có xu hớng gia tăng, năng suất các loại nông sản sụt giảm
5 Nhiều loài thuỷ sản bị tuyệt chủng,
Trang 13nguồn lợi to lớn từ du lịch bị biến mất.Thông tin phản hồi:
Thải khí gây hiệu ứng nhà kính
Thời tiết thay đổi thất thờng, băng tan ở hai cực ké theo …hàng loạt hậu quả nghiêm trọng khác
Suy giảm
tầng ôdôn
Xuất hiện lỗ thủng, kích thớc càng tăng
Hoạt động công nghiệp và đời sống thảI CFCs
SO2
Cờng độ tia tử ngoại tăng gây nhiều tác hại đến sức khoẻ con ngời, mùa màng, các loại sinh vật
Ô nhiễm
n-ớc ngọt
Nguồn nớc ngọt ô nhiễm; tăng số l-ợng các “dòng sông đen”
Chất thải công nghịêp, đời sống không sử lí
1,3 tỉ ngời thiếu nớc sạch Thực phẩm ô nhiễm
Ô nhiễm
biển và đại
dơng
Tràn dầu, rác thải trên biển
Sự cố tàu thuyền, chất thải sinh hoạt, công nghiệp
Giảm sút nguồn lợi từ biển và
đại dơng, đe doạ sức khoẻ con ngời
Khai thác quá
mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
Mất nhiều loài sinh vật, xã hội mất nhiều tiềm năng phát triển
Phụ lục: Tình hình phát triển dân số thế giới (Đơn vị : tỉ ngời)
Năm 1804 1927 1959 1974 1987 1999 2025
Tiết 4 Bài 4:
Trang 14Thực hành- Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nớc đang phát triển
Rèn luyện đợc kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo
về một số vấn đề mang tính toàn cầu
ii đồ dùng dạy học:
Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào quản lí, sản xuất, kinh doanh
III hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Trình bầy khái quát về sự bùng nổ dân số, già hoá dân số thế giới và hậu quả của chúng?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV cho HS đọc SGK xác định yêu
cầu của bài thực hành
Tuỳ theo khả năng của từng lớp, GV
Trang 15tuần tự các hoạt động.
Hoạt động 2:
Đàm thoại gợi mở
GV yêu cầu HS đọc ô thông tin số 1, trả
lời câu hỏi:
- Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận
lợi gì cho thị trờng, cho sản xuất?
- Nền sản xuất của các nớc còn lạc hậu
sẽ gặp những khó khăn gì?
Hoạt động 3:
Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm
chia thành nhiều bộ phận có 4- 5 em
Cử nhóm trởng, th kí Giao nhiệm vụ và
nêu yêu cầu cho các nhóm:
- Đọc thông tin ở ô kiến thức, kết hợp
với hiểu biết cá nhân để rút ra kết luận
về 2 nội dung những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hóa đang đặt ra với
các nớc đang phát triển
- Các nhóm trao đổi bàn luận về các kết
luận của từng cá nhân trong nhóm, cuối
cùng thống nhất kết luận chung
2 Cách mạng khoa học- công nghệ
- Cơ hội: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn
- Thách thức: Giá trị đạo đức bị biến
đổi theo hớng xấu, ô nhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận
- Cơ hội: Tiếp nhận đầu t, công nghệ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật
- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nớc phát triển
5 Toàn cầu hóa trong công nghệ
- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể
đuổi kịp và vợt các nớc phát triển
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nớc ngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
Trang 16+ Nhóm 5 làm việc với ô kiến thức số
6
+ Nhóm 6 làm việc với ô kiến thức số
7
Hoạt động 4:
Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của mình GV cho các bộ
phận khác trao đổi, bổ sung
- Các thách thức của toàn cầu hóa đối
với các nớc đang phát triển
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới
- Thách thức: Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hòa tan
7 Sự đa phơng hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nớc
- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên
* Tổng kết:
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế
về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế xã hội đất nớc
IV củng cố, đánh giá:
- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nớc
đang phát triển GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
- Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm
Trang 17Soạn ngày 06/9/2008
Tiết 05.
BàI 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1: Một số vấn đề của châu phi
- bản đồ tự nhiên châu phi
- Tranh ảnh về cảnh quan và con ngời Châu Phi, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của ngời Châu Phi
Trang 18Châu Phi châu lục nghèo đói, xung đột, bệnh tật Tại sao châu lục đã từng có …
những nền văn minh rực rỡ xuất hiện sớm nhất trong lịch sử của xã hội loài ngời hiện đến nay lại có thực trạng nh vậy?
Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung chính
Hoạt động 1
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm cặp đôI; Dựa vào hinh 5.1, thông
tin của SGK trình bầy những thuận lợi,
khó khăn do thự nhiên gây ra nêu các
giảI pháp khả thi để khắc phục khó khăn
- GV cho đại diện các nhóm trình bầy
kết quả thảo luận của mình GV cho các
Câu hỏi: Dân c và xã hội châu Phi tồn tại
những vấn đề gì cần giảI quyết? Dựa vào
thông tin của SGK, phân tích bảng 5.1 để
hoàn thành phiếu học tập
Sau khi đại diện các nhóm trình bầy kết
quả thảo luận của mình GV cho các bộ
phận, các nhóm trao đổi, bổ sung
Cuối cùng giáo viên chuẩn kiến thức
Hoạt động 3:
- Học sinh làm việc chung cả lớp
GV yêu cầu học sinh phân tích bảng 5.2
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan: đa dạng - rừng xính
đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xavan và rừng lẫn xavan, hoang mạc
và bán hoang mạc
- Cảnh quan chiếm u thế: Hoang mạc và xavan – khí hậu khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen kim loại màu đặc biệt kim cơng
+Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Sự khai thác tài nguyên quá mức, môI trờng bị tàn phá, hiện tợng hoang mạc hoá nguồn lợi nằm trong tay t… bản nớc ngoài
II môt số vấn đề dân c và xã hộiCác vấn đề đặc điển ảnh hởng
- Dân số
- Mức sống-Vấn đề khác
III Một số vấn đề về kinh tế:
Trang 19Các giảI pháp để các nớc châu Phi thoát
khỏi tình trạng nghèo, kém phát triển?
1 Thành tựuNền kinh tế phát triển theo hớng tích cực: tốc độ tăng trởng GDP cao, khá ổn
định
2 Hạn chế:
- Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: 1,9%GDP toàn cầu, lại chiếm hơn 13% dân số
- Tuổi thọ trung b9nhf thấp – phần lớn các nớc châu Phi dới mức trung bình của
Hạn chế sự phát triển kinh tế, giảm chất lợng cuộc sống, ỳan phs môI trờng
Chất lợng nguồn lao
Trang 20- Vấn đề khác
các nớc đanh phát triển
Hủ tục , bệnh tật, xung đột sắc tộc
động thấp
Tổn tyhất lớn sức ngời sức của
Làm chậm sự phát triển của nền kinh tế- xã hội
Tiết 6 BàI 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 2: Một số vấn đề của Mĩ la-tinh
- Biết giải thích đợc tình trạng kinh tế phất triển thiếu ổn định của các nớc Mỹla-tinh
và những cố gắng để vợt qua khó khăn của các nớc này
Trang 21Khoáng sản
III Hoạt động dạy học
1 định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số