* Tên gốc-chức: Tên hai gốc hidrocacbon + xetonCH3COCH3 đimetyl xeton CH3COC6H5 metyl phenyl xeton CH COCH CH etyl metyl xeton VD:... Công thức cấu tạo Tên thay thế Tên thông thườngH-
Trang 1HÓA 11 - NC
Trang 21- Định nghĩa và cấu trúc
I- ĐỊNH NGHĨA- CẤU TRÚC-PHÂN LOẠI-
DANH PHÁP VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
a) Định nghĩa
* Nhóm cacbonyl là nhóm >C=O
* Andehit là hợp chất cacbonyl mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết với gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử H
* Nhóm –CH=O gọi là nhóm cacbandehit
* Xeton là hợp chất cacbonyl mà phân tử có nhóm
>C=O liên kết với hai gốc hidrocacbon
Trang 3b) Cấu trúc của nhóm cacbonyl
Nguyên tử C mang liên kết
đôi ở trạng thái lai hóa sp2,
liên kết phân cực mạnh
2- Phân loại
Dựa theo cấu tạo gốc hidrocacbon chia thành 3 loại:
- Hợp chất cacbonyl no
- Hợp chất cacbonyl không no
- Hợp chất cacbonyl thơm
C
R R
O
Trang 5* Tên gốc-chức: Tên hai gốc hidrocacbon + xeton
CH3COCH3 đimetyl xeton
CH3COC6H5 metyl phenyl xeton
CH COCH CH etyl metyl xeton
VD:
Trang 6Công thức cấu tạo Tên thay thế Tên thông thường
H-CH=O Metanal Andehit fomic (fomandehit)
Trang 74- Tính chất vật lý
- Fomandehit và axetandehit là chất khí không màu, mùi xốc, tan nhiều trong nước và trong dung môi hữu cơ
- Axeton là chất lỏng dể bay hơi (t0s = 57oC) tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác
- So với các hidrocacbon khác có cùng số nguyên tử C trong phân tử thì nhiệt độ sôi của andehit và xeton cao hơn nhưng so với ancol thì thấp hơn
- Các andehit và xeton thường có mùi riêng biệt
Trang 8II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Phản ứng cộng
a) Phản ứng cộng hidro (phản ứng khử)
Trang 102.Phản ứng oxi hóa
a)Tác dụng với brom
Andehit tác dụng được với dung dịch nước brom làm mất màu dung dịch brom
Nhận biết andehit
RCH=O + Br2 + H2O RCOOH + 2 HBr
Xeton không phản ứng với dung dịch Br2
Trang 11a)Tác dụng với KMnO 4
Andehit tác dụng được với dung dịch thuốc tím làm mất màu dung dịch thuốc tím tạo thành axit
RCH=O KMnO4
RCOOH + MnO2 + H2O
Xeton không phản ứng với dung dịch thuốc tím
ở nhiệt độ phòng
Đun nóng xeton phản ứng và bị gãy mạch C
4 , , o
KMnO H t
CH3COCH3
Trang 12c) Tác dụng với ion bạc trong dung dịch amoniac
AgNO3 + 3 NH3 + H2O [Ag(NHAg(NH3)4]OH + NHOH + NH4NO3
RCH=O + [Ag(NHAg(NH3)4]OH + NHOH RCOONH4 +2 Ag +3NH3
+ H2O
tráng ruột phích
Trang 133 Phản ứng ở gốc hidrocacbon
Nguyên tử H ở cạnh nhóm cacbonyl dễ tham gia phản ứng thế
CH3COCH3 + Br2 CH COOH3
CH3COCH2Br + HBr
Trang 14HÓA 11 - NC TIẾT 2
Trang 15KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân tích cấu trúc nhóm cacbonyl để chỉ ra tính chất thứ nhất của anđehit và xeton mà chúng ta đã học? lấy ví dụ?
Trang 16III- ĐIỀU CHẾ – ỨNG DỤNG
Trang 17III- ĐIỀU CHẾ – ỨNG DỤNG
Trang 182 Ứng dụng
Fomandehit:
Sản xuất poli(phenolfomandehit), dùng trong tổng hợp phẩm
nhuộm, dược phẩm
Dung dịch fomandehit trong nước gọi là fomalin (fomon) dùng
ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng
Trang 19Mẫu phở có chứa fomon
Trang 20Tác hại của fomanđehit
Khí formaldehyde có thể gây bỏng mũi, bỏng mắt, hệ hô
hấp, gây hắt hơi, đau cổ, co thanh quản, viêm phế quản và
viêm phổi Formaldehyde cũng có thể gây viêm da hoặc dị
ứng da Theo Tổ chức Y tế thế giới, con người bị nguy hiểm nhất khi tiếp xúc với formol qua đường hô hấp
Nếu bị nhiễm formaldehyde nặng thông qua đường hô hấp hay đường tiêu hoá các hiện tượng sau đây có thể xảy ra: Viêm loét, hoại tử tế bào, các biểu hiện nôn mửa ra máu, đi ỉa chảy hoặc
đái ra máu và có thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim
mạch, với các triệu chứng khác kèm theo như đau bụng, ói mửa,
Trang 21Câu 1: Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 ( Ni, t o ) Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit:
A Chỉ thể hiện tính khử
B Không thể hiện tính khử và tính oxi hoá
C Thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá
D chỉ thể hiện tính oxi hoá
C
thuốc thử có thể phân biệt ba khí trên là:
A Dung dịch AgNO3 trong NH3 B Dung dịch thuốc tím
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 22A Bất cứ anđehit nào khi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 cũng tạo ra số mol Ag gấp đôi số mol anđehit đã dùng.
B Một anđehit đơn chức, mạch hở bất kì, khi đốt
cháy cho số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 phải là
anđehit chưa no
C Công thức tổng quát của một anđehit no mạch hở bất kì CnH2n +2- 2xOx( x là số nhóm – CHO)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 23Câu 4: Có thể điều chế axeton bằng các phản ứng nào dưới đây?
A Oxi hoá cumen (isopropylbenzen) bằng O2 (không khí)
B Oxi hoá ancol isopropylic bằng CuO hoặc O2(không khí)
C Oxi hoá ancol propylic bằng CuO hoặc O2 (không khí)
D A và C
E A và BE
Trang 24Câu 5 : Cho 2,2 gam anđehit X đồng đẳng với anđehit
fomic phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag công thức của anđehit là:
A HCHO B CH3CHO
C CH2 = CHCHO D C2H5CHO
B
Câu 6: Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta
thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:
A Anđehit đơn chức no B Anđehit vòng no
C Anđehit 2 chức no D kết quả khác
A
Trang 25Câu 7: Một thể tích anđehit x mạch hở chỉ phản ứng tối đa hai
thể tích H2 cho sản phẩm Y sinh ra tác dụng hết với Na, thu được thể tích H2 đúng bằng thể tích anđehit ban đầu
Biết các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện, chất X là:
A Anđehit no đơn chức
B Anđehit no chứa hai nhóm anđehit
C Ađehit chưa no chứa một nối đôi
D Anđehit chưa no hai lần anđehit
B
Trang 26A.Dùng dung dịch thuốc tím, dùngAgNO3 / NH3
B Dùng thuốc thử AgNO3/NH3, dùng nước brom
C.Dùng nước brom, dùng dung dịch thuốc tím
D A, B đều đúng
Câu 8: Để phân biệt các chất riêng biệt fomalin, axeton,
xiclohexen, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?
D
Trang 27Các mẫu cá ở viện Hải Dương Học (Nha Trang) được bảo quản bằng fomon: