Thuốc chẹn beta giao cảm trong y học
Trang 1SVD5 Phạm Công Khanh và CLB SV DLS – ĐH Y Dược Huế
Báo cáo tại buổi sinh hoạt ngoại khóa lần 4 CLB SV DLS – Khoa Dược – Đại học Y Dược Huế
Huế, 21/11/2015 1
Trang 2Câu 1: Thuốc ức chế chọn lọc beta-1 trong số các thuốc dưới đây là:
Trang 3Câu 2: Thuốc chẹn beta không được sử dụng trong điều trị bệnh nào sau đây:
Trang 4Câu 3: Thuốc ức chế chọn lọc beta-1 tốt
hơn thuốc không chọn lọc ở một số bệnh nhân, bởi vì:
a Ít gây giảm nhịp tim hơn
b Ít gây co thắt phế quản hơn
c Hiệu quả hơn trong dự phòng đau nửa
đầu
d Hiệu quả hơn trong chống loạn nhịp
e Dự phòng tốt hơn sau nhồi máu cơ tim
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 5Câu 4: Suy giảm chức năng thận ảnh
hưởng đến việc sử dụng các thuốc chẹn
beta sau, ngoại trừ:
Trang 6Câu 5: Với thuốc chẹn beta, câu nào sau đây
c Với các thuốc tác dụng chọn lọc trên tim,
liều thuốc càng cao, tính chọn lọc càng cao
d Thuốc chẹn beta nên tránh dùng ở bệnh
nhân hen phế quản nặng
e Propranolol và nebivolol nên giảm liều ở
bệnh nhân có protein huyết tương thấp
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 7Câu 6: Các câu sau đây về thuốc chẹn beta
e Sotalol còn có hoạt tính chẹn kênh kali
LƯỢNG GIÁ KIẾN THỨC
Trang 8Câu 7: Các thuốc chẹn beta sau đã được chứng minh lợi ích trong điều trị suy
Trang 9Câu 8: Carvedilol khác biệt với propranolol bởi vì carvedilol có đặc tính nào sau đây:
a Chọn lọc trên receptor beta-1 ở tim
b Có hoạt tính giao cảm nội tại
Trang 10Câu 9: Thuốc chẹn beta có thời gian bán thải ngắn nhất và được sử dụng trong
điều trị tăng huyết áp cấp cứu là:
Trang 11Câu 10: Nối tên thuốc và đặc điểm phù hợp nhất:
Trang 12 Ôn tập các đặc điểm dược lực học
và dược động học của các thuốc
chẹn beta
beta trong y học
Trang 13Tham khảo: Katzung's Basic & Clinical Pharmacology 13e 2015; p.88 13
Trang 14Tham khảo: Fundamentals of Pharmacology 7e 2014; p.254 14
Trang 15Tham khảo: The Cardiovascular Adrenergic System 2015; p.46 15
Trang 16Tham khảo: Pathophysiology of Heart Disease - A Collaborative Project of Medical Students and Faculty 6th 2016; p.420 16
Trang 17Tham khảo: Case Files Pharmacology, 3e 2014; p.42 17
Trang 19Sir James W Black (1924-2010)
tiên được phát triển
đã được nghiên cứu và
sử dụng trong lâm sàng
Trang 20Chú thích:
Các thuốc chẹn beta giao cảm phong bế các receptor trên màng tế bào, ngăn cản epinephrine hoặc norepinephrine gắn kết vào các receptor
đó
Tham khảo: Pharmacology for Health Professionals 2e 2013; p.129 20
Trang 21Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.5 21
Trang 22Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.6 22
Trang 23 Giảm nhịp tim
Giảm co bóp cơ tim
Giảm dẫn truyền ở tim
Giảm nhu cầu oxi cơ tim
1/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.6-7
2/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.9-10 23
Trang 24 Thế hệ 1: Các thuốc chẹn beta không chọn lọc (propranolol, timolol, nadolol,…)
Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.19 24
Thế hệ 2: Các thuốc chẹn beta chọn lọc trên receptor β1 ở tim (metoprolol,
bisoprolol, atenolol…)
Thế hệ 3: Các thuốc chẹn beta có tác dụng giãn mạch (labetalol, carvedilol, nebivolol)
Trang 25 Hiệu lực chẹn beta giao cảm (β1-blocking potency)
Tham khảo:
1/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.14-19
2/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.101-103 25
Tính chọn lọc trên tim (cardioselectivity)
Hoạt tính giao cảm nội tại (intrinsic sympathomimetic activity/partial agonist activity)
Trang 261 Hiệu lực chẹn beta giao cảm
Thuốc Hiệu lực chẹn beta-1
(propranolol = 1.0) Thuốc
Hiệu lực chẹn beta-1 (propranolol = 1.0)
Acebutolol 0.3 Metoprolol 1.0 Atenolol 1.0 Nadolol 1.0 Betaxolol 1.0 Nebivolol 10.0 Bisoprolol 10.0 Penbutolol 1.0 Carteolol 10.0 Pindolol 6.0 Carvedilol 10.0 Propranolol 1.0 Esmolol 0.02 Sotalol 0.3 Labetalol 0.3 Timolol 6.0
Giải thích cho sự khác biệt về liều thuốc sử dụng
Tham khảo: Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.65 26
Trang 272 Tính chọn lọc trên tim
Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.20
Một vài lợi ích của thuốc chọn lọc β1
so với thuốc không chọn lọc
27
Trang 28Tính chọn lọc trên tim
Chọn lọc β1: có vài lợi ích so với không chọn lọc
Tham khảo:
1/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.14-18 3/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.95
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.20 4/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.101
2
28
Tính chọn lọc: phụ thuộc liều
o Liều thấp hơn => tính chọn lọc cao hơn
o Liều cao => giảm hoặc mất tính chọn lọc (liều điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp)
Bisoprolol, nebivolol, metoprolol: có tính chọn lọc cao
Thuốc có tính chọn lọc nhìn chung an toàn hơn thuốc không chọn lọc ở những BN với hen, COPD, đái tháo đường, bệnh mạch máu ngoại biên
Trang 29Hoạt tính giao cảm nội tại (ISA)
3
Tham khảo: Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.67 29
Trang 30Hoạt tính giao cảm nội tại (ISA)
Chẹn β có ISA: pindolol, acebutolol, carteolol…
3
Hiếm khi cần thiết trong lâm sàng
Tham khảo:
1/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.18-19 3/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.95
2/ Applied Therapeutics 10e 2013; p.323-324 4/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.101 30
Ít gây chậm nhịp tim lúc nghỉ hơn so với thuốc không
có ISA => có thể thích hợp cho BN có nhịp tim chậm (50-60/phút)
Hạn chế:
o Thường không làm giảm nhu cầu oxi cơ tim lúc nghỉ
o Không có lợi ích bảo vệ tim
o Không dùng ở BN rối loạn chức năng thất trái và bệnh mạch vành
o Không làm giảm các biến cố tim mạch hơn các thuốc chẹn beta khác
Trang 31Tham khảo: Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.15 31
Trang 32Tính ổn định màng (MSA)
4
Hoạt tính ổn định màng tương tự quinidine hay thuốc gây tê tại chỗ trên điện thế hoạt động của tim
Tham khảo:
1/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.19
2/ Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.66 32
Chẹn β có MSA: propranolol, carvedilol…
Không liên quan đến hoạt tính chẹn beta, tác dụng chống loạn nhịp, chống đau thắt ngực của thuốc
Không có ý nghĩa lâm sàng quan trọng (không dùng loại có MSA điều trị tại mắt trong glaucoma)
Trang 33Tính gây giãn mạch
5
Chẹn α1: labetalol, carvedilol
Tham khảo:
1/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.20 -21 2/ Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.67
3/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.101-103 33
Giãn mạch qua trung gian NO: nebivolol, carvedilol
Làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi
Tăng hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp
và đau thắt ngực
Trang 3434
Câu hỏi thảo luận:
Một thuốc X được thử nghiệm trên động vật:
- Nhóm chứng: chỉ dùng epinephrine
- Nhóm thử: dùng epinephrine sau khi dùng thuốc X Kết quả renin huyết tương và glucose máu thu được trong bảng sau:
Epinephrine đơn độc Epinephrine sau
Trang 35 Thời gian bán thải t1/2
Tham khảo:
1/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.103
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.21-24 35
Tính tan trong lipid
Trang 361 Thời gian bán thải t1/2
Thuốc chuyển hóa và thải trừ qua gan (propranolol,
metoprolol) => t1/2 ngắn
Tham khảo:
1/Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.69
2/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.103 36
Thuốc thải trừ không biến đổi qua thận (nadolol, atenolol)
=> t1/2 dài
Esmolol: t1/2 ngắn nhất (9 phút) => Rx: Nhịp nhanh trên thất
Dạng bào chế tác dụng kéo dài: propranolol, metoprolol
Trang 37Sự gắn kết protein huyết tương
Các thuốc gắn kết protein cao:
propranolol, carvedilol, nebivolol,
Bệnh nhân hạ protein máu: có thể cần giảm liều các thuốc gắn protein huyết tương cao
Tham khảo:
1/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.102
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.21
2
37
Trang 38Tính tan trong lipid và sự chuyển hóa qua gan lần đầu
3
Các thuốc tan nhiều trong lipid (propranolol, metoprolol…)
o Hấp thu gần như hoàn toàn ở ruột
o Chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu, t1/2 ngắn
o Sinh khả dụng biến đổi
o Liều uống thường phải cao hơn liều IV
o ↑ thâm nhập vào CNS => ADR (mất ngủ, ác mộng)
Tham khảo:
1/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.20 2/ Cardiovascular Pharmacotherapeutics 3e 2011; p.67-69
3/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.102-103 38
Các thuốc tan trong nước (atenolol, nadolol…)
o Hấp thu không hoàn toàn ở ruột
o Thải trừ không biến đổi qua thận, t1/2 dài
o Sinh khả dụng ít biến đổi
o Ít thâm nhập vào CNS
Trang 394 Sự thải trừ qua gan/thận
Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.24 39
Trang 40CÁC CHỈ ĐỊNH TRONG TIM MẠCH HỌC ???
huyết áp
Bệnh
mạch vành
Loạn nhịp tim
40
Trang 41 Trước đây: chống chỉ định !
Tham khảo:
1/ Thuốc tim mạch 2011, p.131-133
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.16 3/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.253 41
Hiện nay: chẹn beta có vai trò
quan trọng trong điều trị suy tim
Cơ sở lý luận: thuyết thần kinh
– nội tiết trong suy tim
FDA chấp thuận 3 thuốc trong
điều trị suy tim: carvedilol, metoprolol succinate SR, bisoprolol
Nebivolol cũng có hiệu quả
Trang 42 Điều trị với chẹn β ở tất cả bệnh nhân suy tim có giảm phân suất tống máu (nếu không có chống chỉ định), đã
ổn định với các điều trị nền (ACEi, ARBs hoặc lợi tiểu)
Tham khảo:
1/ Thuốc tim mạch 2011, p.137-138
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.16-17 3/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.252-253 42
Khởi đầu bằng liều rất thấp và tăng liều từ từ (tăng gấp đôi liều ít nhất mỗi 2-4 tuần), đến mức tối đa dung nạp
Trong khi tăng liều, cần theo dõi các ADR: hạ huyết áp, suy tim nặng thêm, chậm nhịp tim
Để kiểm soát hạ huyết áp khi tăng liều: dùng thuốc chung với thức ăn để chậm hấp thu, giảm liều các thuốc khác (ACEi, ARBs hoặc lợi tiểu) hoặc giảm liều thuốc
chẹn β
Không ngừng thuốc đột ngột
Trang 43Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.17 43
Trang 44Tham khảo: Drug & Device Selection in Heart Failure 2014; p.38 44
Trang 45Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.250 45
Trang 46 Không còn là thuốc first-line nếu không có các chỉ định bắt buộc
Tham khảo:
1/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.94-95
2/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.250-251 3/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.481-482 46
Ít hiệu quả hơn các thuốc điều trị chuẩn (ACEi, ARBs, CCBs, lợi tiểu thiazide) trong dự phòng các biến cố tim mạch chính
Hai chỉ định bắt buộc kèm theo tăng huyết áp: sau nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành
Thuốc chẹn β lý tưởng cho điều trị tăng huyết áp: tác dụng dài, chọn lọc trên tim, hiệu quả ở liều điều trị chuẩn
Dừng thuốc đột ngột gây tăng huyết áp dội ngược, do đó cần giảm liều từ từ trong 1-2 tuần
Labetalol, esmolol: Rx cơn tăng huyết áp cấp cứu
Trang 47Tham khảo: Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.92 47
Trang 48Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.7
Giảm nhu cầu oxi
Kéo dài kì tâm trương, cải thiện cung lượng mạch vành…
48
Trang 49 Thuốc chẹn β là điều trị chuẩn để làm giảm triệu chứng
ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định
Tham khảo:
1/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.104 2/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.286-290
3/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.7-9 4/ Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.96-101 49
Chỉ định lý tưởng với chẹn β: BN đau thắt ngực do hoạt động thể lực, mắc kèm theo tăng huyết áp, loạn nhịp trên thất hoặc sau nhồi máu cơ tim
Chẹn β có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với nitrates hoặc thuốc chẹn kênh calci Chẹn β làm giảm nhịp
nhanh phản xạ gây ra do các thuốc nitrates
Khởi đầu tại liều thấp và tăng dần theo đáp ứng, điều chỉnh liều để nhịp tim khoảng 55-60 nhịp/phút
Không ngừng thuốc đột ngột
Trang 50Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.12 50
Trang 51 Thuốc chẹn β: thuốc chống loạn nhịp nhóm II (riêng sotalol là nhóm III)
Tham khảo:
1/ Thuốc tim mạch 2011, p.218-229 2/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015, 51
3/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.286-288 4/ Pharmacotherapy: A Pathophysiology Approach 9e 2015 51
Có hiệu quả trong điều trị nhiều loại loạn nhịp thất và trên thất, tác dụng rất tốt với nhịp nhanh xoang do cường giao cảm; điều trị hội chứng QT kéo dài
Trong rung nhĩ, chẹn β có tác dụng kiểm soát nhịp thất (ở
BN chức năng thất trái bình thường: propranolol, metoprolol, esmolol)
Các thuốc chẹn β có tác dụng gần tương tự nhau, khi chọn thuốc cần căn cứ vào: ảnh hưởng đến sức co bóp, tác dụng phụ, đặc tính thải trừ qua gan/thận, tương tác thuốc…
Trang 52Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.31 52
Trang 53 Bệnh cơ tim phì đại (hypertrophic cardiomyopathy)
Sa van hai lá (mitral valve prolapse)
Phình mạch tách (dissecting aneurysm)
Tứ chứng Fallot (Fallot’s tetralogy)
Hội chứng Marfan (Marfan syndrome)
Hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh
Tham khảo:
1/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.17-18
2/ Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.33-37 53
Trang 54CÁC CHỈ ĐỊNH NGOÀI TIM MẠCH HỌC ???
Giãn tĩnh mạch
thực quản
Đột quỵ Phẫu thuật
54
Trang 55Chẹn β : giảm tiết thủy dịch từ thể mi
Tham khảo: Katzung's Basic & Clinical Pharmacology 13e 2015; p.103 55
Trang 56 Là các thuốc điều trị đầu tay trong glaucoma góc mở (nếu không có chống chỉ định), không dùng loại có MSA
Timolol, carteolol, levobunolol, metipranolol, betaxolol
Dạng thuốc: dung dịch, hỗn dịch, gel dùng tại mắt
Tham khảo: Pharmacotherapy Handbook 9e 2015, 667-669 56
Trang 57 Thuốc chẹn β có vai trò quan trọng trong điều trị ở hầu hết bệnh nhân cường giáp nặng
Propranolol và nadolol còn ức chế sự chuyển hóa T4 thành T3
Thuốc chẹn β thường được sử dụng như một điều trị
bổ sung với thuốc kháng giáp hoặc iod phóng xạ;
trong chuẩn bị phẫu thuật hoặc có cơn bão giáp
Trang 58 “Stage-fright” = trạng thái lo âu trước khi trình diễn
Propranolol được sử dụng rộng rãi nhất trong điều trị trạng thái lo âu
Giảm biểu hiện ngoại biên của lo âu: run, hồi hộp
Tham khảo: 1/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.19 2/ Color Atlas of Pharmacology; p.96-97 58
Trang 59 Giảm tần suất các cơn đau nửa đầu cấp
Tham khảo:
1/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.19 2/ Pharmacotherapy Handbook 9e 2015; p.554
2/ Fundamentals of Pharmacology 7e 2014; p.493 59
Cơ chế có lẽ thông qua sự co mạch
Propranolol, timolol, metoprolol, atenolol, nadolol
Thuốc chẹn β với hoạt tính giao cảm nội tại là không
Trang 60Tham khảo: Cardiac Drug Therapy 8e 2015; p.654 60
Những TTT nào là đáng chú ý ???
Trang 61Hypotension (hạ huyết áp)
Bradycardia (chậm nhịp tim)
Fatigue (mệt mỏi)
Insomnia (mất ngủ)
Sexual dysfunction (rối loạn chức năng tình dục)
Tham khảo: Lippincott Illustrated Reviews Pharmacology 6e 2015; p.231 61
Trang 62Tham khảo: Drugs for the Heart 8e 2013; p.28 62
Trang 63(atenolol, sotalol,…)
gan (propranolol, metoprolol…)
Tham khảo:
1/ Thuốc tim mạch 2011, p.136
3/ Drugs for the Heart 8e 2013; p.26 63
Trang 64Tham khảo: Electrophysiological Disorders of the Heart 2e 2012; p.1016 64
Trang 65Tham khảo: Cardiovascular Therapeutics - A Companion to Braunwald's Heart Disease 4e 2013; p.524
Thuốc chẹn β nào được lựa chọn điều trị tăng huyết áp trong thai kz ?
65
Trang 66Vì sao phải thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân đái tháo đường ???
Câu hỏi thảo luận:
Trang 672 Có nhiều chỉ định trong tim mạch học: tăng
huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành, loạn
nhịp tim…
3 Có nhiều chỉ định ngoài tim mạch học:
glaucoma, cường giáp, lo âu, migraine…