1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi, đáp án học sinh giỏi các tác phẩm Văn học 9

81 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 484,5 KB
File đính kèm Đề thi Văn HSG lớp 9.rar (93 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm các đề thi học sinh giỏi môn văn lớp 9, phần tác phẩm, có đáp án cụ thể, đầy đủ. Có nhiều đề nâng cao, sát với chương trình lớp 9. Đây là tài liệu thực sự hữu ích cho dạy và ôn thi học sinh giỏi.

Trang 1

1 Truyện Kiều

Câu 1: (10 điểm)

Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật

của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều em đã học và đọc

thêm

Bài làm: 3 (10 điểm)

a) Về kỹ năng: (3.0 điểm)

- Học sinh nhận thức được yêu cầu về kiểu bài, nội dung, giới hạn…

- Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễnđạt trong sáng, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu…

b) Về nội dung: (7.0 điểm)

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu

cầu của đề là nêu bật được những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều đã học

(giám khảo lưu ý thí sinh lạc sang phân tích nhân vật)

I/ Mở bài

Dẫn dắt và đưa được vấn đề nghị luận – thành công về nghệ thuật miêu tả

nhân vật của Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều.

II/ Thân bài

1/ Nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật

- Khắc họa chân dung nhân vật chính diện (Thúy Kiều, Thúy Vân) bằng bút

pháp ước lệ, tượng trưng (phân tích, chứng minh qua Chị em Thúy Kiều)

+ Thúy Vân có vẻ đẹp tươi tắn, đoan trang, phúc hậu Vẻ đẹp như dự báo

trước số phận yên ổn của nàng sau này (thua, nhường)

+ Thúy Kiều đẹp sắc sảo mặn mà, lại còn có tài năng hơn người trong quanniệm thẩm mĩ thời phong kiến: cầm, kì, thi, họa Nàng còn là một cô gái cótâm hồn phong phú, sâu sắc, nhạy cảm Sắc đẹp, tài năng, tâm hồn của Kiềuqua ngòi bút của Nguyễn Du đã dự báo trước tương lai số phận đau khổ bất

hạnh của nàng (ghen, hờn…)

- Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ,

hành động (phân tích, chứng minh qua Mã Giám Sinh mua Kiều): Mã Giám

Sinh là nhân vật phản diện, được khắc họa bằng bút pháp tả thực Hắn là mộtcon buôn lưu manh, giả danh một Giám sinh đi hỏi vợ Về tính danh thì mập

mờ Về diện mạo thì trai lơ Ngôn ngữ cộc lốc, hành động thô bỉ, xấc xược,

vô lễ, ti tiện Hắn lạnh lùng vô cảm trước những đau khổ của con người.Người đọc sẽ nhớ mãi chân dung tên lái buôn họ Mã với những chi tiết đắt

giá tót, cò kè…

- Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ

Trang 2

tình (phân tích, chứng minh qua Kiều ở lầu Ngưng Bích): Đoạn thơ là “một bức tranh tâm tình đầy xúc động” Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của thi hào

trong đoạn thơ cho ta cảm nhận sâu sắc nỗi buồn tủi, cô đơn, lo sợ… củanàng Kiều trước ngoại cảnh rộng lớn, heo hút, mịt mờ… Nghệ thuật độc

thoại nội tâm biểu lộ nỗi nhớ da diết của Kiều trong cảnh “bên trời góc bể

bơ vơ”

- Khắc họa tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại (qua Thúy Kiều báo

ân báo oán).

+ Qua lời Kiều nói với Thúc Sinh, Hoạn Thư cho thấy nàng là người sắcxảo, trọng ân nghĩa, bao dung, vị tha

+ Lời đối đáp của Hoạn Thư bộc lộ rõ tính cách “khôn ngoan”, “quỷ quái tinh ma” của nhân vật này.

2 Đánh giá chung

- Thúy Vân, Thúy Kiều, những nhân vật chính diện được Nguyễn Du tôn

vinh và được khắc họa bằng bút pháp ước lệ cổ điển Họ là những nhân vật lítưởng, được mô tả với những chi tiết chọn lọc, ngôn ngữ trang trọng phùhợp với cảm hứng tôn vinh, ngưỡng mộ con người

- Nhân vật phản diện như Mã Giám Sinh được khắc họa bằng bút pháp tảthực, ngôn ngữ trực diện Nhân vật này gắn với cảm hứng phê phán, tố cáo

xã hội của Nguyễn Du

- Tôn trọng truyền thống nghệ thuật trung đại nhưng Nguyễn Du cũng in dấu

ấn cá nhân trong việc khắc họa chân dung các nhân vật Nhiều nhân vật củaông đã đạt tới mức điển hình hóa, chính vì vậy người ta thường nói: tài sắc

như Thúy Kiều, ghen như Hoạn Thư, đểu như Sở Khanh, mặt sắt (Hồ Tôn

Hiến)…

Qua khắc họa chân dung mà thể hiện tính cách, tư cách nhân vật cùng cảmhứng nhân văn của Nguyễn Du trước cuộc đời và con người

III/ Kết bài

- Khẳng định tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du thể hiện

qua các đoạn trích Truyện Kiều đã học.

Trang 3

- Có thể nêu ý nghĩa, tác dụng của vấn đề hoặc bộc lộ cảm nghĩ sâusắc của mình qua phân tích…

Câu 3: (12 điểm):

Nhận xét về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (“Truyện Kiều”

-Nguyễn Du) có ý kiến cho rằng: “Ngòi bút của -Nguyễn Du hết sức tinh tếkhi tả cảnh cũng như khi ngụ tình Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiênnhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp vớitừng trạng thái của tình”

Bằng tám câu thơ cuối của đoạn trích, em hãy làm sáng tỏ nhận xéttrên

a) Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, “Truyện Kiều” và đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích”

- Trích dẫn nhận định

* Cách cho điểm: Đủ hai ý trên cho 1 điểm, thiếu ý nào trừ điểm ý đó

b) Thân bài: (10 điểm)

+ Khái quát (1 điểm)

- Giải thích được nội dung nhận định Đó là bút pháp tả cảnh, ngụ tìnhcủa tác giả Nguyễn Du Giới thiệu đôi nét về nghệ thuật này trong “TruyệnKiều”

- Tám câu cuối: Qua bút pháp trên, tác giả làm nổi bật bức tranh tâmtrạng của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

+ Phân tích: (7 điểm)

- Tóm tắt: Gia đình bị vu oan, bị lừa, bị làm nhục và bị đẩy vào lầuxanh, Kiều rút dao tự vẫn nhưng không chết Tú Bà đưa Kiều ra giam lỏng ởlầu Ngưng Bích để thực hiện một âm mưu mới Với tâm trạng bẽ bàng, Kiềunhớ tới người yêu, nhớ cha mẹ và quay lại tự đối thoại với lòng mình.Nguyễn Du đã chọn cách biểu hiện “tình trong cảnh ấy, cảnh trong tìnhnày” Mỗi cảnh vật đều làm rõ một nét tâm trạng của Kiều

- Một không gian mênh mông cửa bể chiều hôm gợi nỗi buồn mênhmông như trời biển Hình ảnh con thuyền và cánh buồm thấp thoáng, biếnmất trong hoàng hôn biển gợi nỗi cô đơn, lạc lõng bơ vơ, gợi hành trình lưu

Trang 4

lạc Cảnh tha hương gị nỗi nhớ gia đình, quê hương và khát khao sum họpđến nao lòng.

- Nhìn cảnh hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa, Kiều buồn vàliên tưởng tới thân phận mình cũng như cánh hoa lìa cội, lìa cành bị ném vàodòng đời đục ngầu thác lũ Hình ảnh “hoa trôi” gợi kiếp người trôi nổi, bậpbềnh, lênh đênh, vô định và một tâm trạng lo lắng sợ hãi cho tương lai vôđịnh của mình

- Nhìn cảnh nội cỏ nhạt nhoà, mênh mông “rầu rầu”: màu của sự úatàn, thê lương ảm đạm (giống màu cỏ ở nấm mộ Đạm Tiên, khác màu cỏtrong tiết thanh minh), Kiều có tâm trạng mệt mỏi chán chường, tuyệt vọng

và cuộc sống vô vị, tẻ nhạt, cô quạnh với một tương lai mờ mịt, hãi hùng

- Khép lại đoạn thơ lã những âm thanh dữ dội “gió cuốn, sóng kêu”như báo trước những dông tố của cuộc đời sắp ập xuống cuộc đời Kiều.Nàng hốt hoảng, kinh hoàng - chới với như sắp bị rơi xuống vực thẳm sâucủa định mệnh

+ Đánh giá: (2 điểm)

- Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khingụ tình Mỗi cảnh thiên nhiên trong đoạn đã diễn tả một sắc thái tình cảmkhác nhau của Kiều

- Một loạt các từ láy, các hình ảnh ẩn dụ, các câu hỏi tu từ, điệp ngữ

“buồn trông” đã góp phần thể hiện rõ tâm trạng Thuý Kiều Cảnh và tìnhuốn lượng song song Ngoịa cảnh cũng chính là tâm cảnh

- So sánh: Thiên nhiên trong “Truyện Kiều” với thiên nhiên trong thơcác nhà thơ khác (như Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến)

- Đằng sau sự thành công của bút pháp tả cảnh ngụ tình ấy là một tráitim yêu thương vô hạn với con người, là sự đồng cảm, sẻ chia xót thươngcho một kiếp hồng nhan bạc mệnh và ngầm tố cáo xã hội bất công đã chàđạp lên quyền sống và nhân phẩm con người

Bài làm: * Yêu cầu cụ thể:

1) Giải thích được ý kiến “Thiên nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân vật, một nhân vật kín đáo, lặng lẽ nhưng luôn luôn thấm đượm tình người”

Học sinh trình bày được các ý sau:

Trang 5

- Nguyễn Du cảm nhận sâu sắc và tinh tế những nét đẹp riêng biệt của từngcảnh vật, vẻ đẹp của tạo vật, cái thần của thiên nhiên.

- Nguyễn Du không chỉ dừng lại ở cách miêu tả thiên nhiên mà còn từ vẻ đẹp đó hàm ẩn một tầng ý nghĩa sâu sắc

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình chan chứa tình người

- Cảnh như báo trước cho người những dự cảm về tương lai

2) Dùng các câu thơ, đoạn thơ để minh họa cho ý kiến trên

- Cảnh khi Thúy Kiều từ biệt Thúc Sinh:

“Vầng trăng ai xẻ làm đôi?

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”

(Học sinh có thể tìm các câu thơ khác trong Truyện Kiều có giá trị về bút pháp tả cảnh ngụ tình để mở rộng thêm dẫn chứng)

* Giới thiệu khái quát:

- Thiên nhiên vốn là chủ đề chung của thi sĩ muôn đời Nhưng

thiên nhiên đã đi vào “ Truyện Kiều”, đã đi vào tâm hồn đại thi

hào Nguyễn Du lại có những nét rất riêng Trong “ Truyện Kiều”,

0,5 đ

Trang 6

Nguyễn Du chỉ tạo cơ hội cho thiên nhiên xuất hiện khi cần tạo

nền cảnh cho cuộc gặp gỡ, hẹn hò hoặc khi bộc lộ giúp những cảm

nhận tâm trạng của các nhân vật về thời gian, không gian, cảnh

ngộ

* Phân tích, chứng minh cụ thể

- Thiên nhiên ùa vào lòng người với những nét màu thật sáng đẹp

và dồi dào sức sống:

“ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Cảnh ở đây thật thơ mộng và thắm đượm tình người

“ Bước dần theo ngọn tiểu khê

Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh

Nao nao dòng nước uốn quanh

Nhịp cầu nho nhỏ cuôic ghềnh bắc ngang”

- Thiên nhiên càng trở nên hữu tình, thơ mộng khi Kiều chia tay

với Kim Trọng

“ Dưới cầu nước chảy trong veo

Bên cầu tơ liễu bóng chiều thiết tha”

- Thiên nhiên còn trở thành nhân vật thứ ba chứng kiến buổi thề

non hẹn biển giữa Kiều với chành Kim

“ V ằng tr ăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai miệng một lời song song”

- Là người bạn gần gũi, gắn bó với nàng trong mọi hoàn cảnh

“ Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung”

Và “ Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

5 đ

Trang 7

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

- Liên hệ, so sánh: “ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

* Đánh giá,khái quát

- Nguyễn Du đã mượn thiên nhiên làm nền cho truyện và cũng

biến thiên nhiên thành một nhân vật, mang tâm sự, nỗi lòng của

con người Ngòi bút thơ của Nguyễn Du tài hoa, điêu luyện khi

dựng lên hình ảnh thiên nhiên Thiên nhiên là hình ảnh, là nhân vật

không thể thiếu trong “ Truyện Kiều”

0,5 đ

c/ Kết bài

- Truyện Kiều sẽ sống mãi cùng dân tộc ta, trở thành biểu hiện cao

đẹp của tài hoa Việt Nam và tinh thần nhân đạo Việt Nam…

0,5 đ

Đáp án 3:

2.1 Nội dung

a.Giới thiệu

- Truyện Kiều là một kiệt tác văn chương trong kho tàng văn học dân

tộc Đọc Truyện Kiều, chúng ta không chỉ thấy được chủ nghĩa nhân

đạo thắm thiết của Nguyễn Du qua những thân phận con người mà còn

được chiêm ngưỡng những nét đẹp của con người, cuộc sống, thiên

nhiên tạo vật

- Thiên nhiên trong Truyện Kiều vừa là đối tượng miêu tả vừa là

phương tiện biểu hiện Vì thế, có ý kiến cho rằng : “Có thể nói thiên

nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân vật, một nhân vật thường kín

đáo, lặng lẽ nhưng không mấy khi không có mặt và luôn luôn thấm

đượm tình người” ( Hoài Thanh)

0,5

b Giải thích

- Khi nói thiên nhiên là một nhân vật, nhà phê bình Hoài Thanh có lẽ

muốn nói đến sự có mặt xuyên suốt, chân thực, sinh động và ấn tượng

với bạn đọc như những gì Nguyễn Du xây dựng về con người Điều đó

có nghĩa là, thiên nhiên không chỉ là cái bình phong, là hình thức để

Nguyễn Du ngụ tình, mà thiên nhiên là đối tượng thứ nhất, có vẻ đẹp tự

thân, hiện lên chân thực, có hồn, thể hiện tình yêu cái đẹp và tạo vật của

thi hào Nguyễn Du

1,0

Trang 8

- Có thể thấy hai điểm cơ bản từ ý kiến của Hoài Thanh: Nguyễn Du đã

thể hiện tình yêu thắm thiết với thiên nhiên, tạo vật và qua thiên nhiên,

thể hiện tình yêu thắm thiết với cuộc sống, con người

c Chứng minh

c1 Thiên nhiên- một thế giới tuyệt đẹp hiện lên trong Truyện Kiều,

được nhìn qua tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, thấm đượm yêu thương của

Nguyễn Du

Nguyễn Du đã hoạ được bằng thơ cái thần của thiên nhiên trong sáng

tác của mình

Đó là cảnh sắc phới phới sức xuân trong “ Cảnh ngày xuân”: Bức hoạ

của đường nét, màu sắc, vẻ non tơ, sự sinh động giao hoà thắm thiết

cùng nhau trong không gian và thời gian

Đó là bức tranh thiên nhiên bát ngát, hoang vắng, đượm buồn ở Lầu

Ngưng Bích

Đó là cảnh vườn đào nới Kim Trọng gặp gỡ Thuý Kiều

đó là cảnh thu đã nhuộm màu quan san khi Thuý kiều chia tay Thúc

Sinh

*HS cần chọn được dẫn chứng để bình, tránh sa vào sự bề bộn

Qua cách miêu tả thiên nhiên, Nguyễn Du cho thấy một tâm hồn thiết

tha yêu sự sống, yêu tạo vật, một linh hồn “ mang mang thiên cổ”, một

sự nhạy cảm, tinh tế, tài hoa khác thường Sáng tác của Nguyễn Du đã

dạy người đọc cách mở rộng lòng mình với tạo hoá, với cái đẹp, dạy

chúng ta biết sống yêu đời

c.2 Thiên nhiên còn là một ẩn dụ để Nguyễn Du tả tình cảm của ông

với con người, thế nên thiên nhiên ấy thắm đượm tình người

- Tả cảnh ngụ tình là một trong những phương pháp quen thuộc và hiệu

quả của các nhà văn, nhà thơ từ xưa tới nay Những bức tranh thiên

nhiên trong Truyện Kiều trở thành một thứ bút pháp để Nguyễn Du

miêu tả và khắc hoạ sô sphận, tính cách và nhất là nội tâm nhân vật,

khiến cho nhan vật của ông hiện lên thật sinh động, chân thực, đem đến

sự đồng cảm sâu sắc

- Bức tranh mùa xuân là xúc cảm đẹp của nội tâm hai nàng Kiều và

cũng là ước vọng của Nguyễn Du về tuổi trẻ, hạnh phúc, sự bằng an

( Phân tích làm rõ cách Nguyễn Du tả hình ảnh chim én, hình ảnh cỏ

non, hình ảnh hoa lê trắng, cảnh lễ hội , nỗi buồn tan cuộc, cõi lòng

vấn vương một cách đặc biệt gợi cảm, thấm thía qua đảo ngữ, qua

dùng từ láy, dùng các phó từ , qua cách chấm phá, điểm xuyết )

- Bức tranh đầy ám ảnh, thấp thỏm, đầy sự vần vũ, thảng thốt, rợn ngợp

để đồng cảm cùng nàng Kiều bé nhỏ, trơ trọi, kinh hoàng, vô vọng

trước biển ( Kiều ở lầu Ngưng Bích)

1,25

1, 5

Trang 9

- Những hình ảnh đẹp đẽ, hài hoà hoàn thiện, lộng lẫy ở Chị emThuý

Kiều tương xứng với cảm hứng ngưỡng mộ tài sắc con người

*Đánh giá: Thiên nhiên có mặt, trở thành bút pháp đã góp phần thể hiện

sâu sắc âm vang những nghĩ suy của Nguyễn Du về con người

Sử dụng thiên nhiên nhu một nét bút pháp đòi hỏi ở Nguyễn Du tâm

hồn yêu thiên nhiên đằm thắm và sự tài hoa, tinh tế của ngòi bút

Ngòi bút Nguyễn Du đã trở thành đỉnh cao của nghệ thuật tả cảnh ngụ

tình trong nền thơ ca dân tộc

0,75

Câu 5: ( 5,0 điểm) Vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị

em Thúy Kiều” (Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

1 Bài làm: MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm Nd đoạn trích.

Đặc biệt trong đoạn trích, ND đã ưu ái dùng 12 câu thơ để để miêu tả vẻ đẹpcủa Thúy Kiều: trích thơ

2 TB:

* Khía quát về mạch cảm xúc

* Trong 12 câu thơ miêu tả vẻ đẹp của TK, ND đã chú ý mtả cả nhan sắc,

tài năng và tâm hồn của nàng

- Cũng như lúc tả TV, 2 câu thơ đầu đã khái quát đặc điểm của nhân vật:

“Kiều càng sắc sảo hơn”

Nàng sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn nghĩa là một vẻ đẹp nổi bật,cósức mạnh hấp dẫn,cuốn hút người khác Vẻ đẹp này thể hiện tập trung ở sắc

và tài ND đã so sánh Kiều với Vân, so với TV nàng hơn hẳn cả về sắc vàtài

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều tác giả vẫn dùng những hình tượng ước lệ: thuthuỷ, xuân sơn, hoa, liễu

“ Làn thu thuỷ hoạ hai”

Đặc biệt khi hoạ bức chân dung Kiều, tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi

mắt Hình ảnh “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn” là hình ảnh mang tính ước lệ,

đồng thời cũng là hình ảnh ẩn dụ, gợi lên một đôi mắt đẹp trong sáng, longlanh, linh hoạt như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùaxuân, rất đẹp và quyến rũ “Nét xuân sơn'' là nét lông mày như của nàngTrác Vân Quân xưa '' Mày như núi xa'', đen nhạt Đôi mắt đó là cửa sổ tâmhồn, thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí tuệ Tả Kiều, tác giả không cụthể như khi tả Vân mà chỉ đặc tả đôi mắt theo lối điểm nhãn - vẽ hồn chonhân vật, gợi lên vẻ đẹp chung của một trang giai nhân tuyệt sắc ND khôngchỉ chú ý tới nét đẹp mà còn chú ý tới ảnh hưởng, tác động của vẻ đẹp Vẻ

Trang 10

đẹp ấy của Kiều làm cho hoa ghen, liễu hờn, nước nghiêng thành đổ Hoa vàliễu là tương trưng cho những vẻ đẹp chuẩn mực của TN, tạo hoá thế nhưng

vẻ đẹp của nàng Kiềulại vựot lên trên cả vẻ đẹp ấy làm cho '' hoa ghen, liễuhờn'', TN, tạo hoá cũng phải ghen ghét, đố kị trước vẻ đẹp đó Và đôi mắtnàng, một khi nhìn ai, thì có thể gây nên cảnh tai hoạ'' nghiêng nước,nghiêng thành'' Ta có thể thấy khi tả sắc đẹp nàng Kiều, ND đặc biệt nhấnmạnh tới tác động của đôi mắt, chỉ có đôi mắt là nói lên rõ nhất cái sắc sảo,mặn mà của nàng Như thế ta thấy Nguyễn Du không miêu tả trực tiếp nhânvật mà miêu tả sự ghen ghét, đố kị hay ngưỡng mộ, say mê trước vẻ đẹp đó,cho thấy đây là vẻ đẹp có chiều sâu, có sức thu phục, cuốn hút lạ lùng Đó làbút pháp lựa chọn tinh vi, công phu của tác giả.- Không chỉ miêu tả nhansắc, ND còn miêu tả cái tài, cái tình đặc biệt của Kiều:

“ Thông minh não nhân”

Kiều rất mực thông minh và đa tài Tài của Kiều đạt đến mức lý tưởng theoquan niệm thẩm mĩ phong kiến, hội đủ cầm, kỳ, thi, hoạ Đặc biệt tài đàncủa nàng đã là năng khiếu (nghề riêng) của nàng Cực tả cái tài của Kiềucũng là để ngợi ca cái tâm của nàng Cung đàn Bạc mệnh do nàng sáng tácchính là ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm

- Chân dung Thuý Kiều là bức chân dung mang tính cách và số phận Vẻ đẹpkhi cho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị, tài hoa trí tuệthiên bẩm, cả cái tâm hồn đa sầu đa cảm khiến Kiều không thể tránh khỏi

định mệnh nghiệt ngã, số phận éo le, gian khổ bởi "Chữ tài chữ mệnh khéo

là ghét nhau" "Trời xanh quen thói mà hồng đánh ghen" Cuộc đời Kiều

hẳn là cuộc đời hồng nhan bạc mệnh

* Đánh giá:

- Có thể nói tác giả đã rất tinh tế khi miêu tả nhân vật Thuý Kiều: Tác giảmiêu tả chân dung Thuý Vân trước để làm nổi bật chân dung Thuý Kiều Đóchính là thủ pháp đòn bẩy ND chỉ dành bốn câu thơ để tả Vân, trong đódành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu làngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn

- Nhưng lời văn của ND đâu có giản đơn là lời giới thiệu nhan sắc, tàinăng, tâm hồn của Kiều Phải nói rằng đó là lời tung hô nhân vật của mìnhthì đúng hơn.Có thể nói rằng, lần đầu tiên trong lịch sử văn học nước nhà,hình ảnh người phụ nữ hoàn mĩ về hình thức lẫn tâm hồn được thể hiện dướingòi bút thiên tài của ND một cách say sưa, nồng nhiệt , tập trung và trân

Trang 11

trọng nhất Đó là cái nhìn của một con người có tấm lòng nhân đạo mênhmông.

3 KB : => Tóm lại, đoạn trích đã thể hiện bút pháp miêu tả nhân vật đặc sắc

của Nguyễn Du khắc hoạ nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phậnnhân vật bằng bút pháp nghệ thuật ước lệ cổ điển Qua đoạn trích, ta thấyđược cảm hứng nhân đạo sâu sắc của ND, đó là sự trân trong, ngợi ca vẻ đẹpcủa con người về nhan sắc, tài năng và tâm hồn thông qua việc mtả nhân vậttrung tâm- Thúy Kiều

Câu 6 (5 điểm)

Trong bài “Nguyễn Du, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam”, nhà nghiên

cứu văn học Nguyễn Khánh Toàn viết:

“Một tâm hồn không bị sóng gió vùi dập, một trái tim không hồi hộp trước những nỗi cay đắng của bức tranh thế sự, một lương tâm không phẫn

nộ trước những thói đời vô nhân bạc nghĩa, thì nghệ sĩ, dẫu có tài lỗi lạc

đến đâu cũng không tìm ra được những âm điệu, những vần thơ khiến cho

người trong cuộc nghe như khóc, như than, như uất ức, như oán hờn Làm

sao mà rung động và gợi lên một tiếng dội trong lòng hàng triệu người? Lời

văn chỉ là lời văn, có thể rất thanh tao, hào nhoáng, nhưng không thể làm

cho đất bằng nổi sóng, nếu từ trong đáy lòng nghệ sĩ không bốc lên một

nhiệt tình sâu sắc, một ngọn lửa căm thù.”

(Trích " Tập nghị luận và phê bình văn học", NXBGD 1973-Trang195)

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích một số đoạn trích trong tác

phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du để làm sáng tỏ ý kiến đó.

a) Nêu khái quát hoàn cảnh lịch sử xã hội thế kỉ XVIII, XIX có tác động đến tư

ưởng tình cảm Nguyễn Du và nội dung tư tưởng của "Truyện Kiều".

- XH phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng, cuộc sống của nhân dân cực khổ,

0,5

Trang 12

loạn lạc Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi Các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền thống trị làm mâu thuẫn XH càng trở lên căng thảng và số phậncon người gặp nhiều bất hạnh

b) Giải thích ý kiến của Nguyễn Khánh Toàn:

- Ý kiến của nhà nghiên cứu văn học Nguyễn Khánh Toàn là nhằm khẳng định:Người nghệ sỹ với kiến thức sâu rộng, phong phú, từng trải cùng một trái tim giàucảm xúc nhân đạo mới tạo nên tâm hồn người nghệ sỹ yêu thương tha thiết với

cuộc đời Đây cũng chính là quan hệ giữa "Tâm và Tài" của người nghệ sỹ Bởi vì

người nghệ sỹ có thể rất tài hoa "lời lẽ có thể rất thanh tao hào nhoáng" nhưng sẽkhông đem lại sự xúc động lòng người nếu như trong tâm hồn người nghệ sỹ

không có những rung động, "không bốc lên một ngọn lửa nhiệt tình sâu sắc", một

sự cảm thông với cuộc đời Ở đây vai trò của người nghệ sỹ (nhà thơ) phải làngười nói lên tiếng nói mong muốn, khát vọng của quảng đại quần chúng, của

nhân loại Tiếng nói ấy phải "rung động và gơị lên một tiếng dội trong lòng hàng

triệu người".

- Trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du cái "tiếng kêu đứt ruột" ấy có gì vui đâu,

đọc những trang viết ấy, người đọc xót xa cho thân Kiều nhơ nhớp, đau đớn trong

những xấu xa bỉ ổi của xã hội Nguyễn Du phơi bày "những điều trông thấy mà

đau đớn lòng" ấy đã động vào nơi sâu thẳm của lòng người rung động trước cái khổ

đau để rồi căm thù cái bạc ác xấu xa… Có lẽ điều sai khiến nhà thơ cầm bút là lòng

yêu thương, ông muốn bày tỏ một chữ "tâm", cái lương tâm không thể làm ngơ

trước số phận con người

- Cách nói phủ định của phủ định là nhằm khẳng định (không thế này… không thếnày… thì không thế kia; cái này chỉ là cái này… nếu không …) Cách nói ấy làmtăng sức nặng, tạo ra được ấn tượng mạnh mẽ, hấp dẫn của vấn đề cần trình bàyvới người đọc, người nghe

- Tác phẩm "Truyện Kiều" là sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du về cuộc đời của

các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Thuý Kiều Thí sinh có thể trình bày theo nhiềucách khác nhau và có thể có những ý kiến riêng, miễn sao phải phù hợp với yêu

2,0

1,5

Trang 13

cầu của đề bài Dù lựa chọn cách nào thí sinh cũng cần trình bày được một số yêu

cầu sau:

+ Tiếng nói ca ngợi những giá trị, phẩm chất đẹp đẽ của con người

+ Tiếng nói đồng tình với những khát vọng công bằng, giải phóng con người, tình

yêu trong sang thủy chung vượt trên lễ giáo phong kiến

+ Tiếng nói đồng cảm với những số phận bi kịch của con người nhất là người phụ

nữ

- Tiếng nói lên án những thế lực bạo tàn, sức mạnh của đồng tiền làm đảo điên XH

và đày đọa con người

2 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Câu 1: Đề 1: Giá trị nhân đạo trong “chuyện người con gái Nam Xương”

của Nguyễn Dữ

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề

số phận con người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân

văn trong các tác phẩm văn chươngngày càng phát triển phong phú và sâu

sắc

- “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên

truyện của tập truyền kì, “chuyện người con gái Nam Xương” là một trong

những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ

B- Thân bài:

1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ

Nương, một phụ nữ bình dân

- Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn

người khá đặc biệt của tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ

- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ

mị, nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với

mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dưỡng; đói với con rất mực yêu

thương

Trang 14

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật

để tác giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để được “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó:

“Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất”

Tóm lại : dưới ánh sáng của tư tưởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dânmang đầy đủ vẻ đẹp của con người Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thì càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnhphúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:

+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên

từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến

cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong

ao, liễu tàn trước gió,… cái én lìa đàn,…” mà người chồng vẫn không động

- Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời

vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”.

- Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn được)

Trang 15

4 Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…) gây bao nhiêu bất công Hiện thân của nó là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

- Thế lực đồg tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100lạng vàng để cưới Vũ Nương) Thời này đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con người

 Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nó mạng dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI

C- Kết bài:

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một thiên truyền kì giàu tính

nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính

bi kịch của người phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

* Yêu cầu chung: Trên cơ sở cảm nhận về phẩm chất và số

phận Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của

Nguyễn Dữ, học sinh khái quát lên phẩm chất và số phận của

người phụ nữ trong xã hội phong kiến Có thể trình bày cảm nhận

bằng nhiều cách nhưng cần đáp ứng được một số yêu cầu sau:

1 Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm và nhân vật

Vũ Nương:

- Tác giả Nguyễn Dữ: là tác giả nổi tiếng ở thế kỉ XVI, học

rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi sống ẩn dật như

nhiều trí thức đương thời

- Tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ

truyện dân gian, là một trong 20 truyện của “Truyền kì mạn lục”

- một kiệt tác văn chương cổ, từng được ca ngợi là thiên cổ kì

bút

2 Thân bài: Trình bày cảm nhận của em về phẩm chất và số

phận của Vũ Nương:

a Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp:

Là người mẹ hiền, dâu thảo: một mình nuôi dạy con thơ vừa

làm tròn phận sự của một nàng dâu (lấy dẫn chứng)

2

2

1

Trang 16

b Là người phụ nữ có số phận bất hạnh:

- Nạn nhân của chế độ nam quyền, của chiến tranh phong kiến

phi nghĩa

- Bị chồng nghi ngờ lòng chung thuỷ chỉ vì lời nói ngây thơ

của con trẻ ( chú ý các lời thoại của Vũ Nương)

- Đoạn kết của truyện tuy mang màu sắc cổ tích (kết thúc có

hậu) nhưng vẫn không làm mờ đi bi kịch của Vũ Nương: nàng

không thể trở về trần gian cùng chồng con

c Từ nhân vật Vũ Nương khái quát lên phẩm chất và số

phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến:

- Vũ Nương là người phụ nữ mang vẻ đẹp mẫu mực của

người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, lẽ ra nàng phải được

hưởng hạnh phúc trọn vẹn nhưng phải chết oan uổng, đau đớn

- Phẩm chất và số phận bi thảm của nàng gợi lên phẩm chất và

số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày

xưa (liên hệ với các tác phẩm khác: Truyện Kiều, Bánh trôi

nước )

3 Kết bài:

- Qua nhân vật Vũ Nương, Nguyễn Dữ cất lên tiếng nói cảm

thông, bênh vực người phụ nữ, đồng thời phản ánh, tố cáo xã hội

phong kiến bất công, vô nhân đạo

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong tác phẩm

11

phân tích ý nghĩa của các chi tiết đó

Bài làm: Các chi tiết hư cấu ở phần cuối truyện : cảnh Vũ Nương gặp Phan Lang dưới thuỷ cung, cảnh sống dưới Thuỷ cung và những cảnh Vũ Nương hiện về trên bến sông cùng những lời nói của nàng khi kết thúc câu chuyện Các chi tiết đó có tác dụng làm tăng yếu tố li kì và làm hoàn chỉnh nét đẹp của nhân vật Vũ Nương, dù đã chết nhưng nàng vẫn muốn rửa oan, bảo toàn danh dự, nhân phẩm cho mình

- Câu nói cuối cùng của nàng : “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở

về nhân gian được nữa” là lời nói có ý nghĩa tố cáo sâu sắc, hiện thực

xã hội đó không có chỗ cho nàng dung thân và làm cho câu chuyệntăng tính hiện thực ngay trong yếu tố kì ảo : người chết không thểsống lại được

Câu 4:

Trang 17

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho

rằng: "Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Hãy phân tích chi tiết "chiếc bóng" trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ đã làm

rõ điều đó

Bài làm: * Về nội dung kiến thức:

a Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện:

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( ), đểlàm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa vềcảm hứng và tài năng nghệ thuật

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ cóthể được làm nên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sángtạo được những chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lựctrong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

b Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":

* Giá trị nội dung:

- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trongvai trò người vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốnđồng nhất "xa mặt nhưng không cách lòng" với người chồng nơi chiến trận;

đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảmngười cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng

- "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ

nữ trong chế độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứmột nguyên nhân vô lý nào mà không lường trước được Với chi tiết này,người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội

- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóngnàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực -nhân đạo sâu sắc của tác phẩm

- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánhmất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo

Trang 18

khát khao đoàn tụ, sự thuỷ chung son sắt lại bị chính người chồng nghi ngờ

"thất tiết"

+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn(Vũ Nương kết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độcđoán) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh Đó là nguy cơ tiềm ẩn bùngphát

- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích,

"Miếu vợ chàng Trương") tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kếtthúc tưởng như có hậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ

Câu 5 (5 điểm)

Trong truyện “Người con gái Nam Xương”, nhân vật Trương Sinh vộitin câu nói ngây thơ của con trẻ đã nghi oan cho Vũ Nương ruồng rẫy vàđánh đuỗi nàng đi Vũ Nương bị oan ức nên nhảy xuống sông tự vẫn

Theo em khi kể chuyện tác giả có hé mở chi tiết nào trong truyện để có thểtránh được thảm kịch đau thương cho Vũ Nương Những nguyên nhân nàolàm cho thảm kịch đó vẫn diễn ra dẫn đến cái chết đau thương cũa ngườiphụ nữ đức hạnh?

Suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương

Bài làm:

Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

“Truyền kì mạn lục” là một tác phẩm có giá trị của văn học cổ

nước ta thế kỉ XVI, một tập truyện văn thơ đầu tiên bằng chữ Hán

ở Việt Nam Truyện “Người con gái Nam Xương” là một truyện

hay trong tác phẩm

Thân bài:

+Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện (0.5 đ)

- Truyện kể rằng, Vũ Thị Thiết là một phụ nữ đức hạnh

ở Nam Xương, chồng là Trương Sinh, người nhà giàu nhưng

không có học, tính lai đa nghi Triều đình bắt lính, Trương Sinh

0.25

Trang 19

phải tòng quân trong khi vợ đang mang thai Chồng đi xa mớiđược mười ngày thì nàng sinh con trai đặt tên là Đản Năm sau,giặc tan, việc quân kết thúc, Trương Sinh trở về thì con đã biết nói,nhưng đứa trẻ nhất định không nhận Trương Sinh làm bố Nó nói:

“Ơ hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư ? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ thin thít Trước đây thường có một ông đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả.” Tính Trương Sinh hay ghen,

nghe con nói vậy đinh ninh rằng vợ hư, đã vu oan cho Vũ Nương,ruồng rẫy và đánh đuổi nàng đi Để chứng minh cho sự trong trắngcủa mình mà đã gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn

+ Nêu được những chi tiết hé mở trong truyện để có thể tránh đượcthảm kịch cho Vũ Nương (2 đ)

- Đọc kĩ tác phẩm, em thấy truyện không phải không hé mở khảnăng có thể dễ dàng tránh được thảm kịch đau thương đó Tài kểchuyện của tác giả là ở chỗ đó, cởi ra rồi lại thắt vào đẫy câuchuyện đi tới, khiến người đọc hứng thú theo dõi và suy nghĩ, chủ

đề của tác phẩm từng bước nổi lên theo dòng kể của câu chuyện.Lời con trẻ nghe như thật mà chứa đựng không ít điều vô lí không

thể tin ngay được, nếu Trương Sinh biết suy nghĩ “không biết nói, chỉ nín thin thít” chẳng bao giờ bế con mình, mà hệt như “cái máy” - “mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” Câu nói đó

của đứa trẻ chẳng phải là một câu đố, giảng giải được thì cái chếtcủa Vũ Nương sẽ không xảy ra Nhưng Trương Sinh cả ghen, íthọc, thiếu suy nghĩ, đã vô tình bỏ dở khả năng giải quyết tấm thảmkịch, dẫn tới cái chết oan uổng của người vợ mà chàng không phảikhông có tình yêu thương Tất nhiên sự đời có thế mới thành

0.5

1

Trang 20

chuyện, vả lại trên đơì làm gì có sự ghen tuông sáng suốt.

- Bi kịch có thể tránh được khi vợ hỏi chuyện kia ai nói, chỉ cầnTrương Sinh kể lại lời con nói mọi chuyện sẽ rõ ràng Vũ Nương

sẽ chứng minh cho chồng rõ ở một mình nàng hay đùa với con trỏvào bóng mình và nói là cha Đản Mãi sau này, một đêm phòngkhông vắng vẻ, ngồi buồn dưới bóng đèn khuya, chợt người conchỉ vào bóng mình trên vách mà bảo đó là cha nó, Trương Sinhmới tỉnh ngô, thấu hiểu nỗi oan của vợ thì mọi chuyện đã xong

Vũ Nương không còn nữa trên đời

+ Suy nghĩ về cái chết của Vũ Nương (2 đ)

- Câu chuyện bắt đầu từ một bi kịch gia đình, một chuyện trongnhà, một vụ ghen tuông Không ít tác phẩm xưa nay đã viết về cáichuyện thường tình đầy tai hoạ này Vũ nương không may lấy phảingười chồng cả ghen, nguyên nhân trực tiếp dẫn nàng đến cái chết

bi thảm là “máu ghen” của người chồng nông nổi Nhưng sự thực

vẫn là sự thực!cái chết oan uổng quá và người chồng độc đoánquá!

- Một phụ nữ đức hạnh, tâm hồn như ngọc sáng mà bị nghi oan bởimột chuyện không đâu ở một lời con trẻ, một câu nói đùa của mẹvới con mà phải tìm đến cái chết bi thảm, ai oán trong lòng sôngthăm thẳm Câu chuyện đau lòng vượt ra ngoài khuôn khổ cuả mộtgia đình, nó buộc chúng ta

phải suy nghĩ tới số phận mong manh của con người trong một xãhội mà những oan khuất, bất công, tai hoạ có thể xảy ra bất cứ lúcnào đối với họ mà những nguyên nhân dẫn đến nhiều khi rất lạ

1

Trang 21

lùng không thể lường trước được Đó là xã hội phong kiến ở nước

ta, nhất là ở thời nó đã suy vong Xã hội đó đã sinh ra những chàng

Trương Sinh, những người đàn ông đặc đầu óc “nam quyền”, chà

đạp lên quyền sống của người phụ nữ Tính ghen tuông của cá

nhân cộng với tư tưởng “nam quyền” trong xã hội đã làm nên một

Trương Sinh độc đoán đến kỳ cục, khư khư theo ý riêng, nhất thiết

không nghe ý kiến của người khác Đứa trẻ nói thì tin ngay, còn vợ

than khóc giãi bày thống thiết thì nhất định không tin, họ hàng,

làng xóm phân giải công minh cũng chẳng ăn thua gì Hậu quả là

cái chết thảm thương của Vũ nương mà nguyên nhân sâu xa là chế

độ phong kiến bất công cùng chế độ “nam quyền” bất bình đẳng

của nó đã gây ra bao nhiêu tai hoạ cho người phụ nữ nói riêng và

con người thời đó nói chung

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa

tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ dần rồi biến mất.”

Nêu cảm nhận của em về cách kết thúc câu chuyện trên

Bài làm:

A Về nội dung :

- Hình ảnh Vũ Nương trở về trong một không gian rực rỡ và tràn đầy ánhsáng như một sự đền bù xứng đáng cho người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹpnhưng cuộc đời bất hạnh Nỗi oan của Vũ Nương đã được giải Đây là mộtkết thúc có hậu ta vẫn thường gặp trong truyện dân gian : Ở hiền gặp lành

- Cách kết thúc ấy đã làm hoàn thiện thêm vẻ đẹp ở nhân vật Vũ Nương :

Trang 22

+ Đối với chồng con: nàng là người phụ nữ độ lượng, vị tha, õn tỡnh, nhõnhậu.

+ Đối với Linh Phi: ngàng là người trọng tỡnh, trọng nghĩa giữ trọn lời hứa

- Cõu truyện kết thỳc cú hậu song vẫn tiềm tàng tớnh bi kịch, Vũ Nươngmói mói khụng thể trở về trần gian, cuộc sống giàu sang mà nàng cú nơilàn mõy cung nước chỉ là ảo ảnh, hạnh phỳc thực sự sẽ khụng bao giờ đếnvới Vũ Nương Chọn cỏch kết thỳc ấy làm giỏ trị tố cỏo của truyện càng trởnờn sõu sắc Chế độ nam quyền độc đoỏn đó khụng cho người phụ nữquyền hưởng hạnh phỳc Phải chăng với những người phụ nữ phong kiếnhạnh phỳc đối với họ là quỏ mong manh, hư khụng

- Hỡnh ảnh Vũ Nương trở về trờn kiệu hoa rực rỡ là hỡnh ảnh đặc sắc nhấtthể hiện đặc trưng của thể loại truyền kỡ làm truyện thờm sõu sắc, hấp dẫn Hỡnh ảnh cuối truyện Vũ Nương hiện lờn mờ ảo lỳc ẩn lỳc hiện núi vớichồng vài lời rồi biến mất Nàng khụng thể trở lại nhõn gian được nữa dựrất thương nhớ chồng con, dự Trương Sinh rất hối hận đau lũng đó núi lờnmột bài học : Phải cú niềm tin với những người thõn yờu, bởi nếu thiếu núthỡ sẽ rất khú đắp xõy hạnh phỳc gia đinh, phải biết trõn trọng nõng niunhững gỡ mỡnh đang cú

B Về hỡnh thức:

Học sinh cú thể trỡnh bày và lập luận khỏc nhau song bài viết phải cúkết cấu chặt chẽ, cú khả năng cảm thụ tốt, phõn tớch thoả đỏng làm sỏng rừnội dung yờu cầu của đề bài Văn viết mạch lạc cú cảm xỳc

ĐỒNG CHÍ

Đề 1: Phân tích bài thơ “Đồng chí”, để chứng tỏ bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trung đoàn Thủ đô, là kết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xúc sâu xa của tác giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc

- Nêu nhận xét chung về bài thơ (nh đề bài đã nêu)

B- Thân bài:

1 Tình đồng chí xuất phát từ nguồn gốc cao quý

- Xuất thân nghèo khổ: Nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

- Chung lí tởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- Từ xa cách họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bó keo sơn, từ ngôn ngữ

đến hình ảnh đều biểu hiện, từ sự cách xa họ ngày càng tiến lại gần nhau rồi

nh nhập làm một: nớc mặn, đất sỏi đá (ngời vùng biển, kẻ vùng trung du),

đôi ngời xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Trang 23

- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí (một nốt nhấn, một sự

kết tinh cảm xúc)

2 Tình đồng chí trong cuộc sống gian lao

- Họ cảm thông chia sẻ tâm t, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nơng, lo cảnh nhà

gieo neo (ruộng nơng, gửi bạn, gian nhà không lung lay), từ “mặc kệ” chỉ là

cách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngợc lại), giọng điệu, hình ảnh

của ca dao (bến nớc, gốc đa) làm cho lời thơ càng thêm thắm thiết.

- Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy

hiểm: những chi tiết đời thờng trở thành thơ, mà thơ hay (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh,) ; từng cặp chi tiết thơ sóng đôi nh hai đồng chí bên nhau :

áo anh rách vai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cời buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu : Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay (tình đồng chí truyền hôi ấm cho đồng đội, vợt qua bao gian lao,

bệnh tật)

3 Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sơng muối.

- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu :

chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại đợc kết tinh trong câu thơ rất

đẹp : Đầu súng trăng treo (nh bức tợng đài ngời lính, hình ảnh đẹp nhất, cao

quý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ,)

C- Kết bài :

- Đề tài dễ khô khan nhng đợc Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động, sâu lắng nhờ biết khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thờng Đây

là một sự cách tân so với thơ thời đó viết về ngời lính

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhng tình cảm của ngời lính, sự hi sinh của ngời lính vẫn cao cả, hào hùng

Đề 2: (5 điểm): Cú ý kiến cho rằng: “Bài thơ “Đồng chớ ”của Chớnh Hữu là

một bức tranh trỏng lệ, cao cả, thiờng liờng về người chiến sĩ trong nhữngnăm đầu của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp Em hiểu điều đú nhưthế nào? Hóy phõn tớch bài thơ để làm sỏng tỏ

Bài làm: 4: (5 điểm):

I- Mở bài:- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chớnh Hữu là chớnh trị viờn đại

đội thuộc Trung đoàn Thủ đụ, là kết quả của những trải nghiệm thực, nhữngcảm xỳc sõu xa của tỏc giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc

- Nờu nhận xột chung về bài thơ (như đề bài đó nờu)

I- Thõn bài: 1 Giải thớch ý nghĩa lời nhận định:

+ Lời nhận định trờn đó đỏnh giỏ chớnh xỏc sự thành cụng của bài thơ

“Đồng chớ ”.

+ Bởi lẽ, núi tới bức tượng đài trỏng lệ là núi tới hỡnh ảnh của một người nào

đú được khắc hoạ để bền vững với nỳi sụng, trường tồn với thời gian Cũnnúi tới sự trỏng lệ là núi tới vẻ đẹp rực rỡ, lộng lẫy

Trang 24

- Như vậy, lời nhận định trên đã khẳng định rằng, nhà thơ chính Hữu đã xây dựng được hình ảnh người chiến sĩ hiện lên trong bài thơ với vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng Hình tượng nghệ thuật ấy được xây dựng bằng

ngôn từ sống mãi với thời gian, sống mãi trong tâm trí bạn đọc

2 Chứng minh: a Trước hết người đọc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng của người chiến sĩ là tình đồng chí xuất phát từ cở của sự hình thành tình đồng chí.

- Xuất thân nghèo khổ: Nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

- Chung lí tưởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- Chia sẻ mọi khó khăn, gian lao cũng như buồn vui của cuộc đời ngườilính: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”

- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí (một nốt nhấn, một sự

kết tinh cảm xúc)

b Vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng của người chiến sĩ còn được thể

hiện ở tình đồng chí gắn bó với nhau trong cuộc sống gian lao:

- Họ cảm thông chia sẻ tâm tư, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà

gieo neo (ruộng nương… gửi bạn, gian nhà không … lung lay), từ “mặc kệ”

chỉ là cách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngược lại), giọng điệu,

hình ảnh của ca dao (bến nước, gốc đa) làm cho lời thơ càng thêm thắm

thiết

- Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy

hiểm: những chi tiết đời thường trở thành thơ, mà thơ hay (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh,…) ; từng cặp chi tiết thơ sóng đôi như hai đồng chí bên nhau : áo anh rách vai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cười buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu: Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (tình đồng chí truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao,

bệnh tật)

c Đặc biệt vẻ đẹp cao cả, thiêng liêng của tình đồng chí còn được thể hiện thật lãng mạn, thơ mộng khi họ sát cánh bên nhau trong chiến hào chờ giặc

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sương muối.

- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu, chủ

động trong tư thế: chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại được kết tinh trong câu thơ rất

đẹp: Đầu súng trăng treo (như bức tượng đài người lính, hình ảnh đẹp nhất,

cao quý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạnvừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ,…)

C- Kết bài : - Khẳng định ý nghĩa lời nhận định

Trang 25

- Đề tài dễ khô khan nhưng được Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động,sâu lắng nhờ biết khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thường.Đây là một sự cách tân so với thơ thời kì kháng chiến cống Pháp viết vềngười lính.

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhưng tình cảm của người lính, sự hisinh của người lính vẫn cao cả, hào hùng

Học sinh có thể đi theo từng tác phẩm trên cơ sở so sánh, đối chiếu để làm nổi bật yêu cầu đề Giám khảo cần căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh đểcho điểm phù hợp./

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

5 điểm) 1 Về nội dung: Bài làm đúng kiểu văn nghị luận, các ý có thể trình

bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giải thích sơ lược tinh thần đoạn văn của Nguyễn Đình Thi:

+ Nội dung của một tác phẩm nghệ thuật là hiện thực cuộc sống và nhữngkhám phá, phát hiện riêng của người nghệ sĩ

+ Những khám phá, phát hiện ấy chính là điều mới mẻ góp phần quan trọngtạo nên giá trị của một tác phẩm nghệ thuật và mang theo thông điệp củangười nghệ sĩ

- “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”của Phạm Tiến Duật đã thể hiện được

“điều mới mẻ” và “lời nhắn nhủ” của riêng nhà thơ trên cơ sở “vật liệumượn ở thực tại”

+ “Vật liệu mượn ở thực tại” trong tác phẩm là hiện thực cuộc kháng chiếnchống Mĩ với nhiều khó khăn, gian khổ và tinh thần chiến đấu, đời sống tìnhcảm của những người lính trên tuyến đường Trường Sơn

+ Điều mới mẻ:

* Nhà thơ đã khám phá ra vẻ đẹp riêng của những người lính lái xe trêntuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ từ chínhnhững khó khăc, gian khổ của hiện thực:

- Phong thái ung dung, tự tin và tinh thần dũng cảm, hiên ngang, bất chấpbom đạn, coi thường gian khổ, hiểm nguy, luôn hướng về phía trước

- Tâm hồn trẻ trung, sôi nổi, nét tinh nghịch đáng yêu của những người línhtrẻ; niềm lạc quan phơi phới vượt lên hiện thực khốc liệt của chiến tranh

- Trong gian khổ, tình đồng chí, đồng đội được thể hiện cũng thật vô tư, tinhnghịch mà chân thành

- Trái tim mang tình yêu Tổ quốc là sức mạnh thôi thúc tinh thần, ý chíquyết tâm chiến đấu vì miền Nam, tình yêu đó mạnh hơn tất cả đạn bom, cáichết.( so sánh với hình ảnh người lính trong thời kì chống Pháp)

Trang 26

=> vẻ đẹp của họ có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa cái vĩ đại phi thườngvới cái giản dị đời thường

* Điều mới mẻ thể hiện trong nghệ thuật của bài thơ: nhan đề lạ, sáng tạo

ra một hình ảnh thơ độc đáo, giọng điệu và ngôn ngữ thơ rất đặc sắc, rất gần

vời lời nói thường ngày, đậm chất văn xuôi; sự đối lập giữa cái không và cái có…để thể hiện chân thực và sinh động vẻ đẹp của những người lính.

+ Lời nhắn nhủ (Đây cũng là tư tưởng chủ đề của tác phẩm): hình ảnh nhữngngười lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ mãi là biểu tượng đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam Họ chính là những con người đã góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc, sức mạnh và tinh thần chiến đấu của họ đã khẳng định một chân lí của thời đại: sức mạnh tinh thần có thể chiến thắng sức mạnh vật chất

Câu 2: (5 điểm)

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.”

(Tiếng nói của văn nghệ –Nguyễn Đình Thi )

Em hiểu nhận định trên như thế nào ? Hãy phân tích Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật để làm rõ nhận định trên

Bài làm: Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau :

1 Giải thích nhận định (1.5đ)

-Tác phẩm văn học bao giờ cũng lấy chất liệu từ cuộc sống thực tại:đó lànhững con người ,những số phận ,những cuộc đời ,những mảng đời sống giađình,xã hội được tác giả dùng làm dề tài cho những sáng tác của mình vănhọc đã trở thành tấm gương phản chiếu hiện thực ,qua tác phẩm người đọc

có thể hình dung được “ cuộc sống muôn hình vạn trạng”

- Nhưng nghệ sỹ không chỉ ghi lại những cái đã có rồi, không chỉ tái hiệncuộc sống mà còn muốn gửi gắm những tư tưởng tình cảm ,thái độ về cuộcsống Hơn thế nữa nhiều tác phẩm văn học có giá trị còn thể hiện nhữngkhao khát những ý tưởng mới mẻ ,những điều chiêm nghiệm và những suyngẫm sâu sắc của nghệ sĩ về cuộc đời ,về con người Đó chính là những điềumới mẻ nghệ sĩ muốn nói qua tác phẩm của mình

2 Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định (3.5đ)

-giới thiệu tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật(hoàn cảnh ra đời ,nội dung chủ yếu )

-Khẳng định bài thơ đã sử dụng những chất liệu của thực tại :

+Tái hiện chân thực hiện thực khốc liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước của dân tộc ta qua việc khắc hoạ hình ảnh những chiếc xe không kính

Trang 27

+Miêu tả chân thực và sinh động hình ảnh người lính lái xe với những phẩmchất nổi bật: yêu nước ,dũng cảm ,lạc quan,hồn nhiên ,trẻ trung,ngang tàngnghịch ngợm ,thắm thiết tình đồng đội (tái hiện bằng những hình ảnh độcđáo với ngôn ngữ ,giọng điệu tự nhiên khoẻ khoắn ,giàu tính khẩu ngữ )-Điều mới mẻ có thể cảm nhận từ bài thơ đó là :

+ Niềm tự hào ngợi ca vẻ đẹp người lính nói riêng và vẻ đẹp của thế hệ trẻViệt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến

+ Khám phá khẳng định sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam ,dântộc Việt Nam trong cuộc chiến tranh tàn khốc và ác liệt.Dường như không

có một kẻ thù nào có thể huỷ diệt được sức sống ,niềm tin của con ngườiViệt Nam(tư thế ngang tàng bất khuất của người lính lái xe )

+Thể hiện một chiều sâu triết lí :Sức mạnh của dân tộc ta không phải ở vũkhí tối tân hiện đại mà ở tinh thần lạc quan ,dũng cảm ,ý chí quyết tâm vìđồng bào miền Nam ruột thịt

Những dòng thơ trên gợi cho em liên tưởng đến lời tâm sự, nhắc nhởcủa nhà thơ nào trong một thi phẩm đã học thuộc chương trình Ngữ văn lớp9? Chỉ rõ điểm đồng điệu giữa ý thơ của Tố Hữu và tâm sự của nhà thơ đó.Hãy phân tích niềm tâm sự sâu kín của tác giả trong bài thơ em vừa tìmđược

Bài làm:

Học sinh có thẻ có một số cách diễn đạt, phân tích khác nhau, nhưng

trong bài làm cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:

1.Những dòng thơ của Tố Hữu gợi liên tưởng đến lời tâm sự của

Nguyễn Duy trong bài thơ "Ánh trăng".

Trang 28

- Điểm đồng điệu giưũa ý thơ của Tố Hữu và Nguyễn Duy đều là

những lời nhắc nhở về đạo lí ân nghĩa thuỷ chung

+ Ở những dòng thơ của Tố Hữu: là lời nhức nhở với những cán bộ

kháng chiến khi dời Việt Bắc về xuôi ngay sau khi cuộc kháng chiến

chống Pháp vừa kết thúc (Khi sự lãng quên qúa khứ chưa xẩy ra)

+ Ở bài thơ "Ánh trăng" : là lời tâm sự, tự bạch, tự thú với chính

mình, với mọi người khi giật mình nhận ra bản thân đã từng gắn bó,

đùm bọc, sẻ chia, với mình, thậm chí còn thầm lặng hi sinh không

tính toán

2 Phân tích tâm sự sâu kín của Nguyễn Duy qua bài "Ánh

trăng"

* Kỉ niệm trong quá khứ gắn với hình ảnh vầng trăng:

- Những kỉ niệm từ thửa ấu thơ

- Trăng gắn liền với những kỉ niệm thời chiến tranh gian khổ

-> Trăng là biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên tươimát, là biểu

tượng của nghĩa tình, nguồn cội

-> Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình

* Tâm sự về sự lãng quên "vầng trăng"trong hiện tại:

- Lí do: sự thay đổi của hoàn cảnh sống

- Con người quên lãng vầng trăng, quên quá khứ

- Người và trăng trở nên xa kạ, không còn là tri kỷ (cho dù trăng vẫn

luôn tròn đầy tình nghĩa)

-> Cuộc sống hiện đại với vật chất đầy đủ khiến con người dễn quên

đi quá khứ gắn bó một thời

* Niềm ân hận của tác giả và tấm lòng của"vầng trăng".

- Đó là sự ân hận, sám hối khi con người nhận ra sự bạc bẽo, vô tình

của mình

- Tâm sự sâu kín của nhà thơ không dừng lạỉơ đó Điều ông muốn

nói là con người phải tự mình bước qua lỗi lầm của mình, biết điều

chỉnh, tự hoàn thiện bản thân

- Vầng trăng ở đây không chỉ là quá khứ vẹn nguyên,là vẻ đẹp tự

nhiên vĩnh hằng,mà trăng còn là bạn, là nhân chứng tình nghĩa nhắc

1,5đ

1,5đ

Trang 29

nhở con người, là biểu tượng cho những con người giản dị, trong

sáng , tình nghĩa, đólà nhân dân, là đồng đội của người lính

-> Tấm lòng của "vầng trăng", của nhân dân ta là vô cùng rộng lớn,

luôn bao dung và tha thứ

Câu 2.

“Ánh trăng , giản đơn, nhẹ nhàng về câu chữ, tự nhiên , thuần thục vềkết cấu; bình dị, dễ hiểu về ý thơ mà vẫn đọng lại trong người đọc bao suyngẫm xót xa.”

(Lương Kim Phương – Thơ, bốn phương cùng bình, NXB Thanh niên,

* Giải thích được lời nhận xét

-Bài thơ được viết theo thể 5 chữ khá quen thuộc, câu thơ đơn giản tựnhiên, từ ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi, quen thuộc, bình dị

-Bài thơ có thể chia thành hai phần theo dòng chảy của thời gian trongcuộc đời con người từ quá khứ đến hiện tại

- Từ đó bài thơ đọng lại trong người đọc bao suy ngẫm xót xa về cáchsống, về thái độ ứng xử với quá khứ, với kỉ niệm

* Phân tích bài thơ để chứng minh cho lời nhận xét

Trong quá khứ, trăng là vẻ đẹp của quê hương đất nước dung dị, hiềnhoà Trăng và người đã gắn bó tri âm

- Trở về thời bình, trước cái hào nhoáng của cuộc sống hiện đại , conngười đã lãng quên quá khứ, người bạn tri âm ngày xưa nay trở thành

“người dưng”

Trang 30

-Trăng vẫn vẹn nguyên, bao dung độ lượng, khiến con người phải “giậtmình” để tự vấn lương tâm, để ân hận, day dứt về thái độ vô tâm của mình.

- Trăng đưa con người trở về với quá khứ, trở về với những vẻ đẹp bình

“ … Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức để trăng trối lại điều

gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.”

(Ngữ văn 9, tập 1) Tại sao nhân vật ông Ba lại nghĩ “chỉ có tình cha con là không thể chết được” và ông “không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy” ?

Bài làm:

- Ông Ba nghĩ “ chỉ có tình cha con là không thể chết được”: vì:

+ Đó là tình cảm thiêng liêng và sâu nặng nhất của ông Sáu dành cho con.Tình cảm đó đã được trải qua thử thách, có những lúc đắng cay ngậm ngùi(lúc bé Thu nhất định từ chối, phản ứng quyết liệt và còn nói trống khôngvới ông Sáu), có những lúc ngọt ngào tha thiết (nỗi nhớ con của ông Sáu,lúc bé Thu chịu nhận ông Sáu là ba…) nhưng dù trong điều kiện nào, tìnhcảm đó vẫn luôn mãnh liệt

0,5

+ Ông Sáu đã kịp gửi trọn tình cảm đó vào cây lược tặng con (phân tíchtình cảm của ông Sáu khi làm cây lược), khi ông Sáu biết không thể trở vềgặp con được nữa, ông Sáu đã trao gửi tất cả cho bạn, ông Ba Cây lược đãtrở thành kỉ vật thiêng liêng gói trọn tình cha Tình cha con ấy sẽ bất tửcùng thời gian

0,5

Tác giả đã thành công khi lựa chọn ngôi kể thứ nhất trong vai nhân vật ông

Ba, góp phần thể hiện chân thực, sinh động chủ đề của truyện

0,5

- Ông Ba “ không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy” vì: Đó là cái nhìn đặc biệt.

Trong cái nhìn ấy chứa đựng bao điều cần nói mà chỉ người trong cuộc mớihiểu được Nó như một lời trăng trối, là sự trao gửi đầy tin cậy của ông Sáuvới người bạn, người đồng chí đồng đội của mình Ông Sáu trao cây lược

0.5

Trang 31

nhưng cũng chính là trao lại tình cảm và trách nhiệm của người cha chongười bạn thân thiết của mình với sự khẩn cầu và tin cậy.

Đề 2: 4 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:

“ Chúng tôi , mọi người -kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con bỗng như nổi dậy trong người

nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba a a ba!

Tiếng kêu của nó như xé, xé sự im lặng và xé cả ruốt gan mọi người, nghe thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó nhảy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên

Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc :

- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!

Ba nó bế nó lên Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài trên má của ba nó nữa”

Bài làm: - Về nội dung:

Đây là đoạn văn cảm động dựng lại cảnh ngộ sau khi sang nhà bà ngoại,được bà giải thích, Thu hiểu ra vì sao ba nó có cái thẹo dài trên mặt, sự nghingờ ở em đã được giải toả; trước phút ông Sáu lên đường, lần đầu tiên bấtngờ, bé Thu cất tiếng gọi “ ba”, rồi nó níu giữ, liên tiếp hôn lấy hôn để “cùng khắp” ba nó

Nhà văn đã sử dụng kết hợp các phép so sánh, tăng tiến, liệt kê, cácyếu tố miêu tả, bình luận,vv cùng tập trung biểu đạt thật ấn tượng, sinhđộng và cảm động các tình tiết, hành động toả sáng tình yêu ba hồn nhiên,mạnh mẽ da diết, có cả vương vít nỗi niềm chân thành của bé Thu

Thái độ cùng hành động của bé Thu đột ngột thay đổi mà vẫn kết hoàvào mạch diễn biến tâm lí của bé một cách tự nhiên, hấp dẫn

Thông qua tình huống bất ngờ này ta thấy chiến tranh đã gây cho cácgia đình và thế hệ Việt Nam yêu nước phải chịu biết bao thiệt thòi, mất mát,

hi sinh nhưng đồng thời cũng giúp chúng ta nhận rõ hơn giá trị lớn lao,thiêng liêng của hạnh phúc gia đình riêng tư, bình dị, đơn sơ và vẻ đẹp tâmhồn, tình cảm của các thế hệ người Việt Nam yêu nước

Câu 3: ( 5.0 điểm)

"Một trong những thành công xuất sắc của truyện ngắn "Chiếc lược ngà" là việc sáng tạo tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí đã thể

Trang 32

hiện một cách cảm động tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh".

Bằng hiểu biết của em về văn bản "Chiếc lược ngà" của nhà vănNguyễn Quang Sáng, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Bài làm:

* Yêu cầu về kiến thức:

1.Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nội dung cần

làm sáng tỏ

2 Tình huống truyện

- Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng

thật bất ngờ bé Thu lại không nhận cha Đến lúc em nhận ra

và biểu lộ tình cảm mãnh liệt thì ông Sáu lại phải đi chiến

đấu

- Ở khu căn cứ ông Sáu tận tâm, tận lực làm cây lược

ngà để tặng con nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món

quà ấy cho con

Nhận xét: Tình huống truyện mang tính bất ngờ mà tự

nhiên, hợp lí nhằm khắc họa hoàn cảnh éo le trong chiến

tranh đồng thời giúp nhân vật bộc lộ được thế giới tình cảm

phong phú, đặc biệt là tình cha- con

3.Tình cảm cha con

a) Tình con đối với cha

- Khi bé Thu chưa nhận cha: nhìn cha với cặp mắt xa

lạ, ngờ vực, thái độ lạnh nhạt, xa lánh thậm chí còn gay gắt

- Khi bé Thu nhận ra cha: nghe lời bà ngoại giải thích

em ân hận, biểu lộ tình yêu cha cuống quít, mãnh liệt và hết

sức tội nghiệp

Nhận xét: Thái độ và hành động củaThu trong hai thời

điểm không đáng trách mà đáng thương chứng tỏ tình yêu

thương sâu sắc, mãnh liệt mà cũng rất hồn nhiên, trong sáng

trong em

b) Tình cha đối với con

- Khi về thăm nhà: nóng vội, khao khát được gặp con,

dành hết tình thương yêu cho con mà không được đền đáp

nên ông đau khổ và bất lực

- Khi trở lại chiến trường:day dứt, ân hận, dồn hết nỗi

nhớ và tình yêu thương để làm chiếc lược ngà cho con

Nhận xét: Tình cảm của người chiến sĩ cách mạng ở ông

Trang 33

Sỏu thật cao đẹp và cảm động biết bao, tỡnh cảm đú được

đặt trong cảnh ngộ đau thương và ộo le của chiến tranh

4 Đỏnh giỏ chung:

- Khẳng định giỏ trị đặc sắc của tỡnh hống truyện gúp

phần làm nổi bật tỡnh phụ tử thiờng liờng, thắm thiết

-Từ đú gợi lờn ở người đọc nỗi xỳc động thấm thớa về

những đau thương mất mỏt, những cảnh ngộ ộo le mà con

người phải gỏnh chịu do chiến tranh

Dựa vào đoạn trích trong Ngữ văn 9, tập một, để trình bày ý kiến của em

Ông gắn bó với thôn quê, từ lâu đã am hiểu ngời nông dân Đi kháng chiến,

ông tha thiết muốn thể hiện tinh thần kháng chiến của ngời nông dân

- Truyện ngắn Làng đợc viết và in năm 1948, trên số đầu tiên của tạp chí Văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc Truyện nhanh chóng đợc khẳng định vì nó

thể hiện thành công một tình cảm lớn lao của dân tộc, tình yêu nớc, thông qua một con ngời cụ thể, ngời nông dân với bản chất truyền thống cùng những chuyển biến mới trong tình cảm của họ vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

B- Thân bài

1 Truyện ngắn Làng biểu hiện một tình cảm cao đẹp của toàn dân tộc, tình

cảm quê hơng đất nớc Với ngời nông dân thời đại cách mạng và kháng chiến thì tình yêu làng xóm quê hơng đã hoà nhập trong tình yêu nớc, tinh thần kháng chiến Tình cảm đó vừa có tính truyền thống vừa có chuyển biến mới

2 Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong

sự thể hiện sinh động và độc đáo ở một con ngời, nhân vật ông Hai ở ông Hai tình cảm chung đó mang rõ màu sắc riêng, in rõ cá tính chỉ riêng ông mới có

a Tình yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai.

- Ông hay khoe làng, đó là niềm tự hào sâu sắc về làng quê

Trang 34

- Cái làng đó với ngời nồn dân có một ý nghĩa cực kì quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần.

b Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đã có những chuyển biến mới trong tình cảm.

- Đợc cách mạng giải phóng, ông tự hào về phong trào cách mạng của quê hơng, vê việc xây dựng làng kháng chiến của quê ông Phải xa làng, ông nhớ

quá cái khong khí “đào đờng, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá; rồi ông lo cái chòi gác, những đờng hầm bí mật,đã xong cha?

- Tâm lí ham thích theo dõi tin tức kháng chiến, thích bìh luận, náo nức

tr-ớc tin thắng lợi ở mọi nơi ‘Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả súng cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, ngày mai dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm gì mà thằng Tây không bớc sớm”.

c Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nớc của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc.

- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, cha tin Nhng khi ngời ta kể rành rọt, không tin không đợc, ông xấu hổ lảng ra về Nghe họ chì chiết ông đau

đớn cúi gầm mặt xuống mà đi

- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng, hắt hủi Ông giận những ngời ở lại làng, nhng điểm mặt từng ngời thì lại không tin họ “đổ đốn” ra thế Nhng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nớc hại dân.

- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài Cai tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp Ông luôn hoảng hốt giật mình Khong khí nặng nề bao trùm cả nhà

- Tình cảm yêu nớc và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị

đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp ngời làng chợ Dầu Nhng tình yêu nớc, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng

nên ông lại dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhng làng theo Tây thì phải thù”

Nói cứng nh vậy nhng thực lòng đau nh cắt

- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ đợc bộc lộ một cách cảm

động nhất khi ông chút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ Thựcchất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:

+ Đứa con ông bé tí mà cũng biết giơ tay thề: ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm! nữa là ông, bố của nó.

+ Ông mong “Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu trên

cổ xét soi cho bố con ông”

+ Qua đó, ta thấy rõ:

 Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống (chứ không phảicái làng đổ đốn theo giặc)

 Tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến màbiểu tợng của kháng chiến là cụ Hồ đợc biẻu lộ rất mộc mạc, chânthành Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng : cóbao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai

d Khi cái tin kia đợc cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục đợc trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sớng và càng tự hào về làng chợ Dầu.

Trang 35

- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý

chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nớ “ của ngời nông dân lao động

- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng

- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại

Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của ngời nông dân lại vừa mang

đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động

C- Kết bài:

- Qua nhân vật ông Hai, ngời đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nớc rất mộc mạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những ngời nông dân lao động bình thờng

- Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hơng trong tình yếu đất nớc là nét mới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng mà văn học thờikháng chiến chống Pháp đã chú trọng làm nổi bật Truyện ngắn Làng của Kim Lân là một trong những thành công đáng quý

Đề 3: (4,0 điểm) Trong văn bản Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi

viết:

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

-ợn ở thực tại Nhng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá th, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh

(Ngữ văn 9 - Tập hai)

Bằng sự hiểu biết về truyện ngắn Làng, em hãy làm sáng tỏ điều mới mẻ, “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mlời nhắn nhủ” mà nhà văn Kim Lân muốn đem “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mgóp vào

đời sống”

B i l m: ài làm: ài làm: Về kiến thức:

Học sinh có thể có cách trình bày khác nhau, nhng về cơ bản phải:

- Giải thích sơ lược tinh thần đoạn văn của Nguyễn Đình Thi:

+ Nội dung của một tác phẩm nghệ thuật là hiện thực cuộc sống vànhững khám phá, phát hiện riêng của ngời nghệ sĩ

+ Những khám phá, phát hiện ấy chính là điều mới mẻ góp phầnquan trọng tạo nên giá trị của một tác phẩm nghệ thuật và mangtheo thông điệp của ngời nghệ sĩ

Trang 36

- Truyện ngắn Làng của Kim Lân đã thể hiện đợc điều mới mẻ và “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mlời

nhắn nhủ” của riêng nhà văn trên cơ sở “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mvật liệu mượn ở thực tại”

+ “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mVật liệu mượn ở thực tại” trong tác phẩm Làng là hiện thực cuộc

kháng chiến chống Pháp và đời sống tình cảm của nhân dân trongkháng chiến

+ Điều mới mẻ:

* Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp mới trong tâm hồn ngời nông dânsau cách mạng tháng Tám: Tình yêu làng quê hòa quyện vớitình yêu đất nớc và tinh thần kháng chiến Tình cảm ấy đợc nhàvăn gửi gắm qua hình tượng ông Hai (có thể so sánh với hình

tưng ngời nông dân trớc cách mạng: Lão Hạc).

* Điều mới mẻ thể hiện trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm

lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vậtquần chúng

+ Lời nhắn nhủ (Đây cũng là t tởng chủ đề của tác phẩm): Tình yêulàng quê vốn là tình cảm truyền thống của ngời nông dân ViệtNam Nhng chỉ ở người nông dân sau cách mạng, tình yêu làng mớihòa quyện sâu sắc với tình yêu đất nước, niềm tin yêu lãnh tụ và tinhthần ủng hộ kháng chiến

Câu 4 : Truyện ngắn làng của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp.

B i l m: ài làm: ài làm: A- Mở bài:

- Kim Lân thuộc lớp các nhà văn đã thành danh từ trớc Cách mạng Tháng 8– 1945 với những truyện ngắn nổi tiếng về vẻ đẹp văn hoá xứ Kinh Bắc

Ông gắn bó với thôn quê, từ lâu đã am hiểu ngời nông dân Đi kháng chiến,

ông tha thiết muốn thể hiện tinh thần kháng chiến của ngời nông dân

- Truyện ngắn Làng đợc viết và in năm 1948, trên số đầu tiên của tạp chí Văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc Truyện nhanh chóng đợc khẳng định vì nó

thể hiện thành công một tình cảm lớn lao của dân tộc, tình yêu nớc, thôngqua một con ngời cụ thể, ngời nông dân với bản chất truyền thống cùngnhững chuyển biến mới trong tình cảm của họ vào thời kì đầu của cuộckháng chiến chống Pháp

B- Thân bài

1 Truyện ngắn Làng biểu hiện một tình cảm cao đẹp của toàn dân tộc, tình

cảm quê hơng đất nớc Với ngời nông dân thời đại cách mạng và khángchiến thì tình yêu làng xóm quê hơng đã hoà nhập trong tình yêu nớc, tinhthần kháng chiến Tình cảm đó vừa có tính truyền thống vừa có chuyển biếnmới

2 Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong

sự thể hiện sinh động và độc đáo ở một con ngời, nhân vật ông Hai ở ôngHai tình cảm chung đó mang rõ màu sắc riêng, in rõ cá tính chỉ riêng ôngmới có

a Tình yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai.

- Ông hay khoe làng, đó là niềm tự hào sâu sắc về làng quê

Trang 37

- Cái làng đó với ngời nồn dân có một ý nghĩa cực kì quan trọng trong đờisống vật chất và tinh thần.

b Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đã có những chuyển biến mới trong tình cảm.

- Đợc cách mạng giải phóng, ông tự hào về phong trào cách mạng của quêhơng, vê việc xây dựng làng kháng chiến của quê ông Phải xa làng, ông nhớ

quá cái khong khí đào đ“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m ờng, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá …”; rồi ông lo cái ; “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

chòi gác, … những đ ờng hầm bí mật,…”; đã xong cha?

Tâm lí ham thích theo dõi tin tức kháng chiến, thích bìh luận, náo nức tr

-ớc tin thắng lợi ở mọi nơi Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

súng cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, ngày mai dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm gì mà thằng Tây không bớc sớm ”;

c Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nớc của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc.

- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, cha tin Nhng khi ngời ta kể rànhrọt, không tin không đợc, ông xấu hổ lảng ra về Nghe họ chì chiết ông đau

đớn cúi gầm mặt xuống mà đi

- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó cũng“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

bị ngời ta rẻ rúng, hắt hủi”; Ông giận những ngời ở lại làng, nhng điểm mặt từng ngời thì lại không tin họ đổ đốn“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m ” ra thế Nhng cái tâm lí không có“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

lửa làm sao có khói”;, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nớc hại dân.

- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài Cai tin nhục nhã ấy choán hếttâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp Ông luôn hoảng hốt giật mình.Khong khí nặng nề bao trùm cả nhà

- Tình cảm yêu nớc và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung độtnội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị

đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp ngời làng chợ Dầu Nhngtình yêu nớc, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng

nên ông lại dứt khoát: Làng thì yêu thật nh“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m ng làng theo Tây thì phải thù”;.

Nói cứng nh vậy nhng thực lòng đau nh cắt

- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ đợc bộc lộ một cách cảm

động nhất khi ông chút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ Thựcchất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mìnhtrong những lúc thử thách căng thẳng này:

+ Đứa con ông bé tí mà cũng biết giơ tay thề: ủng hộ cụ Hồ Chí Minh“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

muôn năm!”; nữa là ông, bố của nó.

+ Ông mong Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu trên“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m

cổ xét soi cho bố con ông ”;

+ Qua đó, ta thấy rõ:

 Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống (chứ không phảicái làng đổ đốn theo giặc)

 Tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến màbiểu tợng của kháng chiến là cụ Hồ đợc biẻu lộ rất mộc mạc, chânthành Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng : cóbao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai

d Khi cái tin kia đợc cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục đợc trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sớng và càng tự hào về làng chợ Dầu.

- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý

chí Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất n“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m ớc”; của ngời nông dân lao động

bình thờng

Trang 38

- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinhthần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.

3 Nhân vạt ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của ngời nông dân dới ngòi bút của Kim Lân.

- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhânvật bộc lộ chiều sâu tâm trạng

- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi,ngôn ngữ đối thoại và độc thoại

Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của ngời nông dân lại vừa mang

đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động

C- Kết bài:

- Qua nhân vật ông Hai, ngời đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nớc rất mộcmạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những ngời nông dânlao động bình thờng

- Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hơng trong tình yếu đất nớc là nétmới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng mà văn học thờikháng chiến chống Pháp đã chú trọng làm nổi bật Truyện ngắn Làng củaKim Lân là một trong những thành công đáng quý

2 Bếp lửa

Đề 1: 5 điểm

Bàn về bài thơ Bờ́p lửa của Bằng Việt cú ý kiến cho rằng: " Bài thơ biểu

hiện một triết lý thầm kớn: những gỡ là thõn thiết nhất của tuổi thơ mỗi

người, đều cú sức tỏa sỏng, nõng đỡ con người trờn hành trỡnh dài rộng của cuộc đời".

Bằng những hiểu biết của em về bài thơ Bờ́p lửa của Bằng Việt, em

hóy làm sỏng tỏ nhận định trờn

Bài làm:

- Giải thớch lời nhọ̃n định:

+ Những gỡ là thõn thiết nhất của tuổi thơ mỗi người: là những người thõn trong giađỡnh, bạn bố, những kỷ niệm, một cõy lược, một chiếc bỳt… gắn bú sõu sắc với ta.Đều cú sức tỏa sỏng, nõng đỡ con người trờn hành trỡnh dài rộng của cuộc đời: trởthành điểm tựa, nguồn động lực, cho ta sức mạnh trong mỗi bước đường đời

- Chứng minh nhọ̃n định:

+ Trong bài thơ Bếp lửa, những gỡ thõn thiết của tuổi thơ người chỏu là bà, là bếplửa, là những hỡnh ảnh của quờ hương… Những hỡnh ảnh đú đó in đậm trong chỏu từthuở ấu thơ (Dẫn chứng)

+Bà với tỡnh yờu thương, đức hy sinh, niềm tin yờu cuộc sống; Bếp lửa với sự ấmnồng, thõn thiết đó là chỗ dựa cho chỏu, nhen lờn trong chỏu những tõm tỡnh, nhữngniềm tin, là nơi chắp cỏnh ước mơ cho chỏu…(Dẫn chứng)

+ Khi chỏu lớn lờn, học tập và cụng tỏc nơi xa, bà và bếp vẫn là điểm tựa, là nguồn

Trang 39

động viên là nơi nâng đỡ…(Dẫn chứng)

+ Suy rộng ra, điều tạo ra sức tỏa sáng, sự nâng đỡ người cháu trong bài thơ còn làquê hương, đất nước

- Đánh giá khái quát:

+Bài thơ kết hợp trữ tình, tự sự, nhiều hình ảnh thơ đẹp…

+Những hình ảnh, kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ người cháu đã có sức tỏasáng, nâng đỡ cháu, là chỗ dựa, là nguồn cổ vũ động viên cháu trên hành trình dàirộng của cuộc đời cháu

+Bài thơ còn ngợi ca vẻ đẹp của người bà, người phụ nữ Việt Nam, gợi lòng biết ơn,tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước

Câu 2: 5,5 điểm):Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong đoạn thơ

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”

(Trích “Bếp lửa” - Bằng Việt) Bài làm: - Đoạn thơ là hình ảnh người bà hiện lên trơng ký ức, tình cảm nhớ

thương - biết ơn sâu nặng của người cháu (hoặc những suy ngẫm về bà vàbếp lửa)

- Ba câu thơ đầu: hình ảnh người bà trong nỗi nhớ niềm thương của cháu:

+ Bắt đầu là một câu hỏi chứa chất bao suy tư cùng với nỗi niềm cảmthương sâu nặng bởi: “Lận đận … nắng mưa” Phép đảo ngữ, đặt từ láytượng hình lên đầu câu như tạc hoạ hình ảnh người bà vất vả, chịu đựng

hy sinh

+ Một hình ảnh “nắng mưa” (cả nghĩa thực và nghĩa ẩn) cùng cách tínhthời gian với những con số không cụ thể đã nói lên cuộc đời vất vả, giankhổ mà bà đã trải qua

+ Tất cả làm nổi bật một “thói quen” tần tảo, đảm đang, chịu thương chịukhó của bà là “dậy sớm” nhóm lửa

+ Bốn câu thơ tiếp: Cảm nhận của người cháu về công việc của bà

Trang 40

+ Một công việc nhóm lửa bình dị mà thể hiện biết bao nghĩa tình, biếtbao ý nghĩa, gắn bó với cuộc đời người bà cứ hiển hiện bập bùng toảsáng trong cảm xúc, suy tư của người cháu.

+ Bếp lửa nho nhỏ ấm áp tình yêu thương của người bà (“ấp iu nồngđượm”) đã tạo nên “khoai sắn ngọt bùi”, “nồi xôi gạo mới” thắm đượmtình làng, nghĩa xóm Cao hơn nữa là từ bếp lửa ấy còn “nhóm dậy cả …tuổi nhỏ”

+ Hình ảnh thơ bình dị, rất thực mà có sức khơi gợi mạnh mẽ những cảmxúc liên tưởng rộng lớn Điệp từ “nhóm” mỗi lúc một làm sáng lên hơncông việc nho nhỏ, đời thường nhưng lại là sự đóng góp, tích tụ tình yêuthương to lớn vô ngần của người bà giành cho đứa cháu yêu thương

- Câu cuối: Cảm xúc của nhà thơ

+ Câu cảm gieo vào lòng người bao xúc động, suy tư (“kỳ lạ”, “thiêngliêng”) Hình ảnh bếp lửa bập bùng toả sáng ấm lòng người

+ Câu thơ, nhịp thơ thay đổi linh hoạt, ngôn ngữ thơ như lửa ấm lantoả bộc lộ cảm xúc dạt dào thể hiện lòng nhớ thương và biết ơn dadiết, sâu nặng của người cháu đối với bà ở quê hương - người nhómlửa và truyền lửa

- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà, về những hồi ức đẹp đẽ

của tuổi thơ, về tình bà cháu

0,25điểm

- Bếp lửa đời:

+ Là hình ảnh quen thuộc trong mỗi gia đình VN

+ Gợi sức sống, tình cảm gia đình và sự bình yên, no ấm 0,5 điểm

- Bếp lửa trong thơ Bằng Việt:

+ Hình ảnh bếp lửa gắn liền với bà khiến cho người đọc liên tưởng

đến mối quan hệ kì lạ, thiêng liêng

+ Nỗi nhớ về bếp lửa được gợi nhớ bằng nhiều giác quan, bằng trí

tưởng tượng: thị giác, cảm giác, khứu giác, xúc giác…Mọi hình ảnh

gắn với bếp lửa đã được tái hiện chân thật, rõ ràng từ một thời kí ức xa

xôi

0,75điểm

+ Bếp lửa gắn với bà: hình ảnh bếp lửa ấp iu…chính là sự hóa thân của

tình cảm bà dành cho cháu…Nếu bếp lửa củi rơm gắn với cảm nhận về 1,25

Ngày đăng: 19/08/2016, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w