1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập trắc địa

37 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập trắc địa Giành cho các bạn sinh viên đang trong thời gian học tập và thực tập môn trắc địa các trường như GTVT , XD Bài báo cáo đã được điểm rất cao mong mọi người tham khảo và đánh giá chất lượng nhé

Trang 1

Trờng đại học giao thông vận tải

Khoa kỹ thuật xây dựng

Bộ môn trắc địa -  -

Báo cáo THỰC TẬP TRẮC ĐỊA

Giỏo viờn hướng dẫn: Đỗ Văn Mạnh

- Số liệu gốc: Tọa độ điểm gốc : I ( 1100m ;1050m )

Độ cao điểm gốc: 12m

Trang 2

HÀ NỘI, 8/2016

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trắc địa trong trong xây dựng công trình giao thông là môn học mang tính thực tiễn rất lớn Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải vận dụng lý thuyết cũng như tiến hành công việc đo ngoài thực địa một cách thành thạo Thực tập trắc địa được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong phần Trắc địa Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố cho sinh viên những kiến thức đã học trên lớp Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạo dụng cụ đo, đo đạc các yếu tố cơ bản, thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao thông, mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa, lớp KTHTĐT - K55 đã tiến hành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 08/08/2016 đến 14/08/2016 tại khu vực đường Mạc Thái Tổ với nội dung thực tập :

- Thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao

- Đo vẽ bình đồ khu vực

- Bố trí và đo vẽ mặt cắt

Trong suốt thời gian thực tập nhóm II chúng em cũng như các sinh viên rất biết

ơn thầy Đỗ Văn Mạnh đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập này

Chúng em xin chân thành cám ơn !!!

Trang 4

MỤC LỤC

1.1 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao đo vẽ 4

a Đo góc 4

b Đo cạnh 5

c Đo cao 7

1.1.2 Bình sai đường chuyền 8 a Bình sai lưới mặt bằng 9

b Bình sai lưới độ cao 9

1.2 Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ 10

1.2.1 Đo các điểm chi tiết 10

a Đo và tính các yếu tố 10

b Sổ đo điểm chi tiết 13

1.2.2 Tọa độ điểm chi tiết 19

1.2.3 Vẽ điểm chi tiết 24

PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH 24

2.1 Bố trí điểm 24

2.1.1 Tính toán, bố trí điểm A 24

2.1.1 Tính toán, bố trí điểm B 25

2.2 Đo và vẽ mặt cắt địa hình 26

2.2.1 Mặt cắt dọc 26

2.2.2 Mặt cắt ngang 28

Trang 5

PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC

1.1 Thành lập lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao đo vẽ

Lựa chọn xây lưới khống chế đo vẽ dưới dạng đường chuyền khép kín (4 đỉnh), chiều dài cạnh từ 50m đến 150m Lưới được định vị dựa trên tọa độ của điểm I, góc phương vị tọa độ cạnh I-II

Tiến hành khảo sát toàn bộ khu vực vẽ bình đồ để sau đó lựa chọn được nơi đặt đỉnh đường chuyền cho thích hợp thỏa mãn các yêu cầu chính sau:

- Đỉnh đường chuyền phải đặt ở nới bằng phẳng, đất cứng

- Đỉnh đường chuyền phải nhìn thấy đỉnh trước và đỉnh sau

- Tại đỉnh đườngchuyền phải nhìn được bao quát địa hình, đo được nhiều điểm chi tiết

Đánh dấu đỉnh đường chuyền bằng bút xóa (trường hợp đỉnh đường chuyền trên đất cần đánh dấu bằng đinh sắt và sơn đỏ)

1.1.1 Đo đạc các yếu tố đường chuyền

a Đo góc

- Dụng cụ đo: Máy kinh vĩ + Cọc tiêu

- Phương pháp đo: Phương pháp đo góc đơn Sai số cho phép giữa hai nửa lần

đo là ∆β≤± 2t (t = 30’’ với máy kinh vĩ điện tử, t = 60” với máy kinh vĩ quang cơ)

- Tiến hành: Đo tất cả các góc của đường chuyền

Đặt máy tại đỉnh I: Tiến hành định tâm, cân bằng máy, dựng cọc tiêu tại đỉnh II

và IV

Vị trí thuận kính(TR): Quay máy ngắm tiêu tại II, đưa giá trị trên bàn độ ngang

đọc giá trị trên bàn độ ngang là b1 Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính: β1=b1-a1

Vị trí đảo kính(PH): Đảo ống kính, quay máy 180º ngắm lại cọc tiêu tại IV đọc

đọc trị số trên bàn độ ngang a2 Góc đo ở một nửa lần đo đảo kính là: β2=b2-a2.Chuyển máy đến các đỉnh đường chuyền tiếp theo và tiến hành đo tương tự Trong quá trình đo, kết hợp kiểm tra kết quả đo:

+ Nếu ∆β = | β1-β2 | ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình

2

2

1 ββ

Trang 6

+ Nếu ∆β = | β1-β2 | > 2t: Đo không đạt yêu cầu, phải đo lại.

Kết quả đo được ghi vào sổ đo góc bằng dưới đây:

Số đọc trên bàn độ ngang

Trị số góc nửa lần đo

Δβ (’’) Góc đo Phác họa

Δβ1 = 60’’ = ∆βcp Đo đạt yêu cầu.

Δβ2 = 20’’< ∆βcp Đo đạt yêu cầu

Δβ 3 = 20’’< ∆βcp Đo đạt yêu cầu

Δβ 4 = 20’’< ∆βcp Đo đạt yêu cầu

Trang 7

- Phương pháp đo: Đo trực tiếp bằng thước thép kết hợp sử dụng thước máy kinh vĩ để xác định hướng đường thẳng, đo 2 lần (đo đi và đo về)

Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:

Kết quả đo chiều dài các cạnh của đường chuyền

i

S

S

Đo đạt yêu cầu.

SỔ ĐO CHIỀU DÀI CẠNH ĐƯỜNG CHUYỀN

Trang 8

c Đo cao

- Đo hiệu độ cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ

giữa Độ chính xác yêu cầu: fh cp±30 L(km)

- Dụng cụ: Máy thủy bình và mia đo cao

- Phương pháp đo: Đo cao hình học từ giữa bằng máy thủy bình và mia đo cao

- Tiến hành:

được b1; Hiệu độ cao giữa đỉnh I và đỉnh II là h1 = a1-b1

Chuyển máy sang các trạm tiếp theo và tiến hành đo tương tự

III IV

J1 J4

Trang 9

mm h

fhđ = ∑ i = − 121 − 20 + 94 + 96 = 0

Ta thấy fhđ < fhcp  kết quả đo đạt yêu cầu

1.1.2 Bình sai đường chuyền

a Bình sai lưới mặt bằng

+ Bình sai đường chuyền bằng phần mềm DPSurvey 2.8 :

90o00’00”

- Nhập số liệu đo: nhập số liệu đo góc, đo cạnh

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC

Số liệu khởi tính

+ Số điểm gốc : 1

+ Số điểm mới lập : 3

+ Số phương vị gốc : 1

+ Số góc đo : 4

Bảng tọa độ các điểm gốc

Bảng góc phương vị khởi tính

Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm

Trang 10

Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai

Người thực hiện đo :

Người tính toán ghi sổ :

Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.9

-ooo0ooo

Trang 11

-b Bình sai lưới đo cao

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO

I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới

II Số liệu khởi tính

IV Trị đo và các đại lượng bình sai

- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 2.62 mm/Km

- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 0.50(mm)

- SSTP chênh cao yếu nhất : m(IV - I) = 0.48 (mm)

Ngày 15 tháng 8 năm 2016

Người thực hiện đo :

Người tính toán ghi sổ :

Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.9

-ooo0ooo

-1.2 Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ tỷ lệ 1/250

1.2.1 Đo các điểm chi tiết

a Đo và tính các yếu tố

Trang 12

- Dụng cụ đo: Một bộ máy kinh vĩ, hai mia.

- Phương pháp đo: Phương pháp toàn đạc

- Tiến hành đo: Đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh lưới khống chế đo tất cả các điểm chi tiết để vẽ bình đồ Ví dụ: Đặt máy kinh vĩ tại đỉnh I, định tâm và cân bằng máy,

đo chiều cao máy (i) Sau đó quay máy ngắm về cọc tiêu tại II và đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0°00’00’’ Tiếp theo quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại mỗi điểm chi tiết đọc các giá trị trên mia theo 3 dây (dây trên, dây giữa, dây dưới) và đọc giá trị trên bàn độ ngang, bàn độ đứng Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đo hết trạm máy Số liệu đo được ghi vào trong sổ đo điểm chi tiết

- Các điểm chi tiết: Bao gồm điểm địa vật và điểm địa hình

+ Điểm địa vật: Là những điểm chỉ rõ vị trí chính xác của các địa vật trên thực địa như: Góc nhà, mép đường, cột đèn, cây…

+ Điểm địa hình: Là những điểm chỉ sự thay đổi địa hình dáng đất của khu vực như điểm cao, thấp của mặt đất

- Mật độ các điểm chi tiết phải đủ để biểu diễn địa vật cũng như mô tả hết các địa hình

Tính các yếu tố:

- Tính khoảng cách giữa hai dây đo khoảng cách trên mia

n = dây trên – dây dưới

- Tính khoảng cách từ máy đến mia

Trang 13

- Từ cạnh S và góc β, tọa độ điểm gốc ta tính được tọa độ các điểm chi tiết theo công thức:

i G G

i X S

X = + cos α −

i G G

Trang 14

SỔ ĐO ĐIỂM CHI TIẾT VẼ BÌNH ĐỒ

STT Giá trị đọc mia Giá trị đọc trên bàn độ ngang

Giá trị đọc trên bàn độ đứng Dây

trên giữa Dây dưới Dây Độ Phút Giây Độ Phút Giây Mã điểm

Trang 15

Điểm đặt máy: I Cao độ điểm đặt máy: 12m

STT Giá trị đọc mia Giá trị đọc trên bàn độ ngang Giá trị đọc trên bàn độ đứng

Trang 16

Điểm đặt máy: II Cao độ điểm đặt máy: 11.879m

Trang 17

Tên

điểm

Số đọc trên mia

Giá trị trên bàn độ ngang

Giá trị trên bàn độ

đứng

Mã điểm

Dây

trên

Dây giữa

Dây dưới Độ Phút Giây Độ Phút Giây

Trang 18

Tên

điểm

Số đọc trên mia

Giá trị trên bàn độ ngang

Giá trị trên bàn độ

đứng

Mã điểm

Trang 20

Điểm đặt máy: IV Cao độ điểm đặt máy: 11.954m

Tên

điểm

Số đọc trên mia Giá trị trên bàn độ ngang Giá trị trên bàn độ đứng

Ghi chú

Trang 21

Tên

điểm

Số đọc trên mia

Giá trị trên bàn độ ngang

Giá trị trên bàn độ

đứng

Ghi chú

1.2.2 Tọa độ điểm chi tiết

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

Trang 22

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

Trang 23

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

Trang 24

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

Trang 25

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

Trang 26

ĐIỂM Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H ( m)

1.2.3 Vẽ điểm chi tiết

+ Sử dụng phần mềm DPSurvey 2.8 để vẽ điểm chi tiết

+ Vẽ trên phần mềm Autocad:

- Dựa vào bản sơ họa và ghi chú

- Nối các điểm địa vật (mép sông, mép đường, vỉa hè, mương)

- Ghi chú các địa danh

- Biên tập và chỉnh sửa

- Chèn khung bản vẽ

- In bản đồ

Trang 27

PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

A I

Đặt máy kinh vĩ tại I định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại IV (đưa số

5.623m ta đánh dấu được điểm A

Trang 28

III IV

108 19

B IV

Đặt máy kinh vĩ tại IV định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại III (đưa số

2.2 Đo và vẽ mặt cắt địa hình

2.2.1 Mặt cắt dọc

- Xác định vị trí điểm chi tiết trên hướng trục chính là các điểm thay đổi về mặt địa hình, địa vật bằng máy kinh vĩ và tiêu Đánh dấu những vị trí này bằng cọc hoặc sơn hoặc đinh sắt Đối với những nơi có địa hình bằng phẳng thì khoảng cách các điểm chi tiết từ 5 - 8 m

- Đo chiều dài tổng quát và đo chiều dài chi tiết trục công trình.

+ Đo chiều dài tổng quát: là xác định chiều dài mặt cắt dọc bằng thước thép với

2 lần đo phương pháp đo tương tự như đo cạnh lưới khống chế

Trang 29

Kiểm tra số liệu đo

1000

1 6332

1 32

82

316 82 329 82

TB S

S S S

S

+ Đo chiều dài chi tiết: Là xác định khoảng cách giữa các điểm chi tiết trên trục

chính bằng thước thép với 1 lần đo

Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:

TÊN CỌC KHOẢNG CÁCH LẺ (m) KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN (m)

1 32

82

321 82 32 82

TQ S

S S S

S

Trang 30

- Đo cao chi tiết: Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm

tỏa, đo khép về các đỉnh đường truyền với sai số khép cho phép:

- Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:

SỔ ĐO CAO CHI TIẾT DỌC TUYẾN

iểm ngắm Giá trị đọc mia (mm)

Sau Tỏa Trước

Ta thấy fhđ < fhcp , vậy đo đạt yêu cầu

- Từ các số liệu đo được, vẽ mặt cắt Dọc trục chính công trình bằng phần mềm

DPSurvey 2.8

Trang 31

2.2.2 Mặt cắt ngang

- Dụng cụ đo: Máy kinh vĩ, mia đứng và thước dây

- Phương pháp đo: Sử dụng máy kinh vĩ để xác định hướng đường thẳng, đo và tính toán khoảng cách, độ cao các cọc trên mặt cắt ngang

- Tiến hành đo:

Mặt cắt tại cọc 1: Đặt máy kinh vĩ tại 1, định tâm cân bằng máy Ngắm về tiêu

điểm địa hình, địa vật Dùng máy thủy bình ngắm và đọc các giá trị 3 dây trên mia Sau khi đo xong các điểm bên trái mặt cắt ngang, đảo ống kính và tiến hành đo tương tự

Dùng thước thép đo khoảng cách giữa các điểm chi tiết

- Kết quả đo được tính toán và ghi vào sổ đo như sau:

Ngày đăng: 18/08/2016, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai - Báo cáo thực tập trắc địa
Bảng k ết quả trị đo góc sau bình sai (Trang 10)
Bảng sai số tương hỗ - Báo cáo thực tập trắc địa
Bảng sai số tương hỗ (Trang 10)
Bảng chú giải - Báo cáo thực tập trắc địa
Bảng ch ú giải (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w