1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng Dẫn Autocad từ cơ bản đến nâng cao

136 2,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 8,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Biết sử dụng phần mềm AutoCAD để vẽ các bản vẽ kỹ thuật (2chiều) trong mọi ngành, theo TCVN, phục vụ làm đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp, cũng như các nhu cầu khác 2 Biết cách in bản vẽ trên các máy in thường có trên thị trường. 3 Biết kiểm tra và sửa lỗi (nếu có) cho các bản vẽ của đồng nghiệp. 4 Biết cách dựng ACAD3D để vẽ một số vật thể đừn giản và biết cỏch quan sỏt chỳng ở cỏc tý thế. Lệnh truy bắt điểm tự động 1) Đặt chế độ truy bắt điểm tự động: Pick vào chữ Tools ở MENU dọc, Pick vào chữ Drafting Settings sau đó pick tiếp vào chữ Object Snap, màn hình sẽ xuất hiện 1 bảng danh sách tên các điểm cần truy bắt. . Muốn máy tự động truy bắt điểm nào thì đánh dấu V vào vị trí bên trái chữ đó, sau đó pick vào chữ OK để kết thúc. Chú ý : Có thể đặt chế độ truy bắt tự động cho nhiều điểm, nhưng không nên đặt 2 loại điểm có tính chất gần giống nhau, dễ gây sai sót khi truy bắt nhanh. 2) Dùng phím F3 để đóng mở chế độ truy bắt điểm tự động. Có thể pick đúp vào chữ OSNAP ở thanh chức năng để đóng mở chế độ truy bắt . 22 Lệnh “SELECT OBJECT” ( Chọn đối tượng ) 1) Định nghĩa object ( Đối tượng ): Có 2 loại đối tượng: Đối tượng đơn là một điểm, một đoạn thẳng, một cung tròn, một êlíp hoặc một đường tròn. Đối tượng kép là đối tượng được tạo bởi một hoặc nhiều đối tượng đơn như : polyline, spline, rectangle, polygon, block, cụm kích thước, hàng chữ v.v…

Trang 1

Sách Hướng Dẫn AuToCad

Hỗ Trợ Sinh Viên học Autocad cơ bản đến nâng cao

Trang 2

Phần mở đầu Mục Đích Học AutoCad

1- Biết sử dụng phần mềm AutoCAD để vẽ các bản vẽ kỹ thuật (2chiều) trong mọi ngành, theo TCVN, phục vụ làm đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp, cũng như các nhu cầu khác

2- Biết cách in bản vẽ trên các máy in thường có trên thị trường.

3- Biết kiểm tra và sửa lỗi (nếu có) cho các bản vẽ của đồng nghiệp.

4- Biết cách dựng ACAD-3D để vẽ một số vật thể đừn giản và biết cỏch quan sỏt chỳng ở cỏc tý thế.

Trang 3

Phần I Các khái niệm cơ bản

1-1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề AutoCAD

2008,2009…

1-2 Cách kh ở i đ ộ ng AutoCAD

Có 2 cách thường dùng :

1) - Pick đúp vào biểu tượng AutoCAD trên màn hình nền.

2) – Dựng chuột dịch mũi tờn của con trỏ vào biểu týợng AutoCAD , nhấn phớm phải của chuột và pick vào chữ Open

Trang 4

Cả hai cách trên đều đưa ra màn hình có một bảng nhỏ như sau :

( Nếu không có bảng này , ta có thể pick vào chữ File ở MENU dọc, sau đó pick tiếp vào chữ New

Đến đây ta làm như sau:

- Pick vào ô có chữ

Start from Stratch(ô thứ 2)

để đặt đơn vị đo là Metric

Trang 5

Nếu đơn vị đo là Metric

Trang 7

các kiểu ghi kích thước.

Sau khi đặt đơn vị đo hoặc pick vào tên bản vẽ mẫu, ta pick vào chữ OK

để màn hình quay về chế độ soạn thảo văn bản ( Màn hình Graphic )

Trang 8

1-3 Màn hình Graphic và màn hình Text

Màn hình Graphic để vẽ.

- Màn hình TEXT để xem thêm thông tin

- Phím F2 để chuyển đổi giữa 2 loại màn hình

Trang 9

- Vùng 2: Hàmg trên cùng, màu xanh và tên b ả n v ẽ đang m ở

Hàng thứ 2 là tên các MENU dọc ( hoặc MENU kéo xuống).

Hàng thứ 3 là thanh công cụ tiêu chuẩn, hàng thứ 4 là thanh công cụ chỉ đặc tính của bản vẽ ( LAYER, Màu sắc, Đường nét ).

Khi con trỏ ở vùng 2, nó là mũi tên

- Vùng 3: Th ườ ng đ ể đ ặ t các thanh công c ụ

Muốn đưa các thanh công cụ ra màn hình, ta pick vào một thanh công

cụ bất kỳ, máy sẽ nổi lên một bảng danh sách các thanh công cụ.Pick vào tên thanh công cụ cần đưa ra.

- Vùng 4: Các dòng l ệ nh, dòng cu ố i cùng có ch ữ Command: là dòng ch ờ

l ệ nh, ta có th ể tr ự c ti ế p gõ l ệ nh vào dòng này Phía d ướ i dòng l ệ nh là thanh ch ứ c năng, có th ể píck đúp vào thanh này thay cho vi ệ c nh ấ n các phím ch ứ c năng F3, F7, F8 và F9 Phía trái thanh ch ứ c năng có hàng s ố ch

ỉ to ạ đ ộ c ủ a con tr ỏ Khi con tr ỏ ở thanh ch ứ c năng, nó có d ạ ng mũi tên

Trang 10

1-4 C ấ u trúc chung c ủ a l ệ nh AutoCAD

Các tên lệnh viết tắt

Tên lệnh Lệnh mặc nhiên [ Lệnh con 1/Lệnh con 2…]:

Tên lệnh bằng tiếng Anh (Có thể có tên viét tắt)

Trang 11

LINE Để vẽ đoạn thẳng Lệnh tắt là: L

CIRCLE Để vẽ đường tròn Lệnh tắt là: C

ZOOM Phóng to, thu nhỏ Lệnh tắt là: Z

ERASE Xoá các đối tượng đã vẽ Lệnh tắt là: E

UNDO Huỷ bỏ lệnh đã thực hiện Lệnh tắt là: U

MOVE Di chuyển đối tượng vẽ Lệnh tắt là: M

PAN Dịch chuyển màn hình Lệnh tắt là: P

RECTANG Vẽ hình chữ nhật Lệnh tắt là: REC

Ví d ụ : Command: CIRCLE (C )

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan

radius)]:Nh ậ p to ạ đ ộ tâm đý ờ ng tròn và nh ấ n ENTER

1-6 To ạ đ ộ trong AutoCAD

Trên màn hình Graphic người ta lấy điểm ở góc dưới bên trái của màn hình làm gốc toạ độ (0,0).Trục nằm ngang là trục X , trục thẳng đứng là trục Y, trục vuông góc với màn hình là trục Z.

Trong AutoCAD , có 3 loại toạ độ:

- Toạ độ Đề Các tuyệt đối (X,Y), lấy điểm (0,0) làm gốc toạ độ.

- Toạ độ Đề Các tương đối (DX, DY), lấy toạ độ điểm cuối cùng của con trỏ làm gốc toạ độ.

- Toạ độ cực (r,j ), lấy toạ độ điểm cuối cùng của con trỏ làm gốc toạ

độ

1-7 Cách nh ậ p d ữ li ệ u cho l ệ nh Có 3 cách nh ậ p d ữ li ệ u :

Trang 12

ENTER

( Chú ý: gõ toạ độ X trước, gõ dấu ”,”(dấu phẩy), gõ tiếp toạ độ Y và ấn phím ENTER, nếu toạ độ là số thập phân thì phần nguyên và phần thập phân cách nhau bằng dấu chấm).

Ví dụ : Specify next point or [Undo]:100.5,25.32

Nếu gõ toạ độ Đề Các tương đối thì nhất thiết phải gõ chữ @ trước các chữ số toạ độ D x và D y cách nhau bằng dấu phẩy.

Ví dụ : Specify next point or [Undo]: @100,0

Nếu gõ toạ độ cực cũng phải gõ chữ @ trước các chữ số toạ độ

r và j cách nhau bằng dấu nhỏ hơn ( dấu “ < ” ) , r luụn luụn dương.

Ví dụ : Specify next point or [Undo]: @100<60

Cách 2: - V ừ a dùng chu ộ t d ị ch chuy ể n con tr ỏ v ừ a theo dõi to ạ đ

ộ con tr ỏ trên thanh công c ụ ở góc d ướ i bên trái màn hình và nh ấ n phím trái c ủ a chu ộ t vào đi ể m thích h ợ p

Cách 3: - Truy b ắ t đi ể m nhanh.

2) - Cách truy bắt điểm nhanh bằng tay:

Có 3 cách thường dùng:

Cách 1: Pick vào bi ể u t ượ ng c ủ a đi ể m c ầ n truy b ắ t trên thanh công c ụ

Trang 13

Cách 2: Nh ấ n đ ồ ng th ờ i phím Shift và phím ph ả i c ủ a chu ộ t, xu ấ t hi ệ n m

ộ t b ả ng nh ỏ có tên c ủ a các đi ể m c ầ n truy b ắ t Mu ố n truy b ắ t đi ể m nào thì pick vào tên c ủ a đi ể m đó.

Cách 3: Gõ 3 ch ữ cái đ ầ u tiên c ủ a tên đi ể m c ầ n truy b ắ t vào dòng nh ắ c (Ba ch ữ cái in hoa ở ph ầ n trên) và nh ấ n phím ENTER.

3) - Điều kiện để truy bắt được điểm:

a) - Dòng cuối của máy đang ở chế độ chờ nhập toạ độ hoặc chọn đối tượng

( Select Objest ).

b) - Đối tượng chọn phải có điểm cần truy bắt.

c) - Ô vuông của con trỏ phải chạm vào đối tượng có điểm cần truy bắt

1-9 Ghi b ả n v ẽ thành File - Các lo ạ i File b ả n v ẽ -

Khi chưa có tên : Dùng lệnh SAVE….AS

Khi đã có tên : Dùng Lệnh SAVE

1-10 Thoát kh ỏ i AutoCAD

Có 2 cách thường dùng:

Trang 14

1)- Pick vào dấu nhân màu đỏ ở góc trên bên phải màn hình

2)- Pick vào File ở MENU dọc, sau đó píck vào chữ Exit.

Cả 2 cách trên, nếu bản vẽ chưa sửa đổi thì máy sẽ thoát khỏi AutoCAD

Nếu đã có sửa đổi thì máy sẽ hiện lên 1 bảng nhỏ , nhắc nhở ta phải dùng

lệnh SAVE để ghi lại kết quả sửa đổi

1-11 Cách t ắ t máy tính

- Pick vào ô có chữ Start ở góc dưới bên trái màn hình, xuất hiện 1 bảng nhỏ, pick vào ô có chữ Turn Off Computer trong bảng, xuất hiện 1 bảng nhỏ, pick vào ô có chữ Turn Off , cuối cùng pick vào chữ “OK”.

1-12 Thực hành (60 phút):

1) -Khởi động AutoCAD.Mở bản vẽ mẫu A3CK.DWG

2) - Dùng lệnh SAVE As… để ghi tên bản vẽ theo ý muốn

( Họ và tên của người vẽ, gõ bằng tiếng Việt không có dấu Ví dụ :

Nguyen Van Thang ).

3) – Dùng các lệnh vẽ LINE,CIRCLE, ARC vàà cách truy bắt điểm nhanh để

vẽ các hình vẽ theo mẫu , không cần ghi kích thước.

4) - Cứ 10 phút lại dùng lệnh SAVE để cập nhật số liệu sửa đổi

Trang 15

Phần II AutoCad (Tiếp theo)

2-1 L ệ nh truy b ắ t đi ể m t ự đ ộ ng

1)- Đặt chế độ truy bắt điểm tự động:

Trang 16

Pick vào chữ Tools ở MENU dọc, Pick vào chữ Drafting Settings sau

đó pick tiếp vào chữ Object Snap, màn hình sẽ xuất hiện 1 bảng danh sách tên các điểm cần truy bắt Muốn máy tự động truy bắt điểm nào thì đánh dấu V vào vị trí bên trái chữ đó, sau đó pick vào chữ OK để kết thúc.

Chú ý : Có thể đặt chế độ truy bắt tự động cho nhiều điểm,

nhưng không nên đặt 2 loại điểm có tính chất gần giống nhau, dễ gây sai sót khi truy bắt nhanh.

2) - Dùng phím F3 để đóng mở chế độ truy bắt điểm tự động Có thể pick đúp vào chữ OSNAP ở thanh chức năng để đóng mở chế độ truy bắt 2-2 L ệ nh “SELECT OBJECT” ( Ch ọ n đ ố i t ượ ng )

1) - Định nghĩa object ( Đối tượng ):

Có 2 loại đối tượng:

- Đối tượng đơn là một điểm, một đoạn thẳng, một cung tròn, một êlíp hoặc một đường tròn.

- Đối tượng kép là đối tượng được tạo bởi một hoặc nhiều đối

tượng đơn như : polyline, spline, rectangle, polygon, block, cụm kích thước, hàng chữ v.v…

Trang 17

Khi ta nhập một lệnh có tính chất can thiệp đến đối tượng như: ERASE (xoá), MOVE (dịch chuyển), SCALE (Thay đổi tỷ lệ vẽ), ROTATE (quay), COPY v.v…ở dòng nhắc sẽ xuất hiện chữ SELECT OBJECT: ( Chọn đối tượng ) Khi đó con trỏ trở thành một ô vuông Ta sẽ dùng 1 trong 4 cách

để chọn.

2) Các cách chọn đối tượng:

Cách 1 : Pick box : Đ ư a ô vuông con tr ỏ vào đ ố i t ượ ng c ầ n ch ọ n và nh ấ n phím trái c ủ a chu ộ t

Đối tượng đã được chọn sẽ đổi từ nét liên tục sang nết đứt

Ta có thể liên tục Pick vào các đối tượng cần chọn , khi không muốn chọn nữa ta nhấn phím ENTER.

Cách 2 : Gõ ch ữ ALL và nh ấ n phím ENTER Cách này cho phép ta ch ọ n t ấ t

Khi đó xảy ra 2 trường hợp:

Trang 18

- Nếu điểm thứ 2 nằm bờn phải của điểm thứ nhất thỡ cỏc cạnh của hỡnh chữ nhật sẽ là nột liờn tục Đối tượng nào nằm gọn trong cửa sổ sẽ được chọn Cỏc đối tượng nằm trờn cạnh của hỡnh chữ nhật sẽ khụng được chọn.

- Nếu điểm thứ 2 nằm bờn trỏi của điểm thứ nhất thỡ cỏc cạnh của hỡnh chữ nhật sẽ là nột đứt Đối tượng nào nằm gọn trong cửa sổ và nằm trờn cạnh của hỡnh chữ nhật sẽ được chọn.

Cỏch 4 : Fence ( Dõy): Gừ ch ữ F sau ch ữ Select Object: và nh ấ n phớm ENTER , sau đú Pick vào m ộ t đi ể m b ấ t kỳ, ti ế p t ụ c pick vào đi ể m th ứ 2, th

ứ 3.v…sao cho cỏc đi ể m v ừ a pick t ạ o thành m ộ t đ ườ ng g ấ p khỳc b ằ ng nột đ ứ t ( đ ườ ng g ấ p khỳc này g ọ i là dõy) Đ ố i t ượ ng nào b ị dõy c ắ t qua,

s ẽ đ ượ c ch ọ n

2-3 Các phím chức năng (ESC, F1, F2, F3, F6, F7,F8,F9 )

-Phím ESC : Dùng để thoát máy ra khỏi các chế độ làm việc

Trang 19

bất kỳ, trở về trạng thái chờ ngời sử dụng nhập

lệnh mới ( Dòng lệnh cuối cùng là chữ Command:)

-Phím F1 : Dùng để tham khảo những điều cha rõ

-Phím F2 : Dùng để thay đổi chế độ màn hình (Graphic và TEXT)

-Phím F3 : Dùng để tắt mở chế độ truy bắt điểm tự động Osnap).

-Phím F6 : Dùng để thay đổi toạ độ Đề Các sang toạ -Phớm ESC : Dựng để thoỏt mỏy ra khỏi cỏc chế độ làm việc

bất kỳ, trở về trạng thỏi chờ người sử dụng nhập

lệnh mới ( Dũng lệnh cuối cựng là chữ Command:)

-Phớm F1 : Dựng để tham khảo những điều chưa rừ

-Phớm F2 : Dựng để thay đổi chế độ màn hỡnh (Graphic và TEXT)

-Phớm F3 : Dựng để tắt mở chế độ truy bắt điểm tự động Osnap).

-Phớm F6 : Dựng để thay đổi toạ độ Đề Cỏc sang toạ độ cực.

-Phớm F7 : Dựng để tắt mở chế độ mắt lưới (GRID)

-Phớm F8 : Dựng để tắt mở chế độ vẽ đường thẳng đứng (Ortho).

Trang 20

2-4 L ệ nh ERASE (E) (Xoá đ ố i t ượ ng)

Cú pháp:

Command : ERASE Hoặc ( E )

Select Object : Chọn các đối tượng cần xoá hoặc nhấn ENTER.

<Realtime>: Pick vào một điểm bất kỳ, dùng chuột dịch chuyển con trỏ

để tạo ra một cửa sổ, sao cho nó bao quát hết phần cần phóng to, pick vào điểm cần thiết để ấn đjnh kích thước cửa sổ Khi đó , cửa sổ vừa tạo

ra sẽ được phóng to bằng màn hình, các đối tượng trong cửa sổ cũng được phóng to theo.

Các lựa chọn khác:

All / Center / Dynamic / Extents / Previous / Scale (X/XP) / Window /

<Realtime>: All Hoặc ( A )

Trang 21

Màn hình sẽ hiện lên tất cả các đối tượng có trên màn hình Vì vậy các đối tượng sẽ được thu nhỏ lại để đủ chỗ hiện lên.

All / Center / Dynamic / Extents / Previous / Scale (X/XP) / Window /

<Realtime>: Previous Hoặc ( P )

Phục hồi lại hình ảnh của lệnh ZOOM trước đó.Chức năng này có thể nhớ và phục hồi tới 10 màn hình trước đó.

Chú ý : Lệnh ZOOM thường được thực hiện khi dòng cuối của máy là Command: , ngoài ra nó còn có thể thực hiện được ở vị trí bất kỳ ( trừ khi máy đang ở chế độ TEXT, gõ dòng chữ ) Muốn thế ta phải gõ dấu phẩy trên ( ‘ ) trước tên lệnh.

Ví dụ : Dim : hor

Specify first extension line origin or <select object>: : ’Z

[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>: 2-6 L ệ nh Pan (P) ( D ị ch chuy ể n màn hình ).

Thường được dùng để dịch chuyển một vùng nào đó của bản vẽ ra giữa màn hình để quan sát mà không làm thay đổi toạ độ của các đối tượng.

Cú pháp: Command : Pan Hoặc ( P )

Trang 22

Sau khi nhấn phím ENTER , con trỏ sẽ biến thành hình bàn tay Dịch chuyển bàn tay con trỏ đến vị trí cần dịch chuyển, vừa nhấn phím trái của chuột , vừa di chuyển bàn tay con trỏ đến vị trí mới , nếu thấy ưng ý thì thả tay khỏi phím trái chuột và nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh PAN

Chú ý : Lệnh PAN cũng có thể thực hiện khi máy đang ở vị trí bất kỳ hoặc sau dấu phẩy trên như khi thực hiện lệnh ZOOM.

2-7 L ệ nh Undo (U) ( L ệ nh hu ỷ l ệ nh v ừ a th ự c hi ệ n )

Cú pháp:

Command : Undo Hoặc ( U )

Sau khi nhấn phím ENTER , lệnh vừa thực hiện trước đó sẽ bị huỷ bỏ, nếu trước đó đã vẽ thì hình vẽ sẽ bị xoá, nếu trước đó đã xoá đối tượng thì máy sẽ khôi phục lại

Chú ý : Nếu dòng cuối của máy là Command: mà ta thực hiện lệnh UNDO và nhấn phím ENTER liên tục , thì máy sẽ lần lượt huỷ bỏ tất cả các lệnh đã thực hiện trước đó và không thể khôi phục lại được Vì vậy sau khi thực hiện xong lệnh UNDO, ta phải nhanh chóng thực hiện ngay một lệnh khác, tránh trường hợp nhấn nhầm vào phím ENTER , mất hết các dữ liệu đã vẽ.

2-8 Thực hành (60 phút):

1) -Khởi động AutoCAD , mở bản vẽ mẫu A3CK.DWT

2) - Dùng lệnh SAVE As… để ghi tên bản vẽ theo ý muốn

Trang 23

( Họ và tên của người vẽ, gõ bằng tiếng Việt không có dấu Ví dụ :

Nguyen Van Thang ).

3) -Dùng các lệnh vẽ LINE,CIRCLE, ARC,ERASE vàà cách truy bắt điểm nhanh để vẽ các hình vẽ theo mẫu, không cần ghi kích thước.

4) - Cứ 10 phút lại dùng lệnh SAVE để cập nhật số liệu sửa đổi

Trang 24

Phần III.

Bài 3 Các lệnh vẽ cơ bản

3-1 Lệnh PLINE ( Viết tắt là PL) Polyline ( Vẽ đa đường )

1) Định nghĩa đa đường: Đa đường là một đối tượng kép, được cấu tạo bởi

các đoạn thẳng , các cung tròn có độ dày thay đổi khác nhau Ví dụ :

2) Cách vẽ đa đường ( có 3 cách ):

Cách 1: Pick vào biểu tượ ng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Polyline Cách 3: Command : Pline hoặc ( PL )

Cả 3 cách trên , máy đều hiện lên dòng nhắc

Command:_pline Specify start point: :

Trang 25

Đến đây ta nhập toạ độ cho đIểm đầu của đa đường và nhấn phím

ENTER

Sau khi nhập toạ độ cho đIểm đầu của Polylie và nhấn ENTER , máy sẽ hiện lên hàng chữ như sau :

Current line - width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]:

Đến đây , nếu chấp nhận lệnh mặc nhiên Specify next point ta liên

tiếp nhập toạ độ các điểm tiếp theo để vẽ một đa đường có dạng là một

đường gấp khúc, có độ dày nét vẽ bằng 0, 00

Nếu lựa chọn lệnh con nào, ta gõ chữ cái đầu ( chữ cái in hoa) của tên

lệnh con đó và nhấn phím ENTER Khi đó :

Lệnh con Arc Cho phép chuyển chế độ vẽ đoạn thẳng sang vẽ cung tròn.

Khi đang vẽ các cung tròn, muốn chuyển về chế độ vẽ đoạn thẳng thì gõ chữ L

Trang 26

Lệnh con Close Cho phép nối từ con trỏ đến đIểm xuất phát bằng

1 đoạn thẳng đế khép kín đa đường.

Lệnh con Halfwidth: Cho phép đặt nửa độ dày cho đoạn thẳng vẽ

tiếp theo Khi đó máy sẽ hỏi nửa độ dày của điểm đầu và nửa độ dày của

điểm cuối của đoạn sắp vẽ.

Lệnh con Length Cho phép đặt độ dài cho đoạn thẳng sẽ vẽ tiếp theo Máy sẽ vẽ đoạn thẳng có độ dài đã đặt và cùng phương với đoạn đang vẽ

Lệnh con Undo Cho phép xoá đoạn vừa vẽ.

Lệnh con Width: Cho phép đặt độ dày cho đoạn thẳng sẽ vẽ tiếp theo Lệnh con này thường được dùng để vẽ mũi tên.

3-2 Lệnh RECTANG ( Viết tắt là REC) Vẽ hình chữ nhật Có 3 cách:

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ RECTANGLE

Trang 27

Cách 3: Command : RECTANG hoặc ( REC )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

Thickness: Cho phép ta đặt độ cao của hình chữ nhật

Width: Cho phép ta đặt độ dày nét vẽ của hình chữ nhật.

Hình chữ nhật Hình chữ nhật Hình chữ nhật Hình chữ nhật

Trang 28

thường có vát cạnh có vê tròn có độ dày nét

3-3 Lệnh POLYGON (Viết tắt là POL) Vẽ đa giác đều Có 3 cách :

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ POLYGON Cách 3: Command : POLYGON hoặc ( POL )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

_polygon Enter number of sides <4>: Gõ số cạnh và nhấn ENTER

Máy sẽ hỏi tiếp: Specify center of polygon or [Edge]:Nhập toạ độ của tâm đa giác đều và nhấn ENTER hoặc gõ chữ E để nhập độ dài của cạnh của đa giác đều.

Nếu nhập toạ độ của tâm của đa giác thì máy tiếp tục hỏi:

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: Nếu chọn I máy sẽ đòi ta nhập độ dài bán kính vòng tròn ngoại tiếp

đa giác đều.

Trang 29

Nếu chọn C máy sẽ đòi ta nhập độ dài bán kính vòng tròn nội tiếp

đa giác đều.

Đến đây ta nhập độ dài bán kính và nhấn ENTER để kết thúc lệnh vẽ POLYGON

Gõ I và cho bán kính vòng tròn Gõ C và cho bán kính vòng tròn

ngoại tiếp nội tiếp

3-4 Lệnh ELLIPSE ( Viết tắt là EL) Vẽ E-líp Có 3 cách :

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ ELLIPSE pick tiếp vào lựa chọn Axis , End

Cách 3: Command : ELLIPSE hoặc ( EL )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

Trang 30

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]:

Nhập toạ độ điểm đầu của trục thứ nhất , tiếp đến toạ độ điểm cuối của trục thứ nhất , độ dài của nửa trục thứ hai và nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh vẽ ELLIPSE

3-5 Lệnh SPLINE (SPL) Vẽ đường lượn sóng

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ SPLINE Cách 3: Command : SPLINE hoặc (SPL )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

_spline

Specify first point or [Object]:

Nhập toạ độ điểm đầu của nét lượn sóng, sau đó liên tiếp nhập toạ độ của các điểm tiếp theo của đường cần vẽ, vừa vẽ vừa quan sát, khi nào thấy đạt yêu cầu thì nhấn phím ENTER liên tiếp 3 lần để kết thúc lệnh

Trang 31

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Draw ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ DONUT Cách 3: Command : DONUT hoặc (DO )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ : _donut

Specify inside diameter of donut <0.5000>:Nhập độ dài đường kính trong của DONUT và nhấn ENTER

Specify outside diameter of donut <1.0000>: Nhập độ dài đường kính ngoài DONUT và nhấn ENTER

Center of doughnut: Nhập toạ độ vị trí cần đặt tâm của DONUT

Chú ý : Lệnh DONUT có thể cho phép vẽ được nhiều DONUT đến khi thấy

đủ, cần nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh

3-7 Thực hành tại lớp (60 phút):

1) -Khởi động AutoCAD , mở bản vẽ mẫu A3CK.DWT

2) - Dùng lệnh SAVE As… để ghi tên bản vẽ theo ý muốn

( Họ và tên của người vẽ, gõ bằng tiếng Việt không có dấu Ví dụ :

Nguyen Van Thang ).

Trang 32

4) - Cứ 10 phút lại dùng lệnh SAVE để cập nhật số liệu sửa đổi

Trang 33

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Modify ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Offset

Cách 3: Command : OFFSET hoặc (O )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :OFFSET

Current settings: Erase source=No Layer=Source OFFSETGAPTYPE=0 Specify offset distance or [Through/Erase/Layer] <1.0000>:

Nhập khoảng cách giữa các đường song song và nhấn phím ENTER

Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>: Pick vào đối tượng cần offset

Specify point on side to offset or [Exit/Multiple/Undo]<Exit>: Pick về phía cần đặt đường offset

Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>: Pick tiếp đối tượng cần offset hoặc nhấn ENTER

Nếu khi máy hỏi

Specify offset distance or [Through/Erase/Layer] <1.0000>: Ta gõ chữ

T và nhấn phím ENTER thì máy sẽ hiện lên hàng chữ :

Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>:

Trang 34

Pick vào đối tượng cần offset

Specify through point or [Exit/Multiple/Undo]<Exit>:

Pick vào điểm mà đường offset sẽ đi qua.

Đến đây máy trở về Command: và kết thúc lệnh offset

4-2 Lệnh TRIM (Viết tắt là TR) Cắt xén đối tượng

1 ) - Các khái niệm về dao cắt và đối tượng cắt :

2 ) - Các cách thực hiện lệnh: Có 3 cách:

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Modify ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Trim

Cách 3: Command : TRIM hoặc (Tr )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

Trang 35

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select cutting edges

Select objects: Pick vào đường được chọn làm dao cắt

Select objects: Pick tiếp vào các đường được chọn làm dao cắt hoặc nhấn phím ENTER

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: Pick vào đối tượng cắt

Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: Pick vào đối tượng cắt hoặc nhấn ENTER để kết thúc lệnh TRIM

4-3 Lệnh EXTEND ( Viết tắt là EX ) Lệnh kéo dài đoạn thẳng hoặc cung tròn.

1 ) - Các khái niệm về đích và đối tượng kéo dài :

Trang 36

2 ) - Các cách thực hiện lệnh: Có 3 cách:

Cách 1: Pick vào biểu tượng ở thanh công cụ

Cách 2: Pick vào chữ Modify ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Extend Cách 3: Command : EXTEND hoặc ( EX )

Cả 3 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select boundary edges

Select objects: Pick đường được chọn làm đích

Select objects: Pick tiếp vào các đường được chọn làm đích hoặc nhấn phím ENTER

Trang 37

Select object to extend or shift-select to trim or

[Project/Edge/Undo]:Pick vào đối tượng cần kéo dài.

Select object to extend or shift-select to trim or

[Project/Edge/Undo]:Pick tiếp vào đối tượng cần kéo dài.

hoặc nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh EXTEND

4-4 Lệnh POINT STYLE ( Lệnh đặt kiểu điểm)

Cách thực hiện:

Pick vào chữ Format ở MENU dọc, sau đó pick tiếp vào chữ Point Style, màn hình sẽ xuất hiện một bảng nhỏ Muốn chọn kiểu điểm nào, ta pick vào ô kiểu đó , sau đó đặt kích cỡ của kiểu điểm (số phần trăm so với màn hình hoặc theo đơn vị đo đã đặt ) và pick vào ô có chữ OK

Trang 38

4-5 Lệnh DIVIDE ( Viết tắt là DIV) Chia đều một đối tượng

- Các cách thực hiện lệnh: Có 2 cách:

Trang 39

Cách 1: Pick vào chữ DRAW ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Point

Sau đó pick tiếp vào chữ Divide

Cách 2: Command : DIVIDE hoặc (DIV )

Cả 2 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

Command: _divide

Select object to divide: Pick vào đối tượng cần chia đều Máy lại hiện lên :

Specify length of segment or [Block]:

Nhập số lượng đoạn cần chia đều và nhấn phím ENTER Khi đó máy sẽ đánh dấu các điểm chia bằng điểm theo kiểu đã đặt trong máy Nếu

muốn máy đánh dấu các điểm bằng BLOCK thì gõ chữ B và nhấn phím ENTER

4-5 Lệnh MEASURE (ME)

4-6 Lệnh MEASURE ( Viết tắt là ME ) Đo các đoạn thẳng

( Đặt các đơn vị đo bằng nhau lên một đoạn thẳng )

Các cách thực hiện lệnh: Có 2 cách:

Cách 1: Pick vào chữ DRAW ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Point

Trang 40

Sau đó pick tiếp vào chữ Measure

Cách 2: Command : Measure hoặc ( ME )

Cả 2 cách trên máy đều hiện lên hàng chữ :

4-6 Lệnh MEASURE ( Viết tắt là ME ) Đo các đoạn thẳng

( Đặt các đơn vị đo bằng nhau lên một đoạn thẳng )

Các cách thực hiện lệnh: Có 2 cách:

Cách 1: Pick vào chữ DRAW ở MENU dọc, pick tiếp vào chữ Point

Sau đó pick tiếp vào chữ Measure

Cách 2: Command : Measure hoặc ( ME )

Ngày đăng: 15/09/2016, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng này có tên là    Insert - Hướng Dẫn Autocad từ cơ bản đến nâng cao
Bảng n ày có tên là Insert (Trang 90)
Bảng  nhỏ ghi  độ  rộng  của  nét vẽ hiện - Hướng Dẫn Autocad từ cơ bản đến nâng cao
ng nhỏ ghi độ rộng của nét vẽ hiện (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w