1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Adjectival Clauses (Relative Clauses)

16 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Defining relative clauses Mệnh đề quan hệ xác định  Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ không thể bỏ được.. Chúng xác định người, vật, sự việc đang đ

Trang 1

CHAPTER 12: ADJECTIVAL CLAUSES

(relative clauses)

Trang 2

Directed self - study

Defining and non-defining relative Prepositions in relative clauses

Trang 4

Defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)

 Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ (không thể bỏ được) Chúng xác định người, vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào…

 Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa

Ex:

We‘re looking for someone who we can tell the truth.

(Defining relative clauses)

The girl who is making a speech has just won a singing contest

Trang 5

 Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác

định.

 Không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu không đủ, không rõ ràng.

 Đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định đóng vai trò

là tân ngữ có thể lược bỏ.

Ex:

• The house which I am going to buy is not large.

The house I am going to buy is not large.

Trang 6

Non-defining relative clauses

(Mệnh đề quan hệ không xác định)

• Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một

sự việc đã được xác định

• Mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa

• Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu (,) hay dấu (-)

Ex:

Dalat, which I visited last summer, is very beautiful.

(Non-defining relative clause)

Trang 7

Notes : để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ

không xác định, ta lưu ý các điểm sau:

Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng

Ex:

Dalat, which I visited last summer, is very beautiful

Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her,

their)

Ex:

My boss, who is very superstitious, always believes in ghosts

Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ đi với this , that, these,

those

Ex:

This dress, which I bought in New York, fits me very well

Trang 8

1 Không được dùng THAT thay cho who, whom or which.

Ex:

 This is John, who won the first prize.

(NOT: This is John, that won the first prize.)

2 Không được bỏ tân ngữ

Ex:

 Jim, who we met yesterday, is very nice.

(NOT: Jim,we met yesterday, is very nice.)

3 Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ex:

 She can’t come to my birthday party That makes me sad.

→ She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

Trang 9

Mệnh đề quan hệ không xác định thường mở đầu các cụm từ: all of,

many of + relative pronoun

 Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which

Ex:

• I have two sisters, both of whom are students

• She tried on three dresses, none of which fitted she.

 all of, any of, (a) few of, both of, each of, either, neither of, half of,

much of, many of, most of, none of, two of etc … + whom ( or which) Ex:

• There were a lot of people at the party, many of whom I had known for

years

• He was carrying his belongings, many of which were broken.

Trang 10

Prepositions in relative clauses

(Giới từ trong mệnh đề quan hệ)

Trang 12

o Đối với Formal style (lối văn trang trọng), giới từ

đứng trước đại từ quan hệ whom hoặc which.

Ex:

The boy is my boyfriend You‘re talking to him.

The boy to whom you’re talking is my

boyfriend.

Trang 13

o Trong lối nói thân mật, giới từ được đặt sau động từ Ex:

The boy who you are talking to is my boyfriend.

• Trong mệnh đề xác định, đại từ quan hệ làm tân ngữ

có thể bỏ và giới từ luôn đứng sau động từ.

Ex:

The boy you’re talking to is my boyfriend.

Trang 14

1 Giới từ không đặt trước THAT hoặc WHO.

Ex:

• The bus that I’m waiting for is late.

(NOT: The bus for that…)

• That is the man who I was talking about.

(NOT: …the man about who…)

Trang 15

2 Với phrase verb (cụm động từ), giới từ không

đứng trước Whom và Which.

Ex:

This is the book which I'm looking for.

(NOT: …the book for which…)

3 Without không đứng sau động từ.

Ex:

That is the man without whom we'll get lost

(NOT the man whom we'll get lost without.)

Trang 16

THANK YOU FOR LISTENING !!!

Ngày đăng: 17/08/2016, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w