1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề sinh thái

11 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 22,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì số lượng chuỗi thức ăn càng ít nhưng số lượng mắt xích của mỗi chuỗi càng nhiều.. Tháp sinh khối được xây dựng trên khối lượng tổng s

Trang 1

Chuyên đề: Sinh thái học Câu 1: Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh

vật nhưng chưa gây chết được gọi là

A Khoảng thuận lợi B Giới hạn sinh thái

Câu 2: Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ

thuộc mật độ?

A Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn

B Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.

C Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ kí sinh - vật chủ

D Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt - con mồi

Câu 3: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?

A Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.

B Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

C Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới

D Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

Câu 4: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha Người ta theo dõi số lượng

của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể Biết tỉ

lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là

A 8% B 10,16% C 10%. D 8,16%

Câu 5: Trong một quần xã, nhóm loài nào sau đây có vai trò quan trọng nhất?

A Loài ngẫu nhiên B Loài chủ chốt

Câu 6: Khi nói về diễn thế sinh thái, điều nào sau đây là không đúng?

A Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác

B Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn định.

C Trong quá trình diễn thế, luôn kéo theo sự biến đổi của ngoại cảnh

D Con người có thể dự đoán được chiều hướng của quá trình diễn thế

Câu 7: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?

Trang 2

A Hoang mạc B Thảo nguyên.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã

sinh vật?

A Trong tự nhiên, chỉ có một loại thức ăn, đó là loại chuỗi được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

B Trong một quần xã sinh vật, mỗi chuỗi thức ăn thường chỉ có 1 loài nhưng mỗi lưới thức

ăn thì có nhiều loài

C Khi đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.

D Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì số lượng chuỗi thức ăn càng ít nhưng số lượng mắt xích của mỗi chuỗi càng nhiều

Câu 9: Khi nói về tháp sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

A Tháp số lượng là loại tháp luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp

B Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích tại một thời điểm nào đó

C Tháp năng lượng thường có đáy rộng và đỉnh hẹp Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngược lại

D Tháp sinh khối được xây dựng trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 10: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây không đúng?

A Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1

B Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng số sinh khối lớn nhất

C Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào động vật tiêu thụ bậc 1

D Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật

Câu 11: Hãy chọn kết luận đúng về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ

sinh thái?

A Sự chuyển hóa vật chất diễn ra trước, sự chuyển hóa năng lượng diễn ra sau

B Trong quá trình chuyển hóa, vật chất bị thoái hóa còn năng lượng được quay vòng và tái tạo trở lại

C Qua mỗi bậc dinh dưỡng, cả năng lượng và vật chất đều bị thất thoát khoảng 90%

D Vật chất và năng lượng được chuyển hóa theo chuỗi thức ăn có trong hệ sinh thái.

Trang 3

Câu 12: Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên

A Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn

so với hệ sinh thái tự nhiên.

B Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

C Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

D Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở

Câu 13: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/năm Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng được tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác Biết diện tích môi trường là 105 m2 Số năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu?

A 36 10 7 kcal. B 9.108 kcal C 36 109 kcal D 3.108 kcal

Câu 14: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây là không

đúng?

A Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề.

B Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật

C Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm

D Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt

Câu 15: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết thành chất vô cơ

B Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường

C Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

D Chỉ có các loài động vật mới được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

Câu 16: Khi nói về diễn thế sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

Trang 4

B Trong quá trình diễn thế, xu hướng của diễn thế luôn dẫn tới hình thành quần xã đỉnh cực có tính ổn định.

C Trong diễn thế, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng

D Diễn thế sinh thái xảy ra do các nguyên nhân tác động từ bên ngoài quần xã hoặc do tác động của nhân tố bên trong quần xã

Câu 17: Trong một hệ sinh thái, xét các nhóm loài sinh vật:

1 Các loài vi khuẩn phân giải xác chết của động, thực vật thành mùn cung cấp cho cây

2 Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất

3 Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải

4 Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển

5 Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hữu cơ thành các chất vô cơ

Sinh vật phân giải bao gồm

Câu 18: Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp thô là sản lượng

A Được sinh vật sản xuất tạo ra trong quá trình quang hợp.

B Được tạo ra từ quá trình phân giải của vi sinh vật

C Được sinh vật sản xuất tích lũy làm thức ăn cho sinh vật tiêu thụ

D Được sinh vật tiêu thụ tổng hợp và chuyển hóa từ thức ăn của nó

Câu 19: Trong chu trình sinh địa hóa, loại sinh vật có vai trò như một cầu nối giữa môi

trường và quần xã sinh vật

A Sinh vật tiêu thụ bậc I B Sinh vật sống cộng sinh

C Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất D Vi sinh vật sống hoại sinh.

Câu 20: Người ta chia sinh vật trong hệ sinh thái thành 3 nhóm loài là sinh vật sản xuất,

sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải Cơ sở để chia thành phần sinh vật thành 3 nhóm đó là dựa vào

A Trình độ tiến hóa của mỗi loài B Bậc dinh dưỡng của từng loài

C Hình thức dinh dưỡng của từng loài. D Hiệu suất sinh thái của từng loài

Câu 21: Nội dung nào sau đây là không đúng?

Trang 5

A Quần thể là một tổ chức sống có những thuộc tính mà cá thể không có.

B Quần thể thường gồm nhiều loài, mỗi loài có một khu vực phân bố xác định.

C Số lượng cá thể tối đa mà quần thể có thể đạt được phù hợp với sức chịu đựng của môi trường

D Các loài có vùng phân bố rộng, điều kiện môi trường không đồng nhất thường có nhiều quần thể

Câu 22: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể

theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

A Số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường

B Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt

C Nguồn sống của môi trường cạn kiệt

D Kích thước của quần thể còn nhỏ

Câu 23: Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng

bùng phát rất nhanh nhưng do nguyên nhân chủ yếu nào không cho phép chúng gia tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho người, vật nuôi cây trồng?

A Thiếu nguồn dinh dưỡng

B Luôn bị kiểm soát bởi các loại kháng sinh

C Luôn bị các vi sinh vật khác sử dụng để làm nguồn thức ăn

D Rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh.

Câu 24: Ở nhiều vùng nông thôn, ruồi nhà xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất

định trong năm, còn vào các khoảng thời gian khác thấy giảm hẳn Hiện tượng trên được giải thích:

A Có sự biến động số lượng theo chu kì mùa.

B Có sự biến động số lượng do nguồn thức ăn

C Có sự biến động số lượng theo chu kì năm

D Có sự biến động số lượng theo sự ngẫu phát

Câu 25: Các biến động số lượng có chu kỳ của quần thể được kí hiệu:

I Chu kì ngày đêm, II: Tuần trăng, III: Chu kì mùa, IV: thủy triều, V: chu kì nhiều năm

và các yếu tố liên quan a ánh sáng, b chế độ chiếu sáng ngày và đêm, c thời tiết, khí hậu,

d sự biến động của khí hậu ở các vùng rộng lớn

Trang 6

Chọn các cặp ghép đúng.

Câu 26: Căn cứ vào các định nghĩa về quần thể và quần xã, em hãy sắp xếp các nhóm ính

vật được liệt kê theo các ký hiệu sau đây vào cùng nhóm:

Nhóm I: Quần thể, Nhóm II: Quần xã

M : Tôm, cá sống vùng cửa sông

N: Chim cảnh nuôi trong vườn bách thú

O: Cánh đồng cỏ vùng cao nguyên

P: Chó sói lửa vùng núi Langbiang

Q: Các con chó nuôi để chăn đàn gia súc

R: Các bầy thú ăn thịt trong rừng rậm châu Phi

S: Vooc quần đùi trắng vùng Đông Trường Sơn

A I (M, P), II (O, Q, R) B I (P, S), II (M, Q, R)

C I (N, P), II (O, Q, R) D I (P, S), II (M, O, R).

Câu 27: Vùng đệm giữa các quần xã sinh vật là

A Vùng tập trung nhiều cá thể nhất so với các quần xã đó

B Vùng có các loài sinh vật của cả hai quần xã kế tiếp nhau

C Vùng tập trung một loài có số lượng cá thể cao nhất của các quần xã đó

D Vùng chuyển tiếp giữa các quần xã có số lượng loài nhiều hơn cả hai quần xã.

Câu 28: Trong một số hồ tương đối giàu dinh dưỡng, đang trong trạng thái cân bằng, người

ta thả vào đấy một số loài cá ăn động vật nổi với mong muốn tăng sản lượng thu hoạch nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại Nguyên nhân trên là do

A Cá khai thác quá mức các động vật nổi trong hồ.

B Cá thải phân, chất bài tiết gây ô nhiễm nước trong hồ

C Hoạt động của cá làm đục nước hồ cản trở quá trình quang hợp của tảo

D Hoạt động của cá gây xáo động nước hồ ức chế sự sinh trưởng, phát triển của tảo

Câu 29: Các cặp đôi có mối quan hệ sinh thái được liệt kê theo thứ tự:

tương ứng với mối quan hệ nào?

I vật ăn thịt - con mồi, II: hội sinh, III: Cạnh tranh, IV: Hợp tác, V: Cộng sinh

Trang 7

A I (3), II (2), III (1), IV (4) B I (3), II (1), III (2), IV (1).

C I (3), III (2), IV (4), V(1). D I (1), II (3), III (2), IV (4)

Câu 30: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ - kí sinh là

A Hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau

B Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó

C Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi kích thước nhỏ.

D Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi kích thước to Câu 31: Sự cân bằng sinh học trong tự nhiên là

A Trạng thái cân bằng số lượng cá thể trong quần thể

B Hiện tượng khống chế sinh học diễn ra trong quần xã

C Là trạng thái đỉnh cực trong diễn thế sinh thái

D Là sự cân bằng tương đối về số lượng của các loài trong quần xã trong quan hệ vật

ăn thịt - con mồi và các mối quan hệ sinh thái khác.

Câu 32: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

1 Sự xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

2 Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

3 Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

4 Luôn dẫn tới quần xã đỉnh cực

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

A (3) và (4) B (1) và (4) C (1) và (2) D (2) và (3).

Câu 33: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn

A Sinh khối ngày càng giảm

B Tính ổn định của quần xã càng lớn

C Độ đa dạng của quần xã càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp.

D Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đa dạng

Câu 34: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

Trang 8

C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

D Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu

cơ thành các chất vô cơ

Câu 35: Hãy chọn phương án đúng

Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào

đó tảo lục và vi sinh vật phân hủy Hệ đó được gọi đúng là

C Hệ sinh thái. D Một tổ hợp sinh vật khác loài

Câu 36: Chiều dài của chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên cạn thường ngắn hơn (ít hơn 5

mắt xích chuỗi thức ăn) vì:

A Sinh vật sản xuất thường khó tiêu đối với sinh vật tiêu thụ

B Mùa đông quá dài và nhiệt độ thấp làm hạn chế sản lượng sơ cấp

C Quần thể của động vật ăn thịt bậc cao nhất thường có số lượng rất lớn

D Chỉ có khoảng 10% năng lượng trong mắt xích thức ăn được chuyển hóa cho bậc dinh dưỡng kế tiếp.

Câu 37: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong quần xã, hợp chất cabon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn

B Khí cabonic trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp và lên men của sinh vật.

C Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp

D Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

Câu 38: Các nội dung được liệt kê sau:

1 Chuỗi thức ăn thường nhiều hơn 5 mắt xích

2 Độ dài chuỗi thức ăn bị hạn chế bởi sự tiêu tốn năng lượng qua mỗi mắt xích (mỗi bậc dinh dưỡng) là rất lớn

3 Phần lớn sản lượng trên cạn được sử dụng trực tiếp bởi nhóm sinh vật ăn mùn bã

4 Năng lượng có được là phần còn lại của năng lượng đồng hóa được trừ năng lượng đã dùng cho hô hấp

Những nội dung đúng là:

Trang 9

A 2, 3, 4 B 2.

Câu 39: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng hệ sinh thái?

1 Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

2 Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

3 Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

4 Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

5 Bảo vệ các loài thiên địch

6 Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại

Phương án đúng là

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần

xã sinh vật?

A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Câu 41: Thường thì các giá trị của các bậc dinh dưỡng cao là thấp hơn so với bậc dinh

dưỡng đứng trước nó, nói khác đi thì tháp bị lộn ngược Các điều kiện nào dẫn đến tháp lộn ngược?

A Tháp sinh khối, trong đó sinh vật sản xuất có chu kì sống rất ngắn so với sinh vật tiêu thụ

B Tháp số lượng trong đó ở mức sinh vật tiêu thụ bậc I có một loài đông đúc chiếm ưu thế

C Tháp số lượng trong đó khối lượng cơ thể sinh vật sản xuất lớn hơn nhiều lần so với khối lượng cơ thể của sinh vật

D Cả A, B và C.

Trang 10

Câu 42: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển tù bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao

liền kề, trung bình năng lượng thất thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng lượng bị tiê hao do

A Chất thải (phân động vật và chất bài tiết)

B Hoạt động hô hấp, tạo nhiệt, vận động cơ thể

C Cung cấp năng lượng cho bậc dinh dưỡng phía sau liền kề

D Các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật)

Câu 43: Hệ sinh thái nào có sức sản xuất thấp nhất?

A Hệ sinh thái đồng cỏ nhiệt đới

B Hệ sinh thái vùng nước khơi đại dương.

C Hệ sinh thái cửa sông

D Hệ sinh thái rừng lá kim phương Bắc

Câu 44: Trong các chu trình sinh địa hóa, chu trình nào không xếp cùng nhóm với các chu

trình còn lại?

C Chu trình nito D Chu trình oxy

Câu 45: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn

như sau:

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 kcal

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn lần lượt là

Các dữ kiện sau dùng cho các câu hỏi 46, 47

Ở một vùng biển nhiệt đới, lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 2,5 triệu kcal/m2/ngày, các loài tảo biển đồng hóa được 0,35% tổng năng lượng đó Giáp xác chân chèo khai thác 30% năng lượng tích lũy trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác 12% năng lượng của giáp xác

Câu 46: Năng lượng tích tụ trong giáp xác và trong cá là

Ngày đăng: 17/08/2016, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w