1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề 1 - Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Bài 1: Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720 000 đvC chỉ tính vùng mã hóa, vì vậy trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa, trong đó có hiệu của A với loại nucl

Trang 1

Chuyên đề 1: Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền

I Cấu trúc, cơ chế và biến đổi vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

A Câu hỏi lí thuyết.

Câu 1: Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

Câu 2: ADN có tính chất và đặc điểm gì mà có thể đảm bảo cho nó giữ được thông tin di

truyền và truyền được thông tin di truyền trong cơ thể sống?

Câu 3: Khái niệm nguyên tắc bổ sung? Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cấu

trúc và cơ chế di truyền? Hậu quả của sự vi phạm nguyên tắc bổ sung?

Câu 4: Yếu tố nào tham gia vào quá trình tổng hợp ADN? Vai trò của các yếu tố đó trong

tổng hợp ADN?

Câu 5: Vai trò của các enzim trong các cơ chế di truyền được thể hiện như thế nào?

Câu 6: Vai trò của protein trong cấu trúc và trong các cơ chế di truyền?

Câu 7: Mối quan hệ giữa ADN và protein trong cấu trúc và cơ chế di truyền? Tính đặc

trung của protein do yếu tố nào quyết định?

Câu 8: Nêu những điểm khác nhau cơ bản về quá trình nhân đôi của sinh vật nhân thực và

nhân sơ?

Câu 9: So sánh phiên mã ở sinh vật nhân thực và nhân sơ?

Câu 10: Ở operon Lac của vi khuẩn E.coli Sự tập hợp các gen cấu trúc thành một cụm gen

và có chung một cơ chế điều hòa sẽ có ý nghĩa gì?

B Bài tập

Bài 1: Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720 000 đvC (chỉ tính vùng

mã hóa, vì vậy trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360 A và

140 G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1 200 U

1 Xác định chiều dài vùng mã hóa của gen B

2 Quá trình tự sao (nhân đôi) từ gen B diễn ra liên tiếp 3 đợt Xác định

a) Số nucleotit từng loại của môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tự sao của vùng mã hóa nói trên

b) Số nucleotit từng loại trong tổng số gen mới (chỉ tính ở vùng mã hóa) được tạo thành ở đợt tự sao cuối cùng

3 Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nucleotit từng loại cho quá trình phiên mã của gen B?

Trang 2

4 Gen B đột biến thành gen b, khi hai gen cùng tự sao 1 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen b kém gen B là 5A và 4G

a) Xác định số nucleotit từng loại của gen b

b) Gen b mã hóa được 1 chuỗi polipeptit gồm bao nhiêu axit amin?

Bài 2: Một mạch đơn mang mã gốc ở một đoạn giữa của một gen cấu trúc có trình tự các

nucleotit như sau:

AXA - ATA - AAA - XTT - XTA - AXA - GGA - GXA - XXA

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

1 Nếu T ở vị trí mã bộ ba số 5 bị thay thế bởi G thì có ảnh hưởng gì tới cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit tương ứng được tổng hợp? Khi quá trình tự sao liên tiếp 3 đợt từ đoạn gen đột biến này đã tăng thêm và giảm đi từng loại nucleotit lấy từ môi trường tế bào so với đoạn gen chưa đột biến cũng có số đợt tự sao tương ứng là bao nhiêu?

2 Nếu T ở vị trí mã bộ ba số 5 bị mất thì cấu trúc bậc I của đoạn polipeptit được tổng hợp sẽ như thế nào? So với trường hợp đầu thì đột biến nào xảy ra nghiêm trọng hơn?

Bài 3: Bộ ba mã hóa một số loại axit amin trên mARN như sau:

AAG - lizin, XAX - histidin

GAG - axit glutamic, XXX - prolin

Một đoạn trong chuỗi polipeptit bình thường có trình tự các axit amin là:

Lizin - axit gluatamic - axit glutamic - prolin - Nhưng do đột biến gen kiểm soát nó đã làm chuỗi polipeptit trên chuyển thành trình tự như sau: - Lizin - axit glutamic - axit glutamic - histidin - Gọi B là gen có đoạn mã hóa đoạn peptit bình thường nói trên và b là gen đột biến tương ứng

1 Giải thích cơ chế phát sinh đột biến nói trên

2 Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp 3 đợt từ một hợp tử mang kiểu gen Bb Xác định

số nucleotit từng loại trong các đoạn gen nói trên ở tất cả các tế bào mới được tạo ra từ hợp

tử sau 3 đợt nguyên phân

3 Khi quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt từ một hợp tử mang cặp gen bb đã lấy bao nhiêu nucleotit từng loại từ môi trường tế bào để tạo nên các đoạn gen nói trên

Biết rằng các gen ở thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi

Bài 4: Nhiễm sắc thể B chỉ chứa một phân tử ADN NST B đột biến mất một đoạn Đoạn

mất này chứa một đoạn ADN (gồm hai mạch bằng nhau) mã hóa được một đoạn polipeptit gồm 300 axit amin NST B đã bị mất đi một đoạn được gọi là NST b Đoạn ADN còn lại có

Trang 3

A = 20% và đoạn mất đi có A = 30% số đơn phân của đoạn Khi các ADN trong cặp NST

Bb nhân đôi một đợt thì môi trường tế bào đã cung cấp 58 200 nucleotit

1 Xác định chiều dài của các phân tử ADN trong NST B và b

2 Nếu quá trình tự sao liên tiếp 3 đợt từ ADN trong cặp NST Bb thì sẽ lấy từ môi trường tế bào bao nhiêu nucleotit từng loại?

3 Nếu khi tự sao cácADN trong cặp NST Bb lấy từ môi trường tế bào 873 000 nucleotit thì quá trình phân bào từ tế bào chứa cặp NST Bb được mấy đợt Biết rằng ở thế hệ tế bào cuối cùng chứa ADN ở trạng thái chưa nhân đôi

Bài 5: Một gen B có khối lượng 450 000 đvC, có hiệu số giữa nucleotit loại X với một loại

nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của gen

1 Gen B bị đột biến thành gen b1 làm cho gen b1 nhiều hơn B 1 liên kết H Xác định số nucleotit từng loại của gen b1

2 Gen B đột biến thành gen b2 làm cho gen b2 ít hơn B 2 liên kết H Xác định số nucleotit từng loại của gen b2 Biết rằng đột biến có thể liên quan nhiều nhất tới 3 cặp nucleotit

Ngày đăng: 17/08/2016, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w