Sự phát triển trí tuệ là một quá trình thuộcphạm trù hoạt động bao gồm nội dung, nhiệm vụ, điều kiện phát triển trí tuệ tronggiai đoạn hiện nay và được vận dụng với đối tượng cụ thể là h
Trang 1MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề tài 4
4 Đóng góp mới của đề tài 4
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Nghiên cứu năng lực trí tuệ 6
1.1.1 Khái niệm chung về trí tuệ 6
1.1.2 Cấu trúc của trí tuệ 8
1.1.3 Sự phát triển trí tuệ 10
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ 11
1.1.5 Phương pháp đánh giá trí tuệ 13
1.1.6 Lược sử nghiên cứu về trí tuệ 15
1.2 Nghiên cứu một số chỉ số sinh lý thần kinh 18
1.2.1 Trí nhớ 18
1.2.1.1 Khái niệm về trí nhớ 18
1.2.1.2 Cơ sở sinh lý của trí nhớ 18
1.2.1.3.Phân loại trí nhớ 20
1.2.1.4 Lược sử nghiên cứu về trí nhớ 20
1.2.2 Chú ý 22
1.2.2.1 Khái niệm chú ý 22
1.2.2.2 Cơ sở sinh lý của chú ý 23
1.2.2.3 Các công trình nghiên cứu khả năng chú ý của trẻ em Việt Nam 24
1.2.4 Trạng thái cảm xúc của học sinh 25
1.2.4.1 Khái niệm về cảm xúc 25
1.2.4.2 Phân loại cảm xúc 25
Trang 21.2.4.3 Cơ sở sinh lý của cảm xúc 26
1.2.4.4 Lược sử nghiên cứu về cảm xúc 26
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 2.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: chia thành 2 giai đoạn 30
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 30
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số 30
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 34
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.4.1 Xử lý thô 39
2.4.2.Xử lý tinh 39
CHƯƠNG III :KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Kết quả nghiên cứu trước thực nghiệm 40
3.1.1 Năng lực trí tuệ của học sinh 40
3.1.1.1 Chỉ số IQ của học sinh 40
3.1.1.2 Sự phân bố học sinh theo mức trí tuệ 41
3.1.2 Khả năng ghi nhớ của học sinh 45
3.1.2.1 Trí nhớ thị giác của học sinh 45
3.1.2.2 Trí nhớ thính giác của học sinh 46
3.1.2.3 So sánh trí nhớ thị giác và thính giác của học sinh 47
3.1.3 Khả năng chú ý của học sinh 49
3.1.3.1 Độ tập trung chú ý của học sinh 49
3.1.3.2 Độ chính xác chú ý 52
3.1.4 Trạng thái cảm xúc của học sinh 56
3.1.4.1 Cảm xúc chung của học sinh 56
3.1.4.2 Các chỉ tiêu về cảm xúc 57
Trang 33.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động 60
3.2.1 Kết quả thu được từ các bài kiểm tra 60
3.2.1.1 Phân tích định lượng các bài kiểm tra 60
3.2.1.2 Phân tích đánh giá định tính 67
3.2.2 Kết quả năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh sau thực nghiệm tác động 68
3.2.2.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về năng lực trí tuệ 68
3.2.2.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về trí nhớ ngắn hạn 70
3.2.2.3 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khả năng chú ý 74
3.2.2.4 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về trạng thái cảm xúc 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
1.1 Nghiên cứu trước thực nghiệm 81
1.1.1 Về năng lực trí tuệ 81
1.1.2 Về một số chỉ số sinh lý thần kinh 81
1.1.2.1 Về khả năng ghi nhớ 81
1.1.2.2 Về khả năng chú ý 81
1.1.2.3 Về trạng thái cảm xúc 82
1.2 Nghiên cứu sau thực nghiệm 82
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xã hội càng phát triển thì vai trò của trí tuệ càng quan trọng Các nhà tương lai học trên thế giới tiên đoán “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của trí tuệ” Thế kỷ XXI là thế kỷ của kinh tế tri thức với sự phát triển vô cùng nhanh chóng có ứng dụng của công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống, thế kỷ của sự tôn
Trang 4vinh vai trò của trí tuệ với tư cách là tài sản có ý nghĩa nhất của mỗi quốc gia
1.2 Để thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải đặt ra những
yêu cầu cụ thể với sự phát triển trí tuệ Sự phát triển trí tuệ là một quá trình thuộcphạm trù hoạt động bao gồm nội dung, nhiệm vụ, điều kiện phát triển trí tuệ tronggiai đoạn hiện nay và được vận dụng với đối tượng cụ thể là học sinh, sinh viên vàngười lao động trẻ
1.3 Một bộ phận lớn trong nguồn lực con người của nước ta hiện nay làthanh thiếu niên Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 14 tuổi Lứatuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em
Vì vậy, nghiên cứu, nắm bắt thực trạng và đánh giá đúng năng lực trí tuệ và một sốchỉ số sinh lý thần kinh của học sinh là cơ sở cho chúng ta đề xuất những phươngpháp giáo dục, dạy học phù hợp nhằm nâng cao tri thức, trí tuệ cho thế hệ trẻ là mộtviệc làm cần thiết
1.5 Uông Bí là một thành phố ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, nằm trong tâmđiểm vùng tam giác động lực phát triển kinh tế khu vực phía bắc Đây là thành phố
có vị trí chiến lược quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng củakhu vực phía tây tỉnh Quảng Ninh, là đô thị chuyên ngành công nghiệp năng lượngtrong vùng duyên hải Bắc Bộ Do vậy, phát triển con người trở thành vấn đề quantrọng và cấp thiết hơn bao giờ hết Sự cần thiết phải có những công trình nghiên cứu
về con người đặc biệt là học sinh trở thành một nhu cầu cung cấp số liệu tham khảocho việc xây dựng những biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển tốt nguồn nhân lựccủa địa phương
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của học sinh trường THCS Trưng Vương thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định năng lực trí tuệ của học sinh trường THCS Trưng Vương, thànhphố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Trang 5- Xác định một số chỉ số sinh lý thần kinh (trí nhớ ngắn hạn, khả năng chú ý,trạng thái cảm xúc) của học sinh trường THCS Trưng Vương, thành phố Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh.
- Thiết kế và đánh giá hiệu quả của một số thực nghiệm thăm dò nhằm nângcao năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của học sinh trường THCSTrưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu năng lực trí tuệ của học sinh trường THCS Trưng Vương,
thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Nghiên cứu một số chỉ số sinh lý thần kinh (khả năng chú ý, trí nhớ ngắnhạn, trạng thái cảm xúc ) của học sinh trường THCS Trưng Vương, thành phố Uông
Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Tiến hành thực nghiệm thăm dò nhằm nâng cao năng lực trí tuệ và một sốchỉ số sinh lý thần kinh của học sinh trường THCS Trưng Vương, thành phố Uông
Bí, tỉnh Quảng Ninh
4 Đóng góp mới của đề tài
- Đánh giá được sự khác biệt về năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thầnkinh của học sinh trường THCS Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh
- Đánh giá hiệu quả của thực nghiệm Từ đó đề xuất một số biện pháp tácđộng nhằm nâng cao năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của học sinhTHCS
- Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở đề xuất một số phương pháp dạyhọc phù hợp với từng đối tượng học sinh trong cấp THCS đồng thời có các biệnpháp nhằm nâng cao năng lực trí tuệ và chức năng sinh lý thần kinh của học sinh
Trang 6NỘI DUNG
CH ƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG I T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
1.1 Nghiên c u năng l c trí tu ứu năng lực trí tuệ ực trí tuệ ệ
1.1.1 Khái ni m chung v trí tu ệm chung về trí tuệ ề trí tuệ ệm chung về trí tuệ
Trí tuệ là khả năng nhận thức lý tính đạt đến một trình độ nhất định (trí tuệminh mẫn) Trí năng: Năng lực hiểu biết (phát triển trí năng của con người) Trí lực:Năng lực trí tuệ (tập trung trí lực vào công việc) Trí óc: Óc của con người, coi là
Trang 7biểu trưng của khả năng nhận thức, tư duy (mở mang trí óc) Trí thông minh có hainghĩa: 1 Có trí lực tốt, hiểu nhanh, tiếp thu nhanh 2 Nhanh trí và khôn khéo, tàitình trong cách ứng đáp, đối phó [21, 25] Theo Nguyễn Khắc Viện, có sự khácnhau giữa trí khôn và trí tuệ Trí khôn là khả năng hành động thích nghi với nhữngbiến động của hoàn cảnh, thiên về hành động Trí tuệ cũng là khả năng thích nghinhưng thiên về tư duy trừu tượng [62] Một số nhà nghiên cứu khác ở Việt Namnhư Nguyễn Kế Hào, coi trí thông minh là một phẩm chất cao của trí tuệ, mà cốt lõi
là tính chủ động, linh hoạt và sáng tạo của tư duy để giải quyết tối ưu những tìnhhuống mới [15] Như vậy, qua các cách giải thích trên, có thể quy các thuật ngữ tríkhôn, trí tuệ, trí thông minh vào khái niệm trí tuệ và chúng thể hiện các mức độkhác nhau của khái niệm này
Cho đến nay đã có rất nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau về trí tuệnhưng chưa có một quan điểm thống nhất Tuy nhiên, có thể khái quát một cáchtương đối các quan niệm đã có về trí tuệ thành 3 nhóm chính [43]:
Nhóm thứ nhất: Coi trí tuệ là năng lực nhận thức, năng lực học tập cá nhânthể hiện qua khả năng lao động và học tập Vì vậy, với những người theo quan niệmnày, hai khái niệm học tập và trí tuệ gắn liền với nhau Theo nhà tâm lý học ngườiNga B.G Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người mà kết quảhọc tập, lao động phụ thuộc vào nó [25] Các nhà tâm lý học phương Tây nhưN.D.Levitov, Ducansen.I.P và một số tác giả khác cũng cho thấy mối liên quan chặtchẽ giữa học tập và trí tuệ [51] Tuy nhiên, trên thực tế quan niệm này chưa hoàntoàn chính xác, có những cá nhân có học lực yếu nhưng có chỉ số năng lực trí tuệcao Điều đó chứng tỏ kết quả học tập không chỉ phụ thuộc vào năng lực trí tuệ màcòn phụ thuộc vào những nguyên nhân khác như cảm xúc, khả năng chú ý, động cơhọc tập, thái độ [53]
Nhóm thứ hai: Đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân.Nhóm này về thực chất, đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi của
nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm quan niệm
Trang 8này khá phổ biến: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchuc (1971), V.A.Cruchetxki (1976), R.Sternberg (1986), D.N Perkins (1987) [43].
Nhóm thứ ba: Trí tuệ là năng lực thích ứng của cá nhân Theo quan điểmnày, trí tuệ là khả năng tổng thể để hoạt động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý,chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin và nhanhchóng đưa ra cách thích nghi trong hoàn cảnh mới Quan niệm này khá phổ biến vàthu hút được nhiều nhà nghiên cứu lớn mà đại diện là U.Sterner Ông coi trí tuệ lànăng lực thích ứng chung của con người đối với những hoàn cảnh và nhiệm vụ mớicủa đời sống [24, 25] Theo D.Wechsler, trí tuệ là năng lực chung của nhân cách,được thể hiện trong hoạt động có mục đích, trong sự phán đoán, thông hiểu và làmcho môi trường phù hợp với những khả năng của mình Theo J.Piagie (1969), mọikhía cạnh của trí tuệ đều là sự thích ứng [48]
Các quan niệm đó không loại trừ nhau mà cùng tồn tại song song Tuy nhiên,cho dù trí tuệ được hiểu bằng cách nào đi nữa thì trí tuệ vẫn có những đặc trưngriêng của nó:
- Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động của chủ thể
- Trí tuệ là yếu tố tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tố tâm lý kháccủa cá nhân
- Trí tuệ có chức năng đáp ứng mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể với
môi trường sống, tạo ra sự thích ứng tích cực của cá nhân
- Sự phát triển của trí tuệ chịu ảnh hưởng của yếu tố sinh học của cơ thể và
chịu sự chế ước của các yếu tố văn hóa xã hội [43]
1.1.2 C u trúc c a trí tu ấu trúc của trí tuệ ủa trí tuệ ệm chung về trí tuệ
Xem xét bản chất của trí tuệ cũng chính là xác định cấu trúc của nó Nói cáchkhác là vạch ra được các yếu tố tạo nên nó và mối liên quan giữa các yếu tố đó.Vềvấn đề này, có nhiều quan điểm khác nhau nhưng có thể chia thành hai xu hướngchính:
- Xu hướng xem xét cấu trúc trí tuệ theo các quan niệm truyền thống
- Xu hướng xem xét cấu trúc trí tuệ theo các quan niệm mới
Trang 9Theo quan niệm truyền thống, có các thuyết phân tích nhân tố về trí tuệ Cácthuyết này nghiên cứu bản chất của trí tuệ dưới góc độ phân chia trí tuệ thành cácnhân tố Tuy nhiên, về nội dung của các nhân tố thì có sự khác nhau giữa quan niệmcủa các nhà nghiên cứu [42, 43].
Nhà tâm lý học Anh C.Spearman (1863 - 1945) - người đầu tiên sáng lập rathuyết hai nhân tố cho rằng: Trong cấu trúc trí tuệ của mọi cá nhân đều có một nhân
tố chung nào đó - nhân tố G (General) giữ vai trò chủ đạo Đó là nhân tố bao gồmnhững đặc điểm liên quan đến các yếu tố sinh học như sự mềm dẻo, linh hoạt của hệthần kinh con người Nhân tố này đảm bảo cho cá nhân có khả năng khái quát, địnhhướng chung cho các hoạt động của mình Bên cạnh đó, còn có nhân tố riêng - nhân
tố S (Special), đảm bảo cho cá nhân có khả năng và thành công trong các hoạt độngchuyên biệt Nó bao gồm những yếu tố tâm lý, xã hội Giữa hai nhân tố này không
có sự phụ thuộc nhau Mặc dù, lý thuyết của Speraman đến này ít có giá trị thực tiễnnhưng nó đóng góp cho nền khoa học nói chung và nền tâm lý học nói riêng mộtphương pháp mới khi nghiên cứu trí tuệ: Phương pháp phân tích nhân tố [42, 43]
Theo N.A.Menchinxcaia và E.N.Cabanva - Menle thì trí tuệ cũng bao gồmhai thành phần: Tri thức về đối tượng (cái phản ánh)và các thủ thuật trí tuệ (phươngthức phản ánh) Tri thức về đối tượng (cái phản ánh) là nguyên liệu, điều kiện,phương tiện của hoạt động trí tuệ, được biểu hiện ở số lượng các khái niệm, cáchkết hợp và độ bền vững kết cấu nó Đó là kết quả của quá trình nhận thức, sự lĩnhhội sản phẩm văn hóa - xã hội của chủ thể Thành phần thứ hai - các thủ thuật trí tuệ(phương thức phản ánh), thực chất là hệ thống các thao tác được hình thành mộtcách đặc biệt để giải quyết nhiệm vụ thuộc một kiểu nhất định Nó có nguồn gốcbên ngoài chứ không phải chỉ là các thủ thuật trí óc đơn thuần [43]
Cùng một quan niệm với các tác giả trên, còn có nhiều nhà tâm lý học nổitiếng như J.Piaget, P.Ia Ganperin Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu của các tácgiả này lại chỉ ra rằng không thể tách bạch giữa tri thức và thao tác trí tuệ Như P.IaGanperman đã chứng minh qua thí nghiệm tính hai mặt: Khái niệm và thao tác trítuệ [43] J.Piaget đã chỉ ra rằng: Vấn đề cốt lõi của trí tuệ là sự hình thành và phát
Trang 10triển các thao tác và tạo ra các cấu trúc nhận thức tương ứng với trình độ các thaotác đó [43, 48]
E.Thorndlike (1910 - 1990) cùng thời với S.pearman nhưng lại là một trong
số những người đầu tiên phủ nhận việc tồn tại nhân tố chung của trí tuệ Ông cũngchịu ảnh hưởng của phương pháp do C.Spearman đề xuất nhưng lại cho rằng trí tuệgồm nhiều nhân tố và giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau [43, 71]
Năm1959, J.P.Guilford (1897 - 1987) cũng đã phản đối quan điểm nhân tốtrí tuệ chung bằng việc xác định được mô hình ba chiều của cấu trúc trí tuệ, gồm
120 nhân tố, trong đó có 61 nhân tố trí thông minh và 59 nhân tố trí sáng tạo [43,74]
Cấu trúc trí tuệ theo quan niệm mới: Đây là hướng tiếp cận cấu trúc trí tuệ
theo một cách khác với những lý thuyết phân tích nhân tố Theo đó, các nhà nghiêncứu cũng phân tích, mổ xẻ, tìm hiểu về các đơn vị cấu thành trí tuệ nhưng khác ởchỗ, họ có nhiệm vụ chỉ ra được đơn vị tâm lý nhỏ nhất mà ở đó vẫn bảo toàn đượcbản chất tâm lý của nó [42, 43]
Năm 1984, nhà tâm lý học hàng đầu của Mỹ, chuyên gia nghiên cứu về trítuệ R.Sternberg đã đưa ra học thuyết của mình trên cơ sở quan sát quá trình chếbiến thông tin của con người Ông cùng các cộng sự của mình tiến hành cuộc khảosát nhiều người không phải là những tâm lý gia về trí tuệ, với cùng một nội dung làchỉ ra những đặc điểm chính yếu của trí tuệ con người Kết quả đã giúp ông tuyên
bố trong học thuyết của mình: Có 3 loại trí tuệ khác nhau: Trí tuệ phân tích, trí tuệsáng tạo, trí tuệ ngữ cảnh [69, 70]
Năm 1988, nhà tâm lý học người Anh H.J.Eysenck (1916 - 1997) đã tổnghợp các kết quả nghiên cứu lý thuyết cũng như thực tiễn của các nhà nghiên cứu trítuệ hàng thế kỷ trước đó, kế thừa cũng như nối tiếp các quan niệm truyền thống vớiquan niệm hiện đại về trí tuệ, đề xuất mô hình trí tuệ ba tầng bậc Với mô hình trítuệ ba tầng bậc, H.J.Eysenck đã cho thấy, mặc dù không coi nhẹ yếu tố bẩm sinh ditruyền nhưng cũng không thể xem xét trí tuệ dưới góc độ sinh học, dưới góc độ tâm
lý học, trí tuệ có thể đo đạc được nhưng chỉ là thông qua các trắc nghiệm mang tính
Trang 11giả định, còn khả năng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn như thế nào, nhất thiếtphải xem xét trí tuệ cả dưới góc độ xã hội Vì thế, theo H.J.Eysenck, trí tuệ gồm batầng bậc: Trí tuệ sinh học, trí tuệ tâm trắc, trí tuệ xã hội [20]
Tóm lại, xuyên suốt các cấu trúc, đã có nhiều thành tố của trí tuệ được đề cậpđến dưới các tên gọi khác nhau, nhưng mỗi cấu trúc lại có những khía cạnh riêngphù hợp với quan điểm xuất phát của mỗi người Tuy nhiên, mô hình trí tuệ ba tầngbậc của H.J.Eysenk là cấu trúc trí tuệ hiện đại và đầy đủ nhất Ở đó trí tuệ được biểuhiện một cách toàn diện nhất trên góc độ cả về sinh lý, tâm lý và xã hội [43]
1.1.3 S phát tri n trí tu ự phát triển trí tuệ ển trí tuệ ệm chung về trí tuệ
Các công trình nghiên cứu về tâm lý học và giáo dục học đã khẳng định sựphát triển trí tuệ được thể hiện qua việc tích lũy những thao tác trí tuệ thành thạocủa con người Nói cách khác, trí tuệ là một nhân tố quan trọng trong cuộc sống conngười và luôn có quan hệ tương tác với các thành phần khác trong cấu trúc nhâncách Sự phát triển trí tuệ đáp ứng những yêu cầu mới đòi hỏi phải nâng cao trình độnhận thức và năng lực hành động thực tế trên cơ sở phát triển toàn diện hơn nữanhân cách của mọi người trong xã hội
Theo J.Piaget, quá trình phát triển trí tuệ là một quá trình vận động liên tục từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp khi con người tham gia vào hoạt động trongnhững điều kiện tự nhiên - xã hội nhất định Ông cho rằng, cấu trúc nhận thức biếnđổi theo lứa tuổi và chính sự thay đổi này là cốt lõi của học thuyết về sự phát triểntrí tuệ [48, 66]
Nghiên cứu thực tế cho thấy, có sự khác nhau về mặt trí tuệ của những họcsinh cùng lứa tuổi Tuy nhiên, năng lực trí tuệ tăng lên theo tuổi Điều này có nghĩa
là giữa sự phát triển trí tuệ và năng lực bản thân của mỗi cá thể có sự tương quanvới nhau Về thực chất, sự phát triển trí tuệ xảy ra ngay trong mỗi cá thể Đó là sựthống nhất giữa nhận thức và hành động Chính vì vậy mà Binnet (1995) đã đồngnhất sự đánh giá trí tuệ theo lứa tuổi và sự đánh giá năng lực trí tuệ của cá thể thànhkhái niệm mức độ phát triển trí tuệ [51, 54]
Trang 12Sự phát triển trí tuệ của trẻ em phải trải qua các giai đoạn khác nhau từ sơsinh đến tuổi trưởng thành Quá trình này diễn ra không đều đặn, không ổn định màthay đổi thường xuyên về nhịp độ và tốc độ Khả năng hoạt động trí tuệ của conngười qua các giai đoạn phát triển có liên quan đến sự phát triển, trưởng thành vàlão hóa của hệ thần kinh Các chức năng của não bộ trưởng thành vào thời kỳ thanhthiếu niên Quá trình phát triển cũng như tốc độ lão hóa của hệ thần kinh phụ thuộcvào chế độ luyện tập và hoạt động của nó [17, 34] Như vậy, trí tuệ của con ngườigắn liền với sự phát triển, hoàn thiện hóa của hệ thần kinh, phụ thuộc vào lượngthông tin trí thức mà con người thu nhập được và chịu sự tác động của nhiều yếu tốtrong đó yếu tố sinh học di truyền là tiền đề vật chất, hoạt động cá nhân là động lựcquyết định mà môi trường, xã hội là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ [64]
1.1.4 Các y u t nh h ếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ố ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ưởng đến sự phát triển trí tuệ ng đ n s phát tri n trí tu ếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ự phát triển trí tuệ ển trí tuệ ệm chung về trí tuệ
Trí tuệ là sản phẩm của hoạt động phân tích và tổng hợp xảy ra tại vỏ báncầu đại não Chính vì vậy, sự phát triển và hoàn chỉnh hóa khả năng này phụ thuộcvào nhiều yếu tố Có rất nhiều quan điểm khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng đến sựphát triển trí tuệ Có quan điểm nhấn mạnh yếu tố sinh học - thể chất, có quan điểmlại nhấn mạnh yếu tố xã hội môi trường [43]
Đối với tư duy khoa học, bất kỳ hiện tượng tâm lý nào của cá nhân cũng đều
có cơ sở sinh lý - thần kinh nhất định Các yếu tố sinh lý thần kinh nói chung là yếu
tố tư chất (yếu tố sinh học) không quyết định khả năng hoạt động trí tuệ mà chỉ đặt
ra các tiền đề ban đầu là cơ sở cho sự phát triển trí tuệ Nói cách khác, yếu tố sinhhọc tạo ra tiềm năng cho sự phát triển trí tuệ nhưng những tiềm năng đó được triểnkhai như thế nào là tùy thuộc vào môi trường sống và học tập Có tiềm năng tốtnhưng trong môi trường không thuận lợi thì kết quả vẫn kém Ngược lại, với mộttiềm năng nghèo nàn nhưng lại có môi trường thuận lợi thì vẫn đạt kết quả cao [43]
Ngoài những đặc điểm về tư chất, môi trường cũng là yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển trí tuệ Con người chịu sự tác động của môi trường Môi trường tựnhiên ảnh hưởng trực tiếp đến con người và gián tiếp thông qua môi trường xã hội.Môi trường có trong sạch và lành mạnh mới giúp con người phát triển hoàn thiện về
Trang 13thể chất lẫn tinh thần Đối với trẻ, môi trường giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển trí tuệ Ở nhà trường, dạy học giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển trítuệ, dạy học là điều kiện không thể thiếu được để học sinh phát triển trí tuệ ở mứctốt nhất Tùy theo phương pháp dạy học khác nhau mà ảnh hưởng đến sự phát triểntrí tuệ khác nhau Các phương pháp dạy học tốt sẽ tăng cường và thúc đẩy hoạtđộng tư duy [42, 43].
Ngoài môi trường giáo dục, môi trường gia đình cũng ảnh hưởng đến sự phát
triển trí tuệ của trẻ Theo R.C.Sharma (1988):“ Những ảnh hưởng của động lực dân
số tới giáo dục cũng cần nhìn ở cấp độ gia đình Những nghiên cứu được tiến hành
ở các nước khác nhau với bối cảnh văn hóa khác nhau gần như cho thấy rằng khikết hợp sự nghèo túng, quy mô gia đình lớn và thiếu không gian thích hợp cho trẻlàm cản trở sự phát triển nhận thức, khả năng ngôn ngữ, hoạt động cũng như sức
khỏe và sự phát triển thể chất của trẻ” Quy mô gia đình nhỏ giúp cho các bậc cha
mẹ có đủ cơ sở vật chất để nuôi con khỏe, đủ thời gian quan tâm chăm sóc, dạy dỗcon ngoan [8]
Như vậy, sự đầy đủ về vật chất, thoải mái về tinh thần, tình thương yêu concái là nền tảng cho mỗi gia đình và là điều kiện thuận lợi để trẻ hình thành và pháttriển năng lực
1.1.5 Ph ương pháp đánh giá trí tuệ ng pháp đánh giá trí tu ệm chung về trí tuệ
Muốn đánh giá năng lực trí tuệ, người ta có thể sử dụng nhiều phương phápkhác nhau trong đó có phương pháp trắc nghiệm (test) là phổ biến Thuật ngữ trắcnghiệm hay test có nghĩa là phép thử hay phép đo, nó là hệ thống các câu hỏi đượcthiết kế và sắp xếp có chủ định, nhằm đánh giá một hay nhiều khía cạnh của mộtnhân cách hoàn chỉnh qua những câu trả lời trắc nghiệm [20]
Việc sử dụng trắc nghiệm được phát triển rộng rãi trên thế giới từ sau năm
1905, khi nhà tâm lý học Pháp A.Binnet (1857 - 1911) cộng tác với T.Simon tiếnhành một loạt các thực nghiệm nghiên cứu năng lực trí tuệ của trẻ em ở các lứa tuổikhác nhau và công bố hệ thống trắc nghiệm để xác định mức độ phát triển trí tuệ[51, 54] Hệ thống trắc nghiệm trí tuệ của A.Binnet và T.Simon được dùng làm kiểu
Trang 14mẫu để phát triển nhiều trắc nghiệm khác như test phân tích nghiên cứu của R.Meili(1928), test trí tuệ đa dạng của R.Gille (1944), test khuôn hình tiếp diễn của J.Raven(1936), test trí thông minh của trẻ em WISC (Weschler Intellingence Scale forChildren) (1949), test trí thông minh cho người lớn WAIS (Weschler AdultIntellingence Scale) của D.Weschler (1955) [16, 18].
Năm 1920, nhà tâm lý học người Đức W.Stern lần đầu tiên đã đưa ra kháiniệm chỉ số trí tuệ (chỉ số trí khôn), chỉ số thông minh (Intelligence Quotient), viếttắt là IQ Đó là chỉ số đo nhịp độ phát triển trí tuệ đặc trưng cho mỗi đứa trẻ vàđược tính theo công thức:
IQ ═ MA
MA (Mental Age) - tuổi trí tuệ CA (Chrorological Age) - tuổi đời.Tuy nhiên, cách tính này đã bộc lộ nhược điểm là không đại diện cho mọi lứatuổi và mọi hình thái trí tuệ phức tạp của con người [43]
Để khắc phục những hạn chế của công thức tính chỉ số trí tuệ theo truyềnthống của W.Stern Nhà tâm lý học mỹ D.Wechsler đề xuất phương pháp trắcnghiệm trí thông minh bằng cách tính IQ theo công thức đặc trưng [73]:
(2)
Trang 15con người từ những năm 1960 Bộ trắc nghiệm này được xây dựng trên cơ sở thuyết
Tân phát sinh của Charles E.Spearman và thuyết tri giác hình thể của Gestal [42, 43,67] Thuyết Tân phát sinh bao gồm ba quy luật Quy luật thứ nhất là sự nắm bắttoàn bộ, hoàn chỉnh khuôn hình Quy luật thứ hai là sự phân tích, tìm ra mối liên hệgiữa các yếu tố Quy luật thứ ba là trên cơ sở mối liên hệ giữa các yếu tố thành phầntrong tổng thể để đưa đến kết luận cuối cùng Thuyết tri giác hình thể nhấn mạnhtính chỉnh thể, thống nhất của các sự vật, hiện tượng được hợp thành từ các yếu tố
có mối liên hệ qua lại với nhau Dựa trên hai quan điểm trên mà Raven đã xây dựng
bộ bài tập theo trật tự logic như sau: Một chỉnh thể trọn vẹn hoàn chỉnh - phân tích
ra các thành phần - hợp thành phần còn thiếu để có được một hình ảnh hoàn chỉnh.Tất cả những thao tác trên đều góp phần phát hiện ra những chi tiết còn thiếu củahình vẽ trong bộ trắc nghiệm Khi thực hiện trắc nghiệm này, các quá trình tâm lýnhư chú ý, tri giác và tư duy được thể hiện [1, 42, 43, 67]
Hiện nay, test Raven được sử dụng rộng rãi trong sinh lý học và tâm lý học
để đo năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất với các năng lực: Hệ thống hóa, tưduy logic và năng lực vạch ra những mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng Ưuđiểm của test Raven là nội dung ngắn ngọn, dễ tiến hành xử lý, không phức tạp,thiết bị đơn giản Hơn nữa, khả năng loại trừ những khác biệt về văn hóa khi nghiêncứu các đối tượng Do đó, có thể áp dụng với tất cả các quần thể người trên thế giới.Tuy nhiên, một trong những hạn chế của trắc nghiệm Raven là không phản ánhđược xu hướng phát triển của trí tuệ, chỉ chú ý đến kết quả cuối cùng [25, 67]
Mỗi phương pháp đánh giá trí tuệ đều có những ưu nhược điểm khác nhau
Vì vậy, muốn đánh giá chính xác và đạt hiệu quả cao cần phối hợp với nhiềuphương pháp khác nhau Tuy vậy, trắc nghiệm Raven vẫn được coi là phương phápphổ biến nhất
1.1.6 L ược sử nghiên cứu về trí tuệ ử nghiên cứu về trí tuệ c s nghiên c u v trí tu ứu về trí tuệ ề trí tuệ ệm chung về trí tuệ
Xuất phát từ tầm quan trọng của trí tuệ trong thực tiễn, nhiều tác giả đã đisâu vào nghiên cứu về trí tuệ, trong đó có các nghiên cứu về cơ sở sinh lý thần kinhcủa hoạt động trí tuệ và các phương pháp đánh giá trí tuệ
Trang 16Năm 1905, nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet đã đưa ra khái niệm tuổitrí khôn, là đại lượng đầu tiên thể hiện ý tưởng đo lường trí tuệ trẻ em Ông cùngbác sỹ T.Simon thực hiện một loạt các thực nghiệm nghiên cứu năng lực trí tuệ củatrẻ em ở những lứa tuổi khác nhau (3 đến 5 tuổi) Thang đo lường trí tuệ Binet -Simon đã ra đời, đó là trắc nghiệm được tiêu chuẩn hóa đầu tiên không chỉ về sựthống nhất hóa các bài tập và thủ tục thể hiện chúng mà cả về việc đánh giá các tàiliệu thu được [54].
Năm 1912, nhà tâm lý học Đức V.Stern đã đưa ra khái niệm hệ số thôngminh, xem nó như là chỉ số của nhịp độ phát triển trí tuệ, đặc trưng cho một đứa trẻnào đó Hệ số này chỉ ra sự vượt lên trước hay chậm lại của tuổi trí khôn so với tuổithời gian [54]
Khi trào lưu phân tích nhân tố xuất hiện và thịnh hành trong nghiên cứu trítuệ, đã hình thành hai xu hướng lý luận điển hình, đặt cơ sở cho việc xây dựng cáctrắc nghiệm: Các mô hình trí tuệ hai thành phần và cấu trúc đa nhân tố Trong sốtrắc nghiệm dựa trên thuyết hai thành phần có trắc nghiệm trí tuệ như R.Cattell [43]
Ngày nay, các trắc nghiệm trí tuệ chủ yếu dựa trên mô hình cấu trúc trí tuệ đanhân tố Ngoài ra, cũng phải kể đến trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn của nhà tâm
lý học người Anh J.C.Raven, dựa trên quan điểm của các nhà Ghestal về sự phátsinh tri giác và tư duy Ông đã mô tả trắc nghiệm lần đầu tiên vào năm 1936.Phương pháp trắc nghiệm này của J.C Raven được gọi là trắc nghiệm phi ngôn ngữ
về trí thông minh [67]
Năm 1914, nhà tâm lý học người Pháp Rơne Gille soạn thảo trắc nghiệm trítuệ đa dạng dựa trên cơ sở lý luận cấu trúc trí tuệ đa thành phần và lý thuyết phátsinh trí tuệ [24]
Đã có rất nhiều phương pháp nghiên cứu trí tuệ được đề xuất vào năm 1939,phương pháp của D.Weschler - nhà tâm lý của bệnh viện tâm thần Bellevne, giáo sưtâm lý học lâm sàng của trường Đại học Y khoa NewYork là phổ biến nhất Năm
1949, ông đưa ra WIC (Weschler Intellgence Scale for Chilren) dành cho trẻ em từ
5 đến 15 tuổi Năm 1955, ông lại đưa ra WAIS (Weschler Adult Intellgence Scale)
Trang 17là loại dành cho người từ tuổi 16 trở nên Năm 1967 lại có thêm loại WPPSI(Weschler Pre - School and Primary Scale of Intellgence) dành cho trẻ em từ 4 đến
6 tuổi rưỡi [24, 73]
Năm 1995, Daniel Goleman trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa IQ vớicác yếu tố tư tưởng tạo thành tính cách của các nhà quản lý, đã kết luận sự thànhcông của mỗi người không phải chủ yếu là do có chỉ số trí tuệ cao mà do các yếu tốtạo nên tính cách đó Ông cho rằng, các cảm xúc chỉ đạo trí tuệ thậm chí nó cònlành mạnh hơn cả logic toán mà chúng ta vẫn thấy trong các trắc nghiệm [11]
Cho đến nay, vấn đề năng lực trí tuệ không còn là vấn đề quá mới mẻ nhưngcon người vẫn chưa hiểu hết về nó, đó là lý do tại sao trí tuệ đã, đang và sẽ thu hútrất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu trong và ngoàinước
Việc nghiên cứu trí tuệ ở Việt Nam diễn ra chậm hơn so với thế giới, mới chỉđược bắt đầu cách đây vài chục năm Người đầu tiên nghiên cứu sự phát triển trí tuệcủa học sinh Việt Nam là tác giả Trần Trọng Thủy Ông đã tìm hiểu sự phát triển trítuệ bằng test Raven và đã nghiên cứu chiều hướng, cường độ và chất lượng pháttriển trí tuệ của học sinh Ông còn đề cập đến mối liên quan giữa trí tuệ và học lựccủa học sinh [51]
Nguyễn Thạc, Lê Văn Hồng đã nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh
Hà Nội độ tuổi từ 10 - 14 tuổi Kết quả cho thấy, sự phát triển trí tuệ của học sinhtăng theo độ tuổi và có sự phân hóa từ 11 tuổi trở đi, trong đó trí tuệ của nam có xuhướng cao hơn của nữ [46]
Năm 1994, Trịnh Văn Bảo và cs nghiên cứu mối liên quan giữa yếu tố ditruyền và sự phát triển trí tuệ của học sinh Kết quả nghiên cứu đã có nhận xét yếu
tố di truyền là tiền đề cho sự phát triển trí tuệ của học sinh [2]
Năm 1995, Tạ Thúy Lan và Võ Văn Toàn nghiên cứu trí tuệ của học sinhtiểu học và trung học cơ sở ở Hà Nội và Quy Nhơn bằng test Raven và điện não đồcho thấy, trí tuệ của học sinh phát triển theo lứa tuổi và điểm năng lực trí tuệ củahọc sinh Quy Nhơn thấp hơn so với của học sinh ở Hà Nội Khả năng hoạt động trí
Trang 18tuệ của học sinh liên quan với quá trình hoàn chỉnh hóa điện não đồ thể hiện quanhịp α tại thùy chẩm và nhịp β tại thùy trán [56].
Năm 1996 - 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trí tuệ của học sinh thành phố
Hà Nội và một số tỉnh bằng test Raven Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng hoạtđộng trí tuệ của học sinh nông thôn thấp hơn so với học sinh Hà Nội, giữa học sinhnam và học sinh nữ không có sự khác biệt rõ ràng về mức độ hoạt động trí tuệ Sựphân bố học sinh theo các mức trí tuệ tuân theo quy luật phân bố chuẩn [31, 32, 38]
Cùng năm 1996, Trần Thị Loan nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực trí tuệ
và học lực của học sinh phổ thông Kết quả cho thấy, trí tuệ và học lực của học sinh
có mối tương quan khá chặt chẽ [31, 32, 37]
Tạ Thúy Lan và Mai Văn Hưng nghiên cứu trí tuệ của học sinh Thanh Hóa
và đã nhận thấy rằng, năng lực trí tuệ của học sinh tăng dần theo tuổi và có mốitương quan thuận với học lực [28]
Như vậy, ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về trí tuệ và mối tươngquan giữa trí tuệ và một số chỉ tiêu sinh học khác trên nhiều đối tượng thuộc cácvùng miền khác nhau
1.2 Nghiên c u m t s ch s sinh lý th n kinh ứu năng lực trí tuệ ột số chỉ số sinh lý thần kinh ố chỉ số sinh lý thần kinh ỉ số sinh lý thần kinh ố chỉ số sinh lý thần kinh ần kinh
1.2.1 Trí nh ớ
1.2.1.1 Khái ni m v trí nh ệm chung về trí tuệ ề trí tuệ ớ
Đặc điểm hoạt động của não bộ cho phép nó ghi nhận tất cả những gì tácđộng lên cơ thể từ lúc mới sinh ra cho đến chết Trong cuộc sống hàng ngày, cảnhững gì chúng ta không quan tâm đến thì các phân tích quan vẫn tiếp nhận nó vàlưu giữ trong não Trí nhớ là hoạt động liên quan đến toàn bộ đời sống tinh thần củacon người và là một thành phần quan trọng của trí tuệ Trí nhớ tồn tại ở tất cả cácloài động vật thuộc các bậc thang tiến hóa khác nhau Mức độ phát triển trí nhớ củađộng vật và con người phụ thuộc vào lứa tuổi Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì khả năngghi nhớ cũng khác nhau Tuy nhiên, mức độ phát triển trí nhớ của con người cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chú ý, cảm xúc, tình cảm Vậy trí nhớ là gì[19]?
Trang 19Theo Tạ Thuý Lan thì trí nhớ là sự vận dụng một khái niệm đã biết trước, làkết quả của những thay đổi xảy ra trong hệ thần kinh Nói cách khác, trí nhớ là hiệntượng lưu giữ và vận dụng các khái niệm đã biết trước đó với sự tham gia của hệthần kinh [27].
1.2.1.2 C s sinh lý c a trí nh ơng pháp đánh giá trí tuệ ởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ ớ
Trí nhớ là một thành phần quan trọng của trí tuệ và là hoạt động liên quanđến toàn bộ đời sống tâm, sinh lý của con người Việc nghiên cứu trí nhớ nói chung
và cơ sở sinh lý của trí nhớ nói riêng được nhiều nhà khoa học quan tâm
Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế nhớ nhưng nhìn chung có ba thuyếtchính: Thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov I.P thuyết điều kiện hóa mà đại diện
là Skinner B.F và thuyết phân tử của Conell M.C và Jacobson Các tác giả cho
rằng, việc hình thành các phản xạ có điều kiện đã tạo nên “các vết hằn của trí nhớ”.
Như vậy, phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý của trí nhớ [39, 63, 65, 68]
Cơ chế của việc lưu giữ hình ảnh là những thay đổi ion khi có các tác độngcủa các kích thích sẽ ảnh hưởng tới ADN (axit deoxyribonucleic) trong nhân tế bào,tăng cường tổng hợp ARN (axit ribonucleic) trung gian Tiếp đến, ARN trung gian
sẽ di chuyển tới các điểm xynap đã hoạt hóa Với sự tham gia của riboxom, cácprotein bất động tại đây sẽ bị hoạt hóa Phân tử protein hoạt hóa sẽ tồn tại trong mộtthời gian trước khi nó chuyển sang bất động Trong trạng thái hoạt hóa, các protein
sẽ giữ cho tính thấm của màng luôn ở trạng thái cao Nhờ vậy mà khả năng thay đổihưng tính của tế bào đối với tác động của các xung tiếp theo sẽ xảy ra dễ dàng hơn[27]
Việc tái hiện các hình ảnh hay còn gọi là trí nhớ hình tượng trong các thờiđiểm khác nhau có nguồn gốc phát sinh không giống nhau Trong giai đoạn đầu,việc tái hiện lại hình ảnh thực hiện nhờ có sự lưu thông hưng phấn trong các vòngnơron Sau đó, trong vòng vài phút, việc tái hiện lại các hình ảnh thực hiện đượcnhờ tăng tính thấm của ion tại các vùng xinap do tăng bài xuất các chất môi giớithần kinh vào khe xinap sau khi ngừng kích thích Còn việc tái hiện lại các hình ảnhsau vài ngày, vài tuần hoặc lâu hơn nữa là do xuất hiện protein hoạt hóa bền vững
Trang 20có khả năng làm tăng tính thấm của màng sau xinap đối với các ion nên việc chuyểnsang trạng thái hưng phấn thực hiện được một cách dễ dàng hơn Kết quả, hình ảnh
dễ dàng được tái hiện lại [27]
Trong quá trình hình thành hành vi, trí nhớ là hiện tượng tích lũy thông tintồn tại trong các phản xạ có điều kiện để sử dụng chúng vào các tình huống thíchhợp Nhớ là một quá trình hoạt động tích cực, đặc biệt phức tạp Trí nhớ ngắn hạnthường liên quan mật thiết với hoạt động của các cơ chế nơron Đó là sự thay đổitính hưng phấn cũng như cơ chế khép vòng của chúng Hoạt động của cơ chế nơronmang tính chất tức thời, tắt dần Vì vậy, trí nhớ ngắn hạn biến mất nếu không đượccủng cố để chuyển thành trí nhớ dài hạn Trí nhớ dài hạn liên quan với hoạt độngcủa hệ limbic Nó được lưu giữ, bảo tồn trong não dưới dạng các dấu vết về các sựkiện và hiện tượng đã qua Chúng không bị thay đổi dưới tác dụng của các kíchthích ngoại biên, ngay cả khi bị chấn thương sọ não Các mối liên kết để tạo thànhchúng bền vững ngay cả trong trường hợp không được lặp lại Trên thực tế, muốntrí nhớ ngắn hạn xuất hiện và duy trì được phải tập trung cao độ Còn với trí nhớ dàihạn, với những đường liên hệ thần kinh được hình thành từ thời xa xưa hoàn toànkhông bị giới hạn về mặt thời gian và không gian Sự tồn tại của nó không đòi hỏibất kỳ sự tập trung nào [27, 52]
1.2.1.3.Phân lo i trí nh ại trí nhớ ớ
Trí nhớ gắn liền với hoạt động và toàn bộ cuộc sống của con người Do vậy,
trí nhớ của con người rất phong phú và đa dạng Có nhiều cách phân loại khác nhau,
mỗi cách phân loại đều dựa trên một hay một số tính chất đặc trưng của trí nhớ
Căn cứ vào tính chất tích cực nhất của một hoạt động nào đó, người ta chiatrí nhớ thành nhiều loại: Trí nhớ hình tượng, trí nhớ vận động, trí nhớ cảm xúc, trínhớ ngôn ngữ [59, 60]
Căn cứ vào tính mục đích của hoạt động: Trí nhớ chủ định và trí nhớ khôngchủ định Trong hoạt động cũng như trong cuộc sống hàng ngày, hai loại trí nhớ nàyđan xen vào nhau, hỗ trợ nhau trong việc ghi nhớ, giữ gìn, tái hiện tri thức, tình cảm
và kỹ năng hành động [59, 60]
Trang 21Căn cứ vào thời gian tồn tại của trí nhớ trong não và cơ chế hình thành, cóthể chia trí nhớ thành hai loại: Trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn [27, 59, 60]
1.2.1.4 L ược sử nghiên cứu về trí tuệ ử nghiên cứu về trí tuệ c s nghiên c u v trí nh ứu về trí tuệ ề trí tuệ ớ
Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động nhận thức của conngười Việc đi tìm cơ sở sinh lý hay giải thích sự hình thành của trí nhớ đã được rấtnhiều nhà nghiên cứu coi trọng Có rất nhiều quan điểm tâm lý học về sự hình thànhtrí nhớ
Trước Công nguyên, Aristos cho rằng hình thái của trí nhớ được quyết địnhbởi mối liên hệ giữa các thuộc tính của các vật tác động vào ta Thế kỷ XVII,D.Haclli G.Hop (Anh) đã đưa ra học thuyết liên tưởng Thuyết liên tưởng coi sựliên tưởng là nguyên tắc quan trọng nhất của sự hình thành trí nhớ Theo quan điểmnày, sự xuất hiện của một hình ảnh tâm lý trong vỏ não bao giờ cũng diễn ra đồngthời hoặc kế tiếp trong thời gian với một hiện tượng tâm lý khác theo quy luật liêntưởng (sự liên tưởng gần nhau về không gian - thời gian, sự liên tưởng tương tự vềnội dung - hình thức, sự liên tưởng đối lập và sự liên tưởng logic) [59, 60]
Tâm lý học Ghestal phê phán kịch liệt thuyết liên tưởng về trí nhớ Theoquan điểm này, mỗi đối tượng có một cấu trúc thống nhất các yếu tố cấu thành Cấutrúc này là cơ sở để tạo nên trong bán cầu đại não một cấu trúc tương tự của nhữngdấu vết Do đó, trí nhớ được hình thành Còn tâm lý học hành động coi hoạt độngcủa cá nhân quyết định sự hình thành trí nhớ [59, 60]
Đến thế kỷ XX, việc nghiên cứu cơ sở sinh lý của trí nhớ bắt đầu được mở ravới những phát hiện của Pavlov Theo Pavlov, phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lýcủa trí nhớ Phản xạ có điều kiện được hình thành trên cơ sở xuất hiện các đườngliên hệ thần kinh tạm thời giữa hai nhóm tế bào thần kinh [65]
Năm 1960, Haiden nghiên cứu trí nhớ ở mức nơron và cho thấy cơ sở việcgiữ lại dấu vết hưng phấn liên quan tới sự biến đổi về cấu trúc của axit ribonucleic(ARN) [27]
Ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu về trí nhớ trên các đối tượng
là học sinh và sinh viên Phạm Minh Hạc là người đầu tiên nghiên cứu trí nhớ ở
Trang 22Việt Nam Ông đã chứng minh được vai trò của thùy trán và thùy đỉnh với trí nhớ.Bằng thực nghiệm, ông thấy rằng cả hai thùy này đều tham gia lưu giữ thông tinnhưng thùy đỉnh có vai trò quan trọng hơn [14]
Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng nghiên cứu về khả năng ghi nhớ của họcsinh và sinh viên Nghệ Tĩnh từ 10 - 20 tuổi trong những điều kiện khác nhau chothấy khả năng ghi nhớ của học sinh biến đổi theo sự biến động của nhiệt độ, độ ẩm,cường độ, bức xạ và đối lưu không khí [47]
Năm 2002, tác giả Trần Thị Loan khi nghiên cứu về trí nhớ của học sinh từ 6
- 17 tuổi tại Quận Cầu Giấy - Hà Nội đã đưa ra kết quả: Trí nhớ của học sinh tăngdần theo tuổi nhưng mức độ tăng không đều Từ 6 - 11 tuổi trí nhớ tăng với mức độnhanh dần, từ 11 - 17 tuổi tăng với mức độ chậm Mức độ tăng trí nhớ của các emnam và nữ thấp nhất lúc 6 - 7 tuổi, cao nhất lúc 10 - 11 tuổi Ở cùng một lứa tuổi, trínhớ của em nam cao hơn em nữ nhưng sự chênh lệch này không lớn [38]
Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu trí nhớ của học sinh từ 11 –
17 tuổi dân tộc Kinh, Mường và Sán Dìu tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ đã cho thấy,khả năng ghi nhớ của học sinh tăng dần theo tuổi, khả năng ghi nhớ thị giác tốt hơn
so với khả năng ghi nhớ thính giác, học sinh dân tộc Kinh có khả năng ghi nhớ tốthơn học sinh dân tộc Mường và Sán Dìu [44]
1.2.2 Chú ý
1.2.2.1 Khái ni m chú ý ệm chung về trí tuệ
Sự tập trung chú ý của học sinh là cơ sở để có khả năng ghi nhớ tốt Sự tậptrung để nhận thức một số đối tượng hay hiện tượng nào đó gọi là sự chú ý Nóicách khác, thuật ngữ chú ý (Attention) được giải thích như là một quá trình tâm sinh
lý phức tạp, vừa tập trung nhận thức về kích thích, vừa sẵn sàng đáp ứng [14, 49]
Cơ sở thần kinh của chú ý là ảnh hưởng của vỏ não tới các phần khác củanão bộ Chú ý được chia thành hai loại là chú ý có chủ định và chú ý không có chủđịnh [59, 60] Hai chú ý này có nguồn gốc phát sinh hoàn toàn khác nhau Chú ýkhông có chủ định thường được biểu hiện nhiều hơn ở trẻ em và phụ thuộc nhiềuvào kích thích Kích thích càng mới lạ, hấp dẫn càng tạo ra chú ý không chủ định
Trang 23Chú ý có chủ định là chú ý được đặt ra có mục đích từ trước Đây là loại chú ý cóvai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức của con người vì chú ý có chủ định đòihỏi sự nỗ lực về mặt ý chí nhất định của cá nhân nên mang tính chất tích cực và chủđộng Chú ý có chủ định giúp ta khắc phục sự phân tán tư tưởng để hoàn thành tốtnhiệm vụ đề ra Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao trong công việc, cần rèn luyện chú ý
có chủ định một cách khoa học Tuy nhiên, nếu duy trì chú ý có chủ định trong mộtthời gian dài thì sẽ rất căng thẳng, mệt mỏi Vì vậy, trong hoạt động thực tiễn củacon người luôn tồn tại cả hai loại chú ý có chủ định và chú ý không có chủ định [27,34]
Để xác định khả năng chú ý của con người, người ta thường dựa vào nhữngđặc điểm cơ bản sau đây: Độ tập trung chú ý, khối lượng chú ý, sự bền vững chú ý,
sự phân phối và di chuyển của chú ý Sự tập trung chú ý (hoặc mức độ tập trung củachú ý) là sự tách ra một phạm vi hẹp các đối tượng để chú ý vào Phạm vi các hoạtđộng chú ý càng hẹp thì sức chú ý càng tập trung Sự tập trung chú ý phụ thuộc vào
độ tuổi, tuổi càng nhỏ thì sự tập trung chú ý càng kém [29] Ngoài ra, sự tập trungchú ý còn phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi cá nhân, sức hấp dẫn của đối tượng, loạihình thần kinh Sự phân phối chú ý là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đốitượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định Sự di chuyển chú ý làkhả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạtđộng Sự di chuyển chú ý thể hiện tính linh hoạt, mềm dẻo của hoạt động thần kinh,
nó mang tính chất tích cực, chủ động, giúp cho con người thích ứng với sự thay đổicủa môi trường Người có khả năng di chuyển chú ý nhanh, nhạy bén thì thích ứngnhanh, có thể bước vào hoạt động mới một cách chủ động, kịp thời [13]
1.2.2.2 C s sinh lý c a chú ý ơng pháp đánh giá trí tuệ ởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ
Muốn có được sự tập trung chú ý, não bộ phải làm việc theo nguyên tắc ưuthế Cơ chế sinh lý của chú ý rất phức tạp và được giải thích dựa trên hai học thuyết
là học thuyết của Pavlov và học thuyết của Ukhotômxki [65, 72]
Theo học thuyết Pavlov, cơ sở sinh lý của chú ý là tạo ra “trung tâm hưng phấn tối ưu trên vỏ não” Trung tâm hưng phấn tối ưu có cường độ vừa phải nhưng
Trang 24lại bền vững nhất trong các điều kiện hoạt động hiện tại của cơ thể Theo quy luậtcảm ứng qua lại, trung tâm này sẽ ức chế hoạt động của các nơron thuộc các vùngxung quanh [65] Song song với học thuyết của Pavlov, Ukhotomxki khi nghiên cứu
về cơ chế sinh lý của não bộ đã đưa ra học thuyết về trung tâm hưng phấn ưu thế(điểm ưu thế) Theo ông, điểm ưu thế có khả năng thu hút hưng phấn từ các vùngkhác nhau của não bộ để phát triển và tồn tại Học thuyết này đã lý giải sự tập trungchú ý lên một sự vật, hiện tượng nào đó Khi sự tác động của các sự vật, hiện tượngchưa đủ để đạt tới một cường độ nhất định sẽ không gây ra được sự chú ý Điểm ưuthế được hình thành dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau Trong đó các yếu tốnhư hoomon hay các chất hóa học có khả năng làm tăng hưng tính trong các tế bàothần kinh Do đó, ta có cảm giác như điểm ưu thế lôi cuốn toàn bộ hưng phấn từ cáctrung khu khác nhau của não bộ về phía mình Thực tế cho thấy, khi tồn tại mộtđiểm ưu thế nào đó, thì hiệu quả tác động của các kích thích tăng lên rất nhiều, tạo
ra được các phản ứng đặc trưng Nhờ hoạt động của não chỉ tập trung vào một ổhưng phấn, nên con người mới có thể tập trung vào một mục đích xác định Đâychính là cơ sở của sự chú ý, khi có sự chú ý cao độ thì hiệu quả công việc sẽ cao[72] Mặt khác, theo quy luật cảm ứng qua lại trong hoạt động thần kinh cấp cao,khi có một ổ hưng phấn xuất hiện tại bất cứ một điểm nào đó trên vỏ não, để tồn tại
và phát triển, điểm hưng phấn này sẽ ức chế hoạt động của các tế bào thần kinh baoxung quanh nó Hiện tượng này gọi là hiện tượng cảm ứng âm tính Nhờ có cảmứng âm tính mà hưng phấn không lan tỏa được ra các phần khác trên vỏ não Nhưvậy, nếu tập trung chú ý cao độ vào một việc thì hiệu quả công việc sẽ cao và ngượclại Hai học thuyết trên đã lý giải được căn bản cơ sở sinh lý của chú ý Khi ta chú ývào một đối tượng nào đó, thì lập tức một số trung khu trên vỏ não hưng phấn Tuynhiên, khác với động vật, con người biết điều chỉnh sự chú ý của mình theo mụcđích nhất định Nhờ có mục đích, con người hướng sự chú ý tới đối tượng nào đó,duy trì và di chuyển chú ý sang một đối tượng khác có chủ định Như vậy, cơ chếxuất hiện điểm ưu thế trong chú ý có chủ định luôn có sự tham gia của hệ thống tínhiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai [26, 27]
Trang 251.2.2.3 Các công trình nghiên c u kh năng chú ý c a tr em Vi t Nam ứu về trí tuệ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ ẻ em Việt Nam ệm chung về trí tuệ
Chú ý giữ vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn của con người Chú ý là điều kiện để nhận thức được đối tượng và làm tăngđược hiệu quả của hoạt động nhận thức Vì vậy, việc tìm hiểu chú ý và đánh giá vaitrò của chú ý có vai trò vô cùng quan trọng trong giáo dục cũng như giảng dạy Tìmhiểu được các quy luật chi phối chú ý sẽ giúp giáo viên đưa ra phương pháp dạy họcphù hợp để nâng cao được chất lượng bài giảng Trong những năm qua đã có khánhiều công trình nghiên cứu về khả năng chú ý trên các đối tượng khác nhau
Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng nghiên cứu sự chuyển tiếp chú ý của họcsinh đã nhận thấy khả năng chuyển tiếp chú ý của học sinh năng khiếu nhanh hơn sovới học sinh bình thường nhưng không có ý nghĩa thống kê [47]
Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu khả năng chú ý của học sinh từ 6 -17tuổi, quận Cầu Giấy, Hà Nội đã cho thấy độ tập trung chú ý và độ chính xác chú ýtăng dần theo tuổi và không có sự khác biệt theo giới tính [38]
Mai Văn Hưng khi nghiên cứu khả năng chú ý của sinh viên một số trườngđại học phía Bắc Việt Nam từ 18 - 25 tuổi đã cho thấy độ tập trung chú ý tăng dần
từ 18 -19 tuổi sau đó giảm dần theo tuổi Khả năng tập trung chú ý của sinh viênnam cao hơn sinh viên nữ ở cùng độ tuổi Tuy nhiên, mức độ giảm khả năng chú ýtheo các lớp tuổi không có ý nghĩa thống kê [18]
1.2.4 Tr ng thái c m xúc c a h c sinh ại trí nhớ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ ọc sinh
1.2.4.1 Khái ni m v c m xúc ệm chung về trí tuệ ề trí tuệ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ
Cảm xúc là trạng thái không thể thiếu được trong hoạt động hành vi củangười và động vật Đối với mọi hoạt động của não bộ, cảm xúc giữ vai trò mangtính chất quyết định Nó có thể làm cho hành vi thể hiện một cách dễ dàng, chínhxác hơn và cũng có thể phá hủy hành vi để tạo ra sự rối loạn về mặt chức năng tronghoạt động thần kinh cấp cao Vậy cảm xúc là gì [19]?
Cảm xúc (Emontion) nghĩa là cử động, tiền tố e chỉ sự vận động ra bênngoài Từ gốc của thuật ngữ cảm xúc gợi lên một khuynh hướng hành động Nó thểhiện mọi phản ứng của cơ thể người và động vật nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó
Trang 26đối với tác động của môi trường Mỗi hành vi thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào
đó xảy ra đồng thời với những thay đổi nhất định về mặt cảm xúc [10, 11, 27, 50]
Như vậy, cảm xúc là một hiện tượng tâm sinh lý phức tạp, bao gồm nhiềutrạng thái tâm sinh lý khác nhau diễn ra không giống nhau trong những giai đoạnphát triển khác nhau của con người
1.2.4.2 Phân lo i c m xúc ại trí nhớ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ
Cảm xúc là một loại hoạt động của con người vừa mang tính chất sinh lý lạivừa mang tính chất tâm lý Nó bao gồm hai khía cạnh là sinh lý và tâm thần Về mặtsinh lý, cảm xúc là các quá trình diễn ra trong hệ thần kinh và một số các hệ cơquan khác trong cơ thể Về mặt tâm lý, cảm xúc bao gồm các quá trình cảm giác, trigiác, các quá trình nhận thức và đáp ứng lại các cảm giác, các tri giác đó [19]
Các cảm xúc nền tảng bao gồm có hứng thú, vui sướng, ngạc nhiên, đau khổ,ghê tởm, căm giận, khiếp sợ, khinh bỉ, xấu hổ, tội lỗi Trong đó có các loại cảm xúclàm tăng cường hoạt động của cơ thể con người, làm cho con người thấy vui vẻ,ham muốn và tư duy nhanh Những loại cảm xúc này được gọi là cảm xúc tích cực.Bên cạnh, những loại cảm xúc làm tăng cường hoạt động của cơ thể, lại có nhữngloại cảm xúc khác làm giảm sút hoạt động của cơ thể, làm cho con người cảm thấybuồn rầu, chán nản và làm giảm sự ham muốn Những loại cảm xúc này được gọi làcảm xúc tiêu cực Trong một số trường hợp, đi kèm với trạng thái trầm cảm, conngười thường lo lắng, sợ hãi, nhút nhát, ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng tạodựng các mối quan hệ thông thường Vì vậy, trong cuộc sống, làm chủ bản thân haycân bằng cảm xúc sẽ giúp chúng ta không bị rơi vào trạng thái bị ức chế, ảnh hưởngtới suy nghĩ và hành động của con người [19]
1.2.4.3 C s sinh lý c a c m xúc ơng pháp đánh giá trí tuệ ởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ
Cơ sở sinh lý của cảm xúc là hoạt động của não bộ Trong não bộ, có một hệthống cấu trúc tham gia vào việc tổ chức hành vi về mặt cảm xúc Đó là cấu trúcthuộc hệ limbic gồm vùng dưới đồi, hồi hải mã, nhân hạnh nhân, nhân trước vànhân giữa của vùng đồi thị, vỏ limbic, vách ngăn trong suốt Vùng dưới đồi đượccoi là cấu trúc trung tâm của hệ limbic Mỗi cấu trúc giữ vai trò khác nhau trong
Trang 27việc hình thành cảm xúc chung nhưng chúng đều chịu sự điều khiển của vùng dướiđồi tạo thành hệ thống phối hợp hoạt động cảm xúc Trong hệ thần kinh tồn tại hệthống các chất môi giới thần kinh cũng có ảnh hưởng quyết định đối với trạng tháicảm xúc Như vậy, cảm xúc biểu hiện hoạt động của cơ chế thần kinh thể dịch.Trong trường hợp xuất hiện cảm xúc, các chất hóa học và các nơron sẽ đồng thờihoạt hóa các tế bào vùng liên hợp của vỏ não cổ và vùng dưới đồi Chính vì vậy,cảm xúc thường xuất hiện bất chợt hay dưới tác động của các yếu tố thần kinh nhấtđịnh [26, 27, 36].
1.2.4.4 L ược sử nghiên cứu về trí tuệ ử nghiên cứu về trí tuệ c s nghiên c u v c m xúc ứu về trí tuệ ề trí tuệ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ
Trong các công trình nghiên cứu của Pavlov, chúng ta có thể thấy hai yếu tố
cơ bản có liên quan với cảm xúc khi xét từ góc độ của sinh lý thần kinh, với sự thamgia của các phần khác nhau thuộc não bộ Yếu tố trước tiên là sự đòi hỏi của cơ thểthể hiện qua lòng ham muốn sẵn có trong mỗi cá thể và được coi như là các phản xạkhông điều kiện Sự đòi hỏi cũng có thể coi như là nhu cầu của cơ thể nhằm đảmbảo cuộc sống một cách tốt nhất Muốn thực hiện được điều này, thì phải có yếu tốthứ hai là khả năng thỏa mãn nhu cầu Bằng thực nghiệm, Pavlov đã chứng minhđược ảnh hưởng của hoạt động định hình, trong đó có cả hoạt động cảm xúc, lênhọat động của não bộ Theo ông, các quá trình thần kinh đảm bảo cho hoạt độngđịnh hình thường được gọi là cảm xúc Sự tạo ra hay phá vỡ các định hình động lực
sẽ cho ta cảm xúc dương tính hay cảm xúc âm tính Sau ông, hàng loạt các họcthuyết về cảm xúc ra đời [27]
Theo Hodge (1935), cảm xúc xuất hiện vào thời điểm khi các trung tâm củanão bộ không đưa ra câu trả lời đúng đối với một kích thích nào đó Cường độ biểuhiện của cảm xúc tỷ lệ nghịch với khả năng đưa ra câu trả lời thích hợp hoặc khicòn nghi ngờ, còn do dự về khả năng trả lời đúng đối với một hiện trạng nào đó.Tác giả cho rằng, cường độ của phản ứng cảm xúc tỷ lệ nghịch với khả năng đưa racâu trả lời hợp lý của các trung tâm thần kinh cấp cao thuộc não bộ Vì vậy, ông kết
luận: “Cảm xúc là sự tổng hợp không thành công của não bộ” [27].
Trang 28Học thuyết sinh học khác về cảm xúc là của Anokhin (1964) liên quan trựctiếp với hệ thống chức năng trong hoạt động hành vi Theo ông, bộ máy thần kinhcủa cảm xúc âm tính hay dương tính được hoạt hóa vào thời điểm xuất hiện sự trùnghợp hay không trùng hợp trong hoạt động của bộ phận tiếp nhận Điều này cũngchứng tỏ, cảm xúc là hiệu quả của họat động tương tác giữa các phân tích quan với
cơ quan thừa hành [27]
Hướng nghiên cứu tiếp theo xuất hiện vào năm 1967 là học thuyết thông tincảm xúc của Pribram (1967) Theo Pribram, cảm xúc là khả năng tiếp nhận và khảnăng hành động, là mối tương tác giữa khả năng tiếp nhận kích thích và khả năngtạo ra được các phản ứng thích hợp Sự xuất hiện cảm xúc phụ thuộc vào độ tin cậycủa kích thích [27]
Một học thuyết khác về cảm xúc là thuyết các cảm xúc phân hóa của CarrolIzard (1971) Theo thuyết này, hệ thống cảm xúc gồm mười cảm xúc nền tảng tạonên các động cơ chính đảm bảo sự tồn tại của con người Mỗi cảm xúc nền tảng lại
có những thuộc tính riêng và có động cơ xác định Daniel Goleman nghiên cứu vềnăng lực trí tuệ và cảm xúc đã thấy năng lực cảm xúc có thể giúp con người khaithác những lợi thế của mình về mặt năng lực trí tuệ Ông đặc biệt đề cao vai trò củacảm xúc trong hoạt động tư duy của con người [11, 27]
Vào năm 1990, Peter Salovey ở Đại học Yale và đồng nghiệp của ông đã
công bố bài báo: “Trí thông minh cảm xúc” là tuyên bố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến
lý thuyết trí thông minh cảm xúc tại thời điểm đó [11]
Ở Việt Nam, nghiên cứu về trạng thái cảm xúc được nhiều tác giả quan tâm.Phạm Minh Hạc nghiên cứu về bản chất và cách biểu hiện của cảm xúc [14] TạThúy Lan nghiên cứu cơ sở thần kinh của cảm xúc và nhận định rằng bất kỳ mộthành vi cảm xúc nào cũng có mối liên hệ với các cấu trúc khác nhau của não bộ,trong đó hệ limbic là cấu trúc chính tham gia vào việc hình thành các cảm xúc khácnhau Ngoài ra, còn nhiều tác giả quan tâm về vấn đề này [22, 27]
Đặng Phương Kiệt cho rằng, có những nghiên cứu về cảm xúc hướng về sựkết hợp trí tuệ với cảm xúc Như vậy, việc nghiên cứu cảm xúc góp phần cho việc
Trang 29xây dựng chiến lược giáo dục phát triển các năng lực này ngay từ tuổi học đường[23].
Nghiên cứu trạng thái cảm xúc trên đối tượng học sinh ở Việt Nam còn rấtmới mẻ và là hướng nghiên cứu thiết thực Từ những nghiên cứu này, có thể đề ranhững phương pháp thích hợp trong việc giáo dục học sinh, ứng dụng thực tiễntrong dạy học
CH ƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG II : Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng được chọn nghiên cứu trong đề tài này là học sinh có độ tuổi từ11- 14 của trường THCS Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Đối tượng nghiên cứu có trạng thái khoẻ mạnh, không có dị tật về thể hình
và các bệnh mãn tính
- Các lớp trong từng độ tuổi được chọn một cách ngẫu nhiên
- Tuổi của các đối tượng này được tính theo quy ước chung của Tổ chức Y
Tế thế giới và Việt Nam (WHO)
Bảng 2.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu
Trường THCS Trưng Vương
Trang 302.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: chia thành 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Nghiên cứu cắt ngang
Giai đoạn này tiến hành trên 492 mẫu chia thành 4 nhóm tương ứng với từngkhối lớp, từng lứa tuổi
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương phápnghiên cứu đặc trưng
2.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số
Phương pháp nghiên cứu chỉ số trí tuệ:
Để đo năng lực trí tuệ, chúng ta có thể sử dụng phương pháp test như test trítuệ đa dạng của Gille hay test hình phức tạp của Ray và được phổ biến hơn cả là
Trang 31trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn Raven Bộ test Raven gồm 60 khuôn hình, chiathành 5 bộ A, B, C, D, E cấu trúc theo nguyên tắc tăng dần mức độ khó Mỗi bộgồm 12 khuôn hình cấu trúc theo nguyên tắc độ khó tăng dần, từ khuôn hình 1 đếnkhuôn hình 12 Nội dung của mỗi bộ khác nhau:
Bộ A thể hiện tính toàn vẹn, liên tục của cấu trúc
Bộ B thể hiện sự giống nhau, tính tương đồng giữa các cấu hình
Bộ C thể hiện tính tiếp diễn, logic của sự biến đổi cấu trúc
Bộ D thể hiện sự thay đổi logic vị trí của các hình
Bộ E thể hiện sự phân tích cấu trúc các bộ phận trắc nghiệm
Mỗi đối tượng thực nghiệm (nghiệm thể) được phát 01 quyển sách testRaven và 01 phiếu trả lời để làm bài hoàn toàn độc lập Sau khi nghe hướng dẫn củanghiệm viên, nghiệm thể tiến hành làm bài độc lập, trong 60 phút Nghiệm viên thuphiếu trả lời xử lý kết quả Cứ mỗi bài tập trả lời đúng được 1 điểm, số điểm tối đa
là 60 Tính tổng số điểm làm được trong mỗi bài tập (A, B, C, D, E) của mỗi phiếutrừ điểm trung bình kỳ vọng của từng bộ bài tập tương ứng trong bảng kỳ vọng.Nếu hiệu này dao động trong khoảng ± 2 và hiệu tổng điểm làm được của cả năm
bộ bài tập trừ điểm kỳ vọng của tất cả các bài ≤ 6 thì phiếu trả lời đó đạt yêu cầu vàkết quả trắc nghiệm được sử dụng để xử lý tiếp [1] Sau khi có điểm test Raven, chỉ
số IQ được tính theo công thức sau:
(3)
Trang 32Phương pháp nghiên cứu một số chỉ số sinh lý thần kinh:
- Trí nhớ ngắn hạn được xác định bằng phương pháp Nechaiev Có 2 loại trí
nhớ được nghiên cứu trên các nghiệm thể là trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớngắn hạn thính giác
Để nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác, nghiệm viên sử dụng bảng trên đó
có viết 12 chữ số khác nhau trong đó có 6 số chẵn và 6 số lẻ, mỗi số gồm 2 chữ số.Thứ tự các số được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, không theo một quy luật nhấtđịnh Không được sử dụng các số chẵn chục và các số có hai chữ số giống nhau.Mỗi học sinh được phát một phiếu trả lời và bút để ghi kết quả trắc nghiệm củamình Nghiệm viên phổ biến cách làm cho học sinh, sau đó cho học sinh quan sátbảng số trong 30 giây để cố gắng ghi nhớ và không được phép ghi chép trong khiquan sát Hết 30 giây quan sát, nghiệm viên cất bảng số đi, học sinh có 30 giây đểghi lại những số đã nhớ được, không cần theo đúng thứ tự Quá trình làm bài củahọc sinh hoàn toàn độc lập
Trí nhớ ngắn hạn thính giác cũng thực hiện tương tự như trí nhớ ngắn hạn thịgiác, chỉ thay cho việc cho học sinh nhìn bảng bằng cách cho nghe đọc chậm, đủ to,
rõ ràng 12 số Số lần đọc 3 lần, 12 số đọc khác với 12 số trong bảng nhìn Sau đóyêu cầu học sinh ghi lại các số nhớ được vào phiếu trả lời trong thời gian 30 giây,không cần theo thứ tự Kết quả được đánh giá dựa vào số chữ số nhớ đúng Mỗi chữ
số đúng tính 1 điểm
- Khả năng chú ý được xác định bằng phương pháp Ochan Bourdon.Xác định
khả năng chú ý của học sinh bằng cách sử dụng phiếu trắc nghiệm Phiếu trắcnghiệm gồm 8 loại chữ: A, B, C, E, H, K, M, X được sắp xếp theo một cách ngẫu
Trang 33nhiên như phụ lục I Nghiệm viên phát cho mỗi nghiệm thể một phiếu trắc nghiệmOchan Bourdon Yêu cầu các nghiệm thể ghi đầy đủ thông tin cá nhân và yêu cầucác nghiệm thể nghe hướng dẫn thực hiện Nghiệm viên phổ viên phổ biến cách làmcho nghiệm thể, yêu cầu các em chọn một chữ cái bất kỳ trong 8 chữ cái hoặc chỉđịnh một chữ cái bất kỳ, các nghiệm thể rà soát và gạch chân vào chữ cái đó theonguyên tắc từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới trong vòng 5 phút Hếtmỗi phút, nghiệm viên thông báo và nhắc nghiệm thể dánh dấu gạch chéo vào sauchữ cái soát được trong mỗi phút Nghiệm thể tiến hành làm bài độc lập Sau khinghiệm thể làm xong, các phiếu trắc nghiệm sẽ được thu lại để xử lý kết quả Căn
cứ vào số lượng chữ cái rà soát của nghiệm thể xác định các chỉ số sau:
Độ tập trung chú ý (T) được thể hiện ở chữ số gạch đúng/phút
Độ chính xác chú ý (A) được tính theo công thức:
T + S
(4) Trong đó: T là tổng số chữ gạch đúng/phút
S là số chữ số bỏ sót
- Trạng thái cảm xúc được xác định bằng phương pháp tự đánh giá CAH.
Phiếu trắc nghiệm gồm 30 câu hỏi đánh giá trạng thái cảm xúc về sức khỏe, tínhtích cực và tâm trạng Nghiệm viên phát phiếu trắc nghiệm cho học sinh Yêu cầuhọc sinh đọc kỹ từng trạng thái cảm xúc trong bảng và tự đánh giá mức độ trạngthái cảm xúc của mình theo thang điểm từ 1 đến 9 bằng cách dùng bút khoanh trònvào điểm số tương ứng của trạng thái cảm xúc
Nhóm C (thể hiện trạng thái cảm xúc về sức khỏe) gồm các câu 1, 2, 7, 8, 13
Trang 34Trong mỗi câu hỏi có chia các mức độ để học sinh tự đánh giá Các chữ sốtrong phiếu từ 1 đến 4 đánh giá cảm xúc ở mức độ thấp, 5 là mức bình thường, từ 6đến 9 đánh giá trạng thái cảm xúc ở mức độ cao.
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá về cảm xúc
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
a Mục đích thực nghiệm
Nâng cao năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh cho học sinh saukhi tham gia thực nghiệm Quá trình thực nghiệm này chủ yếu hướng vào việc rènluyện năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của học sinh thông qua việc
tổ chức các hoạt động học tập trong chương trình dạy học môn Sinh học ở trườngTHCS Từ đó kiểm tra, so sánh năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinhcủa học sinh trước và sau khi tham gia thực nghiệm
b Cơ sở lý luận và thực tiễn của thực nghiệm
* Cơ sở lý luận của thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được xây dựng trên nền tảng lý luận về trí tuệ và một
số chức năng sinh lý thần kinh Những cơ sở khoa học trên cho phép nhìn nhận trítuệ không phải là thuộc tính cá nhân có thể quan sát được một cách trực tiếp, kháchquan như chiều cao, cân nặng của một con người Vì vậy, khó có thể đi đến sựthống nhất trong quan niệm về trí tuệ Song vẫn có thể điều khiển, thay đổi và pháttriển nếu cá nhân thực sự tích cực nỗ lực và rèn luyện
Nhà tâm lý học F.Klix đã nói: “Phải phát huy trí tuệ tự nhiên và phải làm sao
cho tiềm năng ấy ngày càng có thêm sức mạnh giúp con người thực hiện được sứ
mệnh và hoài bão của mình” Thế giới hiện đại đã và đang đặt ra yêu cầu vô cùng
cấp thiết cho sự phát triển trí tuệ của con người trong đời sống nói chung và trongquá trình học tập ở nhà trường nói riêng Do đó, dạy học phát triển trí tuệ là mộttrong những biện pháp cơ bản nhất để đáp ứng yêu cầu đó [42, 43]
Trang 35Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ hiệnđại vào quá trình giáo dục là xu thế tất yếu Hiệu quả của việc sử dụng công nghệ,các trang thiết bị dạy học hiện đại đã được khẳng định trong thực tế Trong một thờigian ngắn của một tiết học, có thể hướng dẫn học sinh tiếp cận một lượng kiến thức
to lớn, phong phú và sinh động Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế chorất nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng thực tế một cách hợp lý, sinh động sẽthu hút sự hứng thú, quan tâm của học sinh, tạo cho lớp học sôi nổi Từ đó, các emtiếp thu bài giảng nhanh hơn và giờ dạy có hiệu quả hơn [58, 61, 75, 76, 77]
Bộ môn Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi cần có nhữnghình ảnh, kiến thực thực tế Vì vậy, việc sử dụng công nghệ thông tin vào soạn giáo
án là phương pháp tốt nhất không những giúp giáo viên vận dụng được tất cả cácphương pháp đặc trưng của bộ môn như: Trực quan, thực hành quan sát mà còntruyền tải nhiều nội dung kiến thức đến người học [3, 4, 9, 41]
* Một số phần mềm CNTT ứng dụng trong dạy học Sinh học
- Phần mềm PowerPoint: Là một phần mềm trình diễn, có thể sử dụng tiệnlợi trong dạy học với hiệu ứng, màu sắc, âm thanh phong phú có tác dụng làm giờhọc hấp dẫn, sinh động cho học sinh Có thể chèn ảnh, sơ đồ, bảng số liệu hayvideo, clip giúp GV giải thích, mở rộng kiến thức [3, 4, 9]
- Phần mềm Violet: Phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng cácbài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụkhác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh,chuyển động, tương tác Tương tự phần mềm PowPoint, Violet có đầy đủ các chứcnăng tạo ra các nội dung bài giảng [3, 4, 9, 41]
- Phần mềm Macromedia Flash: Phần mềm vẽ hình cho phép tạo hình ảnhđộng, có các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, lập trình để tạo ra các hoạt động môphỏng và tương tác một cách sinh động Flash là công cụ mạnh nhất có thể tạo rahoạt hình lẫn mô phỏng Người học có thể tương tác với các đố i tượng trong cácfile flash mô phỏng và tạo ra các hoạt hình (animation) trong khi thiết kế các thínghiệm [3, 4, 9, 41]
Trang 36Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học một cách đúng đắn
và hợp lý là một việc làm cần thiết nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục và làm cho học sinh yêu thích mônhọc hơn
* Cơ sở thực tiễn của thực nghiệm
Kết quả nghiên cứu thực tiễn cũng cho thấy rằng:
- Phổ biến hiện nay vẫn là cách dạy thông báo kiến thức có sẵn, dạy học theo
kiểu thuyết trình kết hợp đàm thoại, sau đó luyện tập, thực hành để ghi nhớ là chủyếu mà thực chất vẫn là thầy truyền đạt, trò tiếp nhận và ghi nhớ
- Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học vẫn còn nhiều hạn chế
:
+ Việc soạn thảo giáo án điện tử, thiết kế bài giảng thường làm cho giáo viêntốn thời gian hơn soạn giáo án thông thường nên giáo viên thường ngại ứng dụng
+ Trình độ tin học của một số thầy, cô giáo còn hạn chế
+ Khi trình chiếu trong giờ dạy học trên lớp, học sinh hay tò mò, chú ý đếnphim, hình ảnh, hiệu ứng mà ít để ý đến nội dung bài học và ghi chép các nội dungquan trọng
+ Hiệu quả của một số tiết dạy chưa cao và không nổi bật với các phươngpháp khác
+ Một số trường chỉ sử dụng công nghệ thông tin trong một số tiết học mẫuhay trong các giờ thao giảng
Thực tế trên cùng với việc chưa có một công trình nghiên cứu nào về mốiliên hệ giữa ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học với năng lực trítuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh, đã gợi mở cho đề tài một hướng tác động: Cóthể nâng cao năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của học sinh thôngqua các hoạt động học tập trong chương trình dạy học môn Sinh học ở trườngTHCS với sự hỗ trợ của một số phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin
Trong khuôn khổ phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu thựcnghiệm tác động trên môn Sinh học 8 với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint bởi:
Trang 37Bộ môn Sinh học nói chung và Sinh học lớp 8 nói riêng là bộ môn khoa học
tự nhiên cần có sự kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp, lý thuyết và thực hành
Nội dung chủ yếu của chương trình Sinh học 8 gồm các kiến thức về cấu tạo
và hoạt động sinh lý của cơ quan và các hệ cơ quan trong cơ thể người Trên cơ sở
đó, đề cập tới các kiến thức về vệ sinh cùng các biện pháp rèn luyện cơ thể, bảo vệ
và tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật [5, 6, 12, 33, 40, 41, 45]
Cấu trúc chương trình môn học thể hiện tính logic của cấu trúc nội dung, tính
hệ thống của các kiến thức, các khái niệm trong đó khái niệm trước tạo điều kiệncho việc hình thành và nắm vững khái niệm sau Hệ thống các kiến thức được trìnhbày từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngoài vào trong, từ cụ thể đến trừutượng và theo nguyên tắc đi từ tổng hợp đến sơ bộ, khái quát đến phân tích và cuốicùng là tổng hợp ở mức cao hơn, đồng thời đảm bảo tính vừa sức, hợp với trình độ
và lứa tuổi của học sinh
Nét đặc trưng về tâm lí lứa tuổi này là tò mò và ham hiểu biết, thích tìm tòicái mới, muốn khẳng định mình [17] Nội dung chương trình Sinh học 8 là tìm hiểu
về chính cơ thể người nên học sinh rất dễ liên hệ thực tế, tìm tòi, phát hiện kiến thứccũng như minh họa cho các nội dung lý thuyết đơn thuần [5, 12]
c Nội dung thực nghiệm
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn nêu trên, xác định nội dungthực nghiệm
Nội dung 1: Chuẩn bị bài giảng có ứng dụng CNTT
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học cần kết hợp một cách hài hòa giữa ýtưởng thiết kế nội dung bài giảng và kỹ thuật vi tính Một mặt phải đảm bảo đặctrưng bộ môn, chuyển tải được các đơn vị kiến thức cơ bản, cần thiết Mặt khác,phải đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và thuận tiện trong sử dụng Điều này đòi hỏikhi thiết kế giáo án điện tử cần nắm bắt tính hệ thống, kết cấu của một bài giảngđiện tử Những thông tin, hình ảnh, đoạn phim phải được chọn lọc, phải thiết thực,phù hợp với nội dung bài giảng [77]
Trang 38Xem xét nội dung bài học, có những nội dung nào cần sự hỗ trợ của CNTT.Nên ứng dụng khi dạy các quá trình khó mô tả bằng lời, các đồ thị, biểu đồ, phim,hình ảnh minh họa [3, 9].
Nội dung 2: Lựa chọn các hình thức dạy học phù hợp
Việc ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, phải chú ý CNTTchỉ là phương tiện hỗ trợ đối với phương pháp dạy và học Vì vậy, trong bài giảngnên kết hợp sử dụng phương pháp truyền thống và CNTT [7, 9, 57]
Nội dung 3: Tổ chức dạy học theo hướng sử dụng phần mềm (CNTT) hỗ trợtrong dạy học Sinh học ở lớp 8
Nội dung 3 bao gồm các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiết học có thể tổ chức dạy học theo hướng sử dụngphần mềm (CNTT) hỗ trợ trong dạy học Sinh học
Với đặc trưng của môn Sinh học 8, đề tài đã lựa chọn một số tiết học để tiếnhành tổ chức theo hướng sử dụng phần mềm (CNTT) hỗ trợ (phụ lục II) Trong đềtài này, chúng tôi sử dụng phần mềm hỗ trợ PowerPoint
Bước 2: Thiết kế hoạt động dạy học (bài soạn) cho các tiết học đã được lựachọn (phụ lục II)
Bước 3: Tiến hành tổ chức dạy học các tiết học trên theo kế hoạch dạy học
đã được thiết kế theo hướng sử dụng phần mềm (CNTT) hỗ trợ
d Các bước tiến hành thực nghiệm
- Bố trí thí nghiệm: Nhóm TN và nhóm ĐC được tiến hành song song
+ Nhóm ĐC: GA được thiết kế theo hướng dẫn của sách GV
Trang 39+ Nhóm TN: GA được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint (Giáo án điệntử)
e Đo kiểm chứng biện pháp tác động
Sau thời gian thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra đánh giá qua babước sau:
Bước 1: Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm đều được kiểm tra với cùngnội dung và thang điểm như nhau (phân tích định lượng và phân tích định tính)
Bước 2: Đo lại năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh lý thần kinh của họcsinh sau thực nghiệm và so sánh kết quả trước thực nghiệm
Bước 3: Phân tích số liệu và rút ra kết luận về biện pháp tác động
2.4 Ph ương pháp xử lý số liệu ng pháp x lý s li u ử lý số liệu ố chỉ số sinh lý thần kinh ệ
2.4.1 X lý thô ử nghiên cứu về trí tuệ
Kiểm tra các phiếu trả lời của đối tượng nghiên cứu về trí tuệ và một số chỉ
số sinh lý thần kinh của học sinh (trí nhớ ngắn hạn, khả năng chú ý, trạng thái cảmxúc)
Đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá của các loại test được sử dụng để chấmđiểm các phiếu trả lời của từng đối tượng
Các bài kiểm tra của nhóm TN và nhóm ĐC được chấm theo thang điểm 10.
Lập bảng thống kê số liệu theo các chỉ số nghiên cứu
2.4.2.X lý tinh ử nghiên cứu về trí tuệ
Kết quả được phân tích và xử lý thông kê bằng phần mềm Microsoft Excell
%), sai số trung bình cộng (m), hệ số t (theo phương phương pháp Student - Fisher)
Trang 40CH ƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NG III :K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 3.1 K t qu nghiên c u tr ết quả nghiên cứu trước thực nghiệm ả nghiên cứu trước thực nghiệm ứu năng lực trí tuệ ước thực nghiệm c th c nghi m ực trí tuệ ệ
3.1.1 Năng l c trí tu c a h c sinh ự phát triển trí tuệ ệm chung về trí tuệ ủa trí tuệ ọc sinh
3.1.1.1 Ch s IQ c a h c sinh ỉ số IQ của học sinh ố ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ủa trí tuệ ọc sinh
Trí tuệ thuộc lĩnh vực hoạt động thần kinh cấp cao của con người, có liênquan đến cả vật chất và tinh thần Vì vậy, việc nghiên cứu trí tuệ là rất cần thiết đểphục vụ cuộc sống của con người
Trí tuệ của học sinh được đánh giá thông qua chỉ số IQ và mức trí tuệ Kếtquả nghiên cứu chỉ số IQ của học sinh được thể hiện qua bảng 3.1 và hình 3.1
Bảng 3.1 Chỉ số IQ của học sinh theo độ tuổi và giới tính