Mở văn bản đ có trong đĩa từ ã Cách 1 : Bấm chuột vào thực đơn File Open Cách 2 : Bấm chuột vào nút Open trên thanh công cụ Stardard *Xuất hiện cửa sổ để chọn tên văn bản cần mở *
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo Hà Tây
Trường phổ thông trung học Ngọc tảo
Trang 2• Bài 1: Cách gõ 10 ngón và cách gõ tiếng việt
• Bài 2: Các thao tác cơ bản
• Bài 3: Các thao tác định dạng trang trí văn bản
• Bài 4: Sử dụng thực đơn Format để định dạng, trang trí văn bản
• Bài 5: Định dạng Tab
• Bài 6: Chèn các đối tượng vào văn bản
• Bài 7: Vẽ đồ họa
• Bài 8: Bảng biểu
• Bài 9: Tạo tiêu đề và đánh số thứ tự trang in
• Bài 10: Xem và điều khiển trang in
• Bài 11: Vẽ độ thị
• Bài 12: Định dạng trang in và in văn bản
Chương trình soạn thảo
Microsoft Word
Trang 3Bài 1
I Cách gõ 10 ngón
1 Vị trí để tay ban đầu:
* Tay phải : Các ngón: (Trỏ, Giữa, Nhẫn, út) lần lượt đặt vào vị trí các phím
(J, K, L , ; )
* Tay trái: Các ngón: (Trỏ, Giữa, Nhẫn, út) lần lượt đặt vào vị trí các phím
(F, D, S, A )
Hai ngón cái để vào phím Bar space (thanh cách)
2 Phân công nhiệm vụ gõ:
Trang 4II C¸ch gâ tiÕng viÖt
Trang 5Bµi 2 C¸c thao t¸c c¬ b¶n vÒ sö dông
Trang 6II Các thao tác quản lý tệp tin văn bản
1 Tạo mới văn bản:
- Cách1: Bấm chuột vào thực đơn File New.
- Cách 2: Bấm chuột vào nút New trên thanh công cụ Standard.
2 Lưu lại nội dung văn bản vào đĩa từ của MVT:
- Cách 1: Chọn thực đơn File Save.
- Cách 2: Bấm chuột vào nút Save trên thanh công cụ Standard.
* Nếu văn bản chưa được đặt tên thì sẽ hiện cửa sổ cho NSD đặt tên: Trong
hộp File name gõ tên văn bản xong nhấn Save để ghi lại.
* Nếu VB đã được đặt tên thì máy sẽ thực hiện lệnh ghi ngay.
* Mặc định tệp tin sẽ được gắn đuôi .doc và lưu vào Mydocument
Trang 73 Ghi tạo bản sao:
Cách làm : - Bấm chuột vào thực đơn File
Save As sau đó chọn thư mục hay ổ đĩa chứa bản sao.
4 Mở văn bản đ có trong đĩa từ ã
Cách 1 : Bấm chuột vào thực đơn File Open
Cách 2 : Bấm chuột vào nút Open trên thanh công cụ Stardard
*Xuất hiện cửa sổ để chọn tên văn bản cần mở
* Chọn tên văn bản cần mở sau đó bấm nút Open
II Các thao tác quản lý tệp tin văn bản
Trang 8Bài 3
I Các thao tác lựa chọn văn bản
II Sử dụng thanh công cụ Formating để định dạng trang trí văn bản
Font Thay đổi phông chữ
Font Size Thay đổi
gạch chân
Căn văn bản
đều lề bên trái
Căn văn bản cho vào giữa
Trang 91 Thay đổi phông chữ:
Cách làm:
- Lựa chọn ( Bôi đen) văn bản cần thay đổi phông chữ, cỡ chữ:
- Bấm chuột vào nút Font trên thanh công cụ để chọn phông chữ:
+ Để có tiếng việt: Chọn các phông chữ có tên ".vn " (Thông thường chọn phông .vntime)
+ Để có chữ in hoa có dấu: Chọn các phông chữ có tên ".vn H" : Ví dụ chọn phông ".vntimeH"
2 Thay đổi cỡ chữ:
Cách làm: - Lựa chọn đoạn văn bản cần thay đổi cữ chữ rồi bấm chuột vào nút
Font Size để chọn cỡ chữ (Thông thường chọn cỡ 14)
- Lựa chọn đoạn văn bản cần thay đổi cữ chữ rồi nhấn Ctrl + [ để giảm cỡ chữ, Ctrl +
] để tăng cỡ chữ.
3 Định dạng kiểu dáng chữ: Lựa chọn đoạn văn bản
- Chữ đậm: Bấm nút Bold - Chữ gạch chân: Bấm nút Underline
- Chữ nghiêng: Bấm nút Italic
Trang 105 Tăng giảm lề trái của đoạn văn
- Lựa chọn đoạn văn bản cần tăng giảm lề trái
- Tăng lề trái: Bấm nút: Increase Indent
- Giảm lề trái: Bấm nút : Decrease Indent
6 Đánh số thứ tự đề mục lục: Lựa chọn đoạn văn bản cần đánh số thứ
tự đề mục, bấm chuột vào nút Numbering 123:
Trang 11II Sö dông thanh c«ng cô Standard
Thanh c«ng cô Standard
Sao chÐp D¸n Undo Redo
Trang 13Bấm chọn thẻ Font sau đó chọn các chức năng định dạng sau:
- Font: Chọn phông chữ cho đoạn văn bản (thường chọn phông vntime)
- Font style: Chọn kiểu dáng cho phông:
+ Regular: Bình thường + Bold: Kiểu chữ đậm
+ Italic: Kiểu chữ nghiêng + Bold italic: Kiểu chữ đậm nghiêng
Sử dụng thực đơn Format để định dạng trang
trí văn bản
Trang 14-Color: chọn màu cho đoạn văn bản:
Sau khi chọn xong, bấm nút OK để chấp nhận
Bài 4:
Sử dụng thực đơn Format để định dạng trang
trí văn bản
Trang 15của đoạn văn: trên hay dưới
Bấm chuột vào thực đơn Format -> Font
Trang 16II D n dòng, d n đoạn ã ã
- Lựa chọn đoạn văn bản cần định dạng
- Bấm chuột vào thực đơn Format ->
Paragraph xuất hiện cửa sổ điều khiển
Lựa chọn các chức năng định dạng sau:
+ Before: Khoảng cách so với đoạn trên
+ After: Khoảng cách so với đoạn dưới
+ Spacing: Chọn khoảng cách giữa các dòng
Trang 17III Định dạng số thứ tự và ký hiệu cho các đoạn văn
và các mục lục
Cách làm:
- Lựa chọn đoạn văn bản
- Bấm vào thực đơn Format -> Bullet and numbering
Xuất hiện của sổ để chọn các mẫu ký hiệu đề mục lục
hình bên
•Bullet: chọn các ký hiệu đề mục
• Numbered: Chọn kiểu ghi số thứ tự mục
lục
• Outline Numbered: Chọn kiểu ghi số thứ
tự đề mục theo từng chương mục
Chọn một mẫu ký hiệu, rối bấm OK
Trang 18IV Định dạng khung bao quanh văn bản
1 Border : Định dạng khung bao quanh văn bản
- Chọn 1 trong các mẫu kẻ khung ++ None: không kẻ khung
++ Box: có kẻ khung ++ Style: Chọn kiểu đường kẻ khung
2 Shading : Định dạng màu nền cho đoạn văn
- Chọn màu nền trong bảng màu
3 page border : định dạng khung bao quanh toàn bộ trang in
- Chọn 1 trong các mẫu kẻ khung: ++ None: không kẻ khung
++ Box: có kẻ khung ++ Style: Chọn kiểu đường kẻ khung ++ Art: Chọn kiểu đường viền nghệ thuật
Chọn xong, bấm nút OK để chấp nhận
Cách làm:
- Lựa chọn đoạn văn bản
- Bấm thực đơn Format -> Border and shading
Xuất hiện cửa sổ để lựa chọn
Trang 194 Định dạng chữ cái đầu dòng của đoạn văn
Cách làm:
- Lựa chọn chữ cái đầu đoạn
- Bấm thực đơn Format -> Dropcap
xuất hiện cửa sổ lựa chọn các mẫu định dạng
* Chọn một trong các mẫu thể hiện chữ cái to đầu
dòng của đoạn văn
++ None: trở về trạng thái ban đầu
++ Dropped; Chữ cái to và nằm ở ngoài lề văn
bản
++ In Margin: Chữ cái to và nằm trong lề văn
bản
* Font: chọn phông chữ cho riêng chữ cái
* Line to drop: chữ cái to trên bao nhiêu dòng văn
bản
Chọn xong, bấm nút OK để chấp nhận
Trang 205 Chia văn bản thành nhiều cột
- Lựa chọn đoạn văn bản
- Bấm thực đơn Format -> Columns
xuất hịên cửa sổ lựa chọn các mẫu chia cột
* Chọn một trong các mẫu thể hiện
++ One: chia làm một cột.++ Two: chia văn bản thành 2 cột
* Number of columns: Chia làm nhiều cột, chọn số cột cần chia
* Line between columns: Hiện đường phân cách các cột
* Chọn xong bấm OK để chấp nhận
Trang 21Bài 5
I Sử dụng Tab trái, phải, giữa để căn chỉnh văn bản
TAB: bước nhảy của con trỏ dùng để căn chỉnh văn bản, mặc định khi ấn
phím Tab trên bàn phím con trỏ sẽ nhảy một bước là 1 cm Có thể quy
định lại bước nhảy cho con trỏ bằng tab trái, phải giữa và lấy các điểm
mà con trỏ nhảy đến làm điểm mốc để cân chỉnh văn bản
Có các loại Tab sau:
1 Left tab:
Sử dụng Tab để định dạng trang trí văn bản
Left Tab: lấy điểm con trỏ nhảy đến làm mốc khi gõ văn bản chữ sẽ dồn sang bên phải màn hình
2 Center Tab:
Center Tab: Lấy điểm con trỏ nhảy đến làm mốc, khi gõ văn bản chữ sẽ dồn sang hai bên của điểm mốc
Trang 22
- Bấm chuột vào một vị trí trên thanh thước ngang để chọn một điểm mốc
- Khi nào muốn đưa con trỏ đến điểm mốc thì ấn phím Tab
* Để xoá bỏ mốc Tab: bấm chuột vào đúng vị trí tab cần xoá trên thanh thước ngang, giữ và di chuột xuống dưới màn hình
Trang 25Aa : Cho chữ thường bằng chữ in.- Ab b : Viết đọc từng kí tự.
Chèn các đối tượng vào văn bản
Trang 26Bài 6
4. Chèn các hình vẽ theo mẫu có sẵn:
- Bấm chuột vào thực đơn Insert – Picture – Auto shapes , khi đó sẽ
hiện thanh công cụ có chứa các hình có sẵn.
- Chọn một mẫu hình sau đó khoanh chuột trên màn hình để định
b Chèn các công thức phức tạp: Insert – Object – Microsoft
chọn mẫu công thức.
Chèn các đối tượng vào văn bản
Trang 27Bài 7
Sử dụng thanh công cụ Drawing để vẽ.
Trước khi vẽ bấm chuột vào nút Drawing trên thanh công cụ
Standard để bật tắt thanh công cụ vẽ.
Vẽ đường thẳng Vẽ đường thẳng có mũi tên.
Chữ nhật hoặc vuông Tròn hoặc Elip.
Hộp văn bản để soạn thảo Chèn chữ nghệ thuật.
Tô màu cho hình vẽ Tô màu cho nét vẽ.
Chọn kiểu nét vẽ Chọn kiểu nét đứt, chấm Chọn bóng cho hình Tạo hình không gian.
Xoay hình quanh tâm Lựa chọn hình vẽ.
vẽ đồ hoạ
Trang 28Bài 7
II Cách vẽ:
hình vẽ.
Lựa chọn hình vẽ, trỏ chuột vào các nút điều khiển của khung hình
vẽ sao cho đổi thành mũi tên hai chiều sau đó giữ và di chuột.
vẽ đồ hoạ
Trang 29Bài 7
Lựa chọn hình vẽ, bấm chuột phải vào hình vẽ sau đó chọn Format
Autoshapes, sẽ hiện cửa sổ điều khiển:
Trang 30Bài 7
color, sau đó chọn màu cho nét vẽ.
color, chọn một màu.
Nếu muốn pha trộn màu thì
chọn Fill Effect, hiện cửa sổ:
Trang 31Bài 7
pha trộn màu:
- One color: Một màu - Two color: Pha trộn bởi 2 màu.
- Preset: Pha trộn bởi nhiều màu.
- Horizontal: Dọc - Vertical: Ngang
Chọn Texture sau chọn mẫu.
Chọn Pattern sau đó chọn mẫu.
Chọn Picture, sau đó tìm tên tệp tin ảnh *.bmp, *.jpg, *.gif
vẽ đồ hoạ
Trang 32Bài 7
Lựa chọn hình vẽ, bấm chuột vào nút Shadow chọn một
trong các mẫu thể hiện bóng của hình Nếu không muốn để bóng thì chọn No shadow.
Lựa chọn hình vẽ, bấm chuột vào nút 3D
- Thay đổi độ rộng: Line style.
- Thay đổi kiểu nét đứt, chấm: Dash style.
- Thay đổi kiểu dáng đầu mũi tên: Arrow style.
vẽ đồ hoạ
Trang 33- Bấm chuột vào nút Select object
- Khoanh chuột bao quanh các hình đã vẽ
- Bấm chuột vào nút Draw trên thanh công cụ Drawing
Trang 35Trỏ chuột vào đầu hàng cần chọn, bấm chuột
Trỏ chuột vào đầu cột cần chọn, bấm chuột
và di chuột đến các cột cần chọn
Trang 36- Để con trỏ ở ngoài và liền sát sau bảng
- Bấm chuột vào thực đơn Table -> Insert rows
- Number of rows : gõ vào số hàng cần bổ sung thêm
- OK
2 Chèn thêm cột
Cách làm:
- Lựa chọn cột
- Bấm chuột vào thực đơn Table -> Insert columns
+ Left : chèn thêm cột vào bên trái cột lựa chọn (trước cột lựa chọn) + Right : chèn thêm cột vào bên phải cột lựa chọn (sau trước cột lựa chọn)
Trang 37Bài 8Bảng biểu
định dạng trang trí bảng
Trước khi thực hiện trang trí bảng, bấm chuột vào nút
Table and Borders để bật/ tắt thanh công cụ Table and Borders
1 Các chức năng trên thanh công cụ Table and Borders
Kẻ thêm hàng, cột cho bảng
Xoá nét kẻ phân cách các ô
Chọn kiểu nét kẻ Chọn độ rộng cho nét kẻ Chọn màu cho nét kẻ
Chọn các công cụ kẻ khung cho bảng
Tô màu cho các ô
Trang 38
Điều chỉnh độ rộng các cột cho bằng nhau
Trang trí bảng theo mẫu có sẵn
Xoay lật chữ
Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo theo tăng dần, giảm dần
Cộng tổng cột số
Trang 39Bài 9Tạo tiêu đề và đánh số thứ tự trang in
- Bấm vào thực đơn View -> Header and footer
-Xuất hiện thanh công cụ điều khiển tạo tiêu đề
1 Tạo tiêu đề đầu:
- Để con trỏ trong ô Header
- Gõ vào dòng tiêu đề
Footer để chèn thêm các đối tượng vào tiều đề đầu
Chèn các dòng thông tin về tác giả, tên văn bản, ngày tháng cập nhật
Trang 40Bài 9Tạo tiêu đề và đánh số thứ tự trang in
2 Tạo tiêu đề cuối
- Chuyển con trỏ xuống khung Footer ở cuối trang
- Soạn thảo nội dung tiêu đề cuối
(thao tác giống như tiêu đề đầu)
- Soạn xong, bấm nút Close để quay về màn hình soạn thảo văn bản chính
II Đánh số thứ tự trang in
- Bấm vào thực đơn Insert -> Page number
- Xuất hiện cửa sổ
-Trong mục position:
chọn vị trí đặt số trang in
+ bottom of page:
đặt số trang ở cuối trang in
+ top of page:
đặt số trang ở đầu trang in
- Trong mục Alignment: Căn chỉnh vị trí đặt số trang
+ Left + Right + Center + Out Side + Inside
Trang 41Bài 9Tạo tiêu đề và đánh số thứ tự trang in
- Bấm nút Format để tiến hành đánh số thứ tự
- Trong mục: Number of format : chọn kiểu ghi số thứ tự trang
- Continue from previous : đếm tiếp từ trang trước
- Start at : gõ vào số thứ tự bắt đầu đếm
OK -> OK
Trang 42Bài 10các thao tác xem và điều khiển trang in
Thể hiện trang văn bản theo đúng khổ giấy đã chọn và hiện
rõ ranh giới phân trang.
4 Outline:
Thể hiện văn bản theo các khối và có sự phân cấp giữa các khối theo đúng chương mục đã soạn
Trang 43Bài 10các thao tác xem và điều khiển trang in
II Điều khiển trang in
1 Nhảy tới trang bất kỳ
- Bấm vào thực đơn Edit -> Goto
Hoặc bấm phím Ctrl+G
Trong hộp Enter page number : gõ vào số trang cần nhảy đến ↵
- Bấm close để đóng cửa sổ
4 Về trang đầu tiên, về trang cuối cùng
- Về trang văn bản đầu tiên: ấn tổ hợp phím Ctrl + Home
- Về trang văn bản cuối cùng: ấn tổ hợp phím Ctrl + End
Trang 44- Bấm chuột vào thực đơn Chart -> Chart Option
- Xuất hiện cửa sổ hình Title: Đặt tiêu đề cho đồ thị
- Chart title: Tiêu đề của đồ thị
- Category X axis: Nhãn của trục x -Value Y axis: nhãn trục y
II Chỉnh sửa, trang trí đồ thị
- Bấm đúp chuột vào đồ thị cần chỉnh sửa sẽ hiện trở lại cửa sổ vẽ đồ thị
- Cần chỉnh sửa phần nào của đồ thị thì bấm đúp chuột vào phần đó
Trang 45+ Footer: Tiêu đề dưới
2 Chọn khổ giây in Paper size
+ Paper size: chọn khổ giấy cần in A4, A3 …
+ Portrait: In dọc giấy
+ Landscape: In ngang khổ giấy
OK
sau này, bấm Default
Trang 46Bài 12Định dạng trang in văn bản
II Xem văn bản trước khi in
Bấm chuột vào thực đơn File -> Print Preview, hoặc bấm nút Print Preview
Xuất hiện thanh công cụ điều khiển xem
Có các chức năng sau
In văn bản ra máy in Thay đổi chế độ xem và sửa văn bản Chỉ xem một trang trên màn hình Xem nhiều trang văn bản trên màn hình
Tỷ lệ xem Căn chỉnh lại lề trang in
Tự động ép các trang vào một trang giấy Xem phóng to toàn màn hình
Đóng chế độ xem
Trang 47Bài 12Định dạng trang in văn bản
III In văn bản
1 In tất cả các trang in:
Bấm chuột vào nút Print trên thanh công cụ Standard
2 In theo lựa chọn của người sử dụng:
Bấm chuột vào thực đơn File -> Print
+ Name : chọn tên máy in cần in
+ All : In tất cả các trang
+ Current page : in trang hiện tại
+ pages : in trang chỉ định
+ Number of copies : Số lượng bản in
OK