Trình tự giải một bài toán kết cầu bằng phần mềm Phần tử hữu hạn PTHH .... Ngô Đăng Quang, Trần Ngọc Linh, Bùi Công Độ, Nguyễn Trọng Nghĩa – Mô hình hóa và phân tích kết cấu với Midas/Ci
Trang 1Ph©n tÝch kÕt cÊu
víi Midas/Civil
Hµ Néi, 02 - 2009
Trang 2Mục lục
Mục lục
chương I: Mô hình hoá và phân tích kết cấu 2
I.1 Tài liệu tham khảo 2
I.2 Các Khái niệm cơ bản 2
I.3 lý thuyết phân tích kết cấu 3
I.3.1 Cơ sở lý thuyết 3
I.3.2 Phương thức chung để giải các bài toán kết cấu 3
I.3.3 Trình tự giải một bài toán kết cầu bằng phần mềm Phần tử hữu hạn (PTHH) 4
chương II: Phân tích kết cấu với midas/Civil 5
II.1 Vẽ sơ đồ kết cấu 5
II.1.1 Chọn đơn vị 5
II.1.2 Tạo lưới định vị 6
II.1.3 Tạo nút 7
II.1.4 Tạo phần tử 7
II.2 Mô hình hoá vật liệu – mặt cắt 7
II.2.1 Mô hình hoá vật liệu 7
II.2.2 Mô hình hoá mặt cắt 7
II.3 Mô hình hoá điều kiện biên 8
II.3.1 Gối 8
II.3.2 Liên kết 8
II.3.3 Các dạng điều kiện biên khác 8
II.4 Mô hình hoá tải trọng 9
II.4.1 Khai báo trường hợp tải trọng 9
II.4.2 Khai báo tải trọng 9
II.5 Chạy chương trình và xem kết quả 13
chương III: Các bài tập cơ bản 14
Trang 3chương I: Mô hình hoá và phân tích kết cấu
I.1 Tài liệu tham khảo
Bùi Đức Vinh – Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm SAP2000 – tập 1&2 – NXB Thống Kê
Ngô Đăng Quang, Trần Ngọc Linh, Bùi Công Độ, Nguyễn Trọng Nghĩa – Mô hình hóa và phân tích kết cấu với Midas/Civil – tập 1&2 – NXB Xây Dựng
Nguyễn Viết Trung – Tính toán cầu Đúc Hẫng trên phầm mềm MIDAS – NXB Xây Dựng
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 272 TCN 272-05, Bộ Giao thông vận tải – 2005
Tiêu chuẩn thiết kế cầu cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79, Bộ Giao thông vận tải
Lê Đình Tâm, Phạm Duy Hoà – Cầu dây văng, NXB Khoa học và kỹ thuật – 2000
- Là quá trình vận dụng các kiến thức cơ sở về cơ học, các phương pháp phân tích kết cấu và các thuật giải để mô tả, làm trực quan hoá và nhất là định lượng các ứng xử vật
lý của kết cấu như nội lực, chuyển vị, v.v khi chịu các tác động khác nhau
- Các kết quả tìm được là cơ sở để thiết kế các bộ phận kết cấu hoặc đánh giá sự làm việc của chúng
Trang 4I.3 lý thuyết phân tích kết cấu
I.3.1 Cơ sở lý thuyết
Mô hình hoá và phân tích kết cấu đều dựa trên các cơ sở lý thuyết của cơ học các môi trường liên tục cũng như các lý thuyết và phương pháp tính được phát triển dựa trên đó, như : Phương pháp PTHH (FEM), phương pháp phần tử biên v.v Các nguyên tắc chính ở đây là :
- Sự cân bằng về lực
- Liên tục(tương thích) về chuyển vị hay biến dạng
- Đặc trưng hình học của vật liệu thể hiện qua quan hệ giữa ứng suất và biến dạng
I.3.2 Phương thức chung để giải các bài toán kết cấu
toán Vật lý
Mô hình toán học được mô tả
bằng phương trình vi phân với giả thiết:
Lời giải bằng phần tử hữu hạn Chọn:
- Phần tử mẫu thích ứng
- Tạo lưới phần tử thích hợp
- Các thông số điều khiển Khai báo:
- Hình học
- Tải trọng tác dụng
- Điều kiện biên
Thay đổi lưới phần tử, các thông số điều khiển, vd: độ chính xác yêu cầu
Đánh giá độ chính xác của bài toán và mô hình toán học
Cải tiến thiết kế, tối ưu hoá kết cấu
Trang 5- Mô hình toán học: Thay thế cho bài toán vật lý bằng một mô hình lý tưởng với các giả thiết nhằm làm đơn giản hoá vấn đề nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu chính xác cần thiết, thông thường nó được biểu diễn bằng một hệ phương trình vi phân chủ đạo
- Lời giải phần tử hữu hạn: là lời giải xấp xỉ một phương trình, hay hệ vi phân chủ đạo bằng phương pháp số
I.3.3 Trình tự giải một bài toán kết cầu bằng phần mềm Phần tử hữu hạn (PTHH)
Tất cả các phần mềm PTHH nói chung đều có một nghi thức làm việc giống nhau, chỉ
có cách thức giao tiếp là khác nhau, trình tự giải một bài toán có thể được chia thành các bước sau:
Bước 1: Chuyển từ sơ đồ kết cấu sang
- Thực hiện giải bài toán
- Kiểm tra độ chính xác của kết quả
- Hiệu chỉnh dữ liệu ban đầu nếu cần thiết
- Dữ liệu điều khiển
- Dữ liệu nút
- Dữ liệu phần tử
- Dữ liệu tải trọng
Bước 3: (processing)Thực hiện giải và kiểm tra kết quả
Bước 4: (Post-processing)Biểu diễn kết quả (graphics, text )
Trang 6ch−¬ng II: Ph©n tÝch kÕt cÊu víi midas/Civil
Trang 7II.1.2 Tạo lưới định vị
Lưới điểm:
Model Define Point Grid
Lưới đường thẳng:
Model Define Line Grid Add Grid name: luoi1
Add Nhập khoảng cách lưới theo hai chiều x và y
Trang 8II.1.3 Tạo nút
Model Nodes Create Nodes
- Click chuột trực tiếp trên màn hình hoặc nhập toạ độ số
Model Nodes Translate Nodes : copy hoặc di chuyển nút
Model Nodes Merge Nodes : nhập các nút gần nhau thành một nút, với
Tolerance: là độ dung sai
II.1.4 Tạo phần tử
Model Elements Create Elements
- Chọn loại phần tử: Element Type: (Beam, Truss, Plate, Solid )
Model Elements Extrude : Biến điểm thành đường thẳng, đường thẳng
thành phần tử phẳng, phần tử phẳng thành khối
Model Elements Divide : Chia phần tử
Model Elements Merge : Nối các phần tử thành một phần tử
Model Elements Change Element : Thay đổi các thông số của phần tử
II.2 Mô hình hoá vật liệu – mặt cắt
II.2.1 Mô hình hoá vật liệu
Model Properties Material Add
- Type of design: chọn loại vật liệu (thép, bê tông, người dùng tự đinh nghĩa)
- Standard: Vật liệu theo tiêu chuẩn, có trong cơ sở dữ liệu của Midas/Civil Nếu chọn None, người dùng tự nhập số liệu
Model Properties Material Import: Nhập vật liệu từ những dự án khác
Model Properties Time Dependent Material (Creep/Shrinkage):Khai báo đặc trưng co ngót, từ biến
Model Properties Time Dependent Material (Comp.Strength):Khai báo đặc
trưng biến thiên cường độ
II.2.2 Mô hình hoá mặt cắt
Model Properties Section Add
- DB/User: mặt cắt được xây dựng theo các tiêu chuẩn thiết kế (DB)/người dùng
tự định nghĩa bằng cách nhập số liệu kích thước
- Value: Mặt cắt được nhập theo các giá trị của đặc trưng hình học
- SRC (Steel – Reinforeced Concrete): Là dạng mặt cắt cho các cấu kiện thép hình – bêtông cốt thép
- Combined: Mặt cắt thép hình được tổ hợp
Trang 9- PSC (PreStressed Concrete): Mặt cắt cho cấu kiện dầm BTCT DƯL
- Tappered: Mặt cắt thay đổi
- Composite: Mặt cắt liên hợp thép – bêtông cốt thép hay bêtông cốt thép – bêtông cốt thép
- Offset: Điểm chuẩn, là gốc của hệ toạ độ địa phương của mặt cắt
Tool Section Property Calculator (SPC): Xây dựng và tính toán đặc trưng mặt cắt bằng SPC
II.3 Mô hình hoá điều kiện biên
II.3.1 Gối
Model Boudaries Supports : Mô hình hoá gối cứng thông thường
Model Boudaries Point Spring Supports: là gối đàn hồi điểm (nút)
Model Boudaries General Spring Supports: là gối đàn hồi tổng quát, có độ
cứng theo bậc tự do Thông số đàn hồi được định nghĩa trong General Spring Type
II.3.2 Liên kết
Model Boudaries Rigid Link : là dạng liên kết ràng buộc cứng giữa một nút
chuẩn (master) và một hay nhiều nút phụ khác (slab)
Model Boudaries Elastic Link : là liên kết đàn hồi nối hai điểm trong mô hình với nhau
Model Boudaries Elastic Link : là liên kết đàn hồi nối hai điểm trong mô hình với nhau
II.3.3 Các dạng điều kiện biên khác
Model Boudaries Beam End Release : là dạng giải phóng liên kết theo các
bậc tự do nhất định ở đầu phần tử dầm hoặc tấm (Cho phép giải phóng liên kết để tạo thanh giàn)
- Chọn phần tử
- Cho phép (đánh dấu ) hay không cho phép (không đánh dấu ) chuyển vị thẳng F hay chuyển vị xoay M
- Các lựa chọn nhanh:
Pinned – Pinned: 2 đầu khớp
Pinned – Fixed: đầu khớp - đầu ngàm
Fixed: – Pinned: đầu ngàm - đầu khớp
Fixed – Fixed: 2 đầu ngàm
Trang 10II.4 Mô hình hoá tải trọng
II.4.1 Khai báo trường hợp tải trọng
Load Static Load Cases
- Name: nhập tên của trường hợp tải trọng
- Type: nhập kiểu của trường hợp tải trọng
Add
II.4.2 Khai báo tải trọng
Load Sefl Weight
- Load Case Name: Chọn tên trường hợp tải trọng đã định nghĩa
X: 0 Y: 0 Z: -1 Add
Load Nodal Loads
- Chọn nút
- Load Case Name: Chọn tên trường hợp tải trọng đã định nghĩa
- Nhập vào trị số lực tập chung F hoặc mônmen tập trung M
Apply
Load Element Beam Loads
- Chọn phần tử
- Load Case Name: Chọn tên trường hợp tải trọng đã định nghĩa
- Load type: Unifrom loads: tải trọng phân bố đều
- Nhập x1, x2: phạm vi tải trọng (Relative: tương đối, Absolute: tuyệt đối)
Trang 11- Load Case Name: Chọn tên trường hợp tải trọng đã định nghĩa
- Nhập vào các chuyển vị thẳng D hoặc chuyển vị xoay R
Apply
Lựa chọn tiêu chuẩn:
Load Moving Load
Analysis Data Moving
2 point: click vào 2 điểm đầu và cuối
Picking: chọn vào đối tượng
Number: gõ tên các phần tử
Add
Trang 12Khai b¸o xe:
Load Moving Load Analysis Data Vehicles
- Sö dông xe tiªu chuÈn: Add Standard
- HL-93TRK: xe 3 trôc vµ t¶i träng lµn w
- HL-93TDM: xe 2 trôc vµ t¶i träng lµn w
- Dynamic Load Allowance (HÖ sè xung kÝch): 25% (theo 272-05)
Ta ®−îc:
Trang 13Khai báo trường hợp tải trọng di động (xếp hoạt tải lên cầu):
Load Moving Load Analysis Data Moving Load Case Add
- Load Case Name: nhập tên trường hợp tải trọng (ví dụ: HL 93)
- Load Efect: Independent
- Add
Vehice Class: chọn xe (VL:HL93TRK)
Min (số làn nhỏ nhất) = 1
Max (số làn lớn nhất) = (số làn lớn nhất mà xe đó tác dụng lên)
Chọn làn tải trọng tác dụng vào
OK
- Tương tự cho VL:HL93TRK) ta được trường hợp tải trọng HL-93
Trang 14Type: Add (tổng), Envelope (Bao)
Load Case: chọn các loại tải trọng
Fator: các hệ số tải trọng tương ứng với các tải trọng
II.5 Chạy chương trình và xem kết quả
Analysis Perform Analysis (F5)
Results Reation Deform Force: phản lực
Results Reation Deform Shape: biến dạng
Results Force: nội lực Beam Diagram: biểu đồ nội lực
Results Stress: ứng suất Beam Stress: ứng suất
Xuất ra bảng kết quả :
Results Result Table
Trang 15ch−¬ng III: C¸c bµi tËp c¬ b¶n
Bµi tËp 1: KÕt cÊu khung ph¼ng
Cho kÕt cÊu cã d¹ng nh− sau:
Trang 17- Tính đặc trưng hình học của mặt cắt ngang Jyy (a)
- Tính độ võng tại điểm giữa dầm do tổ hợp CD1 (b)
- Tính ứng suất lớn nhất ở thớ dưới dầm do tổ hợp CĐ1 (c)
- Tính mômen tại mặt cắt giữa dầm do tổ hợp CD1 (d)
Trang 18Bài tập 4: cầu dầm giản đơn
Cầu giản đơn có sơ đồ mạng dầm nh− sau:
5 4
3 1 2
- Tính độ võng lớn nhất xuất hiện trong cầu do CD1 (a)
- Tính ứng suất kéo và nén lớn nhất xuất hiện trong cầu do CD1(b)
Trang 19- Tính ứng suất kéo lớn nhất xuất hiện trong dầm ngang do CD1 (c)
Bài tập 5: kết cấu khung
Cho kết cấu nhà đơn giản dạng khung phẳng 2 tầng nh− hình:
Trang 20- Chiều cao dầm thay đổi theo đường parabol (bậc 2)
- Chiều cao dầm tại gối cầu: hg = 6m
- Chiều cao dầm tại mố cầu: hm = 2.5m
- Chiều cao dầm tại giữa nhịp: hn = 2.5m
- Chiều cao dầm tại vị trí cách tiết diện có chiều cao hm một đoạn X là:
=
L
X h h h
Trong đó:
X là khoàng cách từ tiết diện có hm đến tiết diện đang xét
L là chiều dài phần cách hẫng cong
Phân đốt thi công:
- Đốt Ko trên trụ có chiều dài 4ì1.5 + 2ì4m
- Cầu được thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng, chiều dài của một đúc là 3m
- Đốt hợp long nhịp giữa có chiều dài 2ì1m
- Đốt hợp long nhịp biên (hợp long phần đúc hẫng và phần đúc trên giàn giáo) có chiều dài 2m
Nhịp giữa: 85m/2 = 42.5m = 1.5 + 1.5 + 2.5 + 3.0ì12 + 1.0(HL0)
Nhịp biên: 53m = 1.0 + 2.5 + 3.0 + 3.0 + 2.0(HL1) + 12ì3 + 2.5 + 1.5 + 1.5
Trang 21Mặt cắt ngang:
- Chiều rộng cầu B = 15m
- Mặt cắt ngang là loại dầm hộp sườn xiên, 2 sườn
- Các kích thước khác cho như hình dưới đây:
- Bố trí một gối cố định tại mố, các gối còn lại đều là gối di động
1150
740 3260
2980 2640
5000
400
15000 14000
5000 2000
50 23
3050
Yêu cầu: Mô hình hoá và phân tích cầu theo các giai đoạn thi công
Gi chú: Các số liệu về Từng giai đoạn thi công, Cáp DƯL, Tải trọng xe đúc, Bê tông tươi v.v được cung cấp trong quá trình làm bài
Trang 22Bài tập 7: cầu dây văng
Cho sơ đồ cầu dây văng nh− hình:
- Cho file CAD của mô hình
- Vật liệu:
Dầm và tháp: Bê tông: Grade C5000
Dây văng làm từ thép CĐC: A416-270 (Normal)
- Cho tiết diện các dây văng: (đối xứng từng cặp qua tháp cầu)
- Mô hình hoá kết cấu cầu bằng cách nhập từ file *.dxf của CAD
- Tính toán và điều chỉnh các lực căng trong dây văng bằng tính năng Unknown Load Factor